Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
TUẦN 11
Ngày soạn: Ngày 11 / 11 / 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 13 / 11 / 2006
Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I.Mục đích, yêu cầu:
-Luyện đọc:
+ Đoc đúng: ngọ ngậy, nhọn hoắt, sà xuống, leo trèo.
+Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồn
nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, châïm rãi) và nội dung bài văn.
-Hiểu được:
+Nghóa các từ: săm soi, cầu viện.
+Nội dung bài: tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu. Có ý thức làm
đẹp môi trường sóng trong gia đình và xung quanh.
II. Chuẩn bò: GV: Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút): GV nhận xét thông báo điểm thi tuần trước.
3. Dạy – học bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học cảu HS
Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc: (khoảng 10 phút)
- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài.
-GV giới thiệu cách chia đoạn: Chia thành 3 đoạn.
+ Đoạn1: Câu đầu.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “không phải là vườn”.
+ Đoạn3: Còn lại.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:
*Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho
học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
khi đủ lớn nó xoè ra thành chiếc lá nâu rõ to.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết ?
(…Thu muốn báo ngay cho Hằng biết vì: Thu muốn Hằng
nhận ra ban công nhà mình cũng là vườn.)
Câu 4: Em hiểu:“Đất lành chim đậu” có nghóa là thế nào?
(… nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm
đến để làm ăn.)
-GV chốt giảng thêm: loài chim chỉ đế sống và làm tổ, hát
ca ở những nơi có cây cối, sự bình yên, môi trường thiên
nhiên sạch đẹp. Nơi ấy không nhất thiết là một cánh rừng,
một cánh đồng, một công viên hay một khu vườn lớn. Có khi
chỉ có một mảnh vườn nhỏ bằng một băng chiếu trên ban
công…nếu mỗi người biết yêu thiên nhiên, cây hoa, chim
chóc, biết tạo cho mình một khu vườn như trên ban công nhà
bé Thu thì môi trường xung quanh ta sẽ trong lành, tươi đẹp
hơn.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính của
bài.
-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Đại ý: Bài văn cho ta thấy giá trò của khu vườn và tình yêu
thiên nhiên của ông cháu bé Thu.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(khoảng 10 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
*Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn
sau mỗi đoạn.
*GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi
-HS đọc diễn cảm.
-HS thi đọc diễn cảm trước
lớp.
-HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt nhất.
-1 HS đọc, nêu đại ý.
Đạo đức
2
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ I
I.Mục tiêu:
-Củng cố kó năng về: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp
Năm; biết ra quyết đònh và kiên đònh bảo vệ ý kiến của mình; có những việc làm thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên; đối xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
-Thực hành thành thạo các kiến thức và kó năng trên.
-Giáo dục HS luôn có tình cảm, thái độ, việc làm phù hợp quan hệ bản thân và quan
hệ với người khác.
II.Chuẩn bò: GV: Các tình huống, phiếu bài tập.
HS: Ôn tập 5 bài đã học.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút):
HS1: Trong câu chuyện: Tình bạn em có đồng tình với hành động bỏ bạn chạy thoát
thân của nhân vật trong chuyện không? Vì sao? (Thanh Nga)
HS2: Nêu ghi nhớ của bài? (Văn Hoà)
- Nhận xét , đánh giá từng HS.
3. Dạy – học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1:Củng cố các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.(10- 12 phút)
-YC HS lần lượt nêu các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10.
nhóm theo yêu cầu GV.
- Rút thăm , trình bày
Lớp nhận xét , bổ sung
-Hai dãy thực hiện chơi
theo yêu cầu của trong
tài.
-Lắng nghe, thực hành.
-Nhiều em thực hiện kể
trước lớp
-Theo dõi, đặt câu hỏi
3
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
-HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình.
-GV yêu cầu một số em trình bày trước lớp.
-Yêu cầu HS nghe và đặc câu hỏi về câu chuyện bạn vừa kể (Ví dụ:
Qua các câu chuyện trên bạn rút ra được bài học gì?)
GV chốt ý: Khi giải quyết công việc hay xử lí một tình huống một
cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản, ngược lại, khi
làm một việc thiếu trách nhiệm dù khong ai biết ta cũng áy náy trong
lòng.
Người có trách nhiệm khi làm việc gì cũng suy nghó cẩn thận nhằm
mục đích tốt đẹp. Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách
nhiệm vừa làm.
-GV tổ chức hoạt nhóm đôi: Nêu những khó khăn mà HS trong trường
trong lớp mình phải gặp và kế hoạch để giúp bạn.
-Yêu cầu các mhóm trình bày.
* GV gợi ý:
+Những khó khăn về bản thân: sức khoẻ yếu, bò khuyết tật….
+Khó khăn về gia đình như nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của
bố mẹ.
HS1: Nêu tác hại của bệnh viêm não? Cách phòng tránh? (Thu Minh)
HS2: Nêu tác hại của bệnh sốt rét? Cách phòng tránh? ( Bảo Yến)
GV nhận xét ghi điểm.
3. Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ3:Tìm hiểu nôi dung các tranh ở sách giáo khoa.(khoảng
7-8 phút)
MT: HS nắm được nội dung của tranh hình 1 và hình 3 SGK
4
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
và nêu được nội dung ý nghóa từng tranh.
-Giáo viên cho HS quan sát tranh hình 2, 3 sách giáo khoa.
-Yêu cầu học sinh thảo luận với nội dung:
Chỉ ra những việc làm và ý nghóa của từng tranh 2 và
3 trang 44?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:
Tranh 1: Một bạn học sinh đang rủ bạn cùng lứa bò nhiễm HIV
đi học và tham gia chơi cùng mình. Điều đó nói lên rằng
chúng ta không nên kì thò với người bò nhiễm HIV.
Tranh 2: kêu gọi mọi người cương quyết không hút thuốc lá và
cai thuốc lá.
HĐ 3: Thực hành vẽ tranh vận động. (khoảng 20-22 phút)
MT: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các
chất gây nghiện (hoắc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc
tai nạn giao thông).
-GV yêu cầu HS dựa vào 2 tranh vận động 1 và 2 ở SGK.
Hãy vẽ tranh có nội dung phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoắc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn
giao thông)
-Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về nội dung bức tranh
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. Chuẩn bò: Phiếu bài tập ghi bài 2.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút): Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp 2
dãy mỗi dãy làm 1 bài:
5
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
a) Đặt tính và tính: 45,23 + 57 + 678, 3 (Thanh Nga)
b) Tính theo cách thuận tiện nhất: 45,09 +56,73 + 54,91 + 43,27 (Ngọc Toàn)
GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ 1: Làm bài tập 1 và 2.(khoảng 12-14 phút)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và 2, xác đònh yêu cầu đề
bài.
-Tổ chức cho HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét chốt lại và ghi
điểm.
Bài 1: Tính:
a) 15,32 b) 27,05
+ 41,69 + 9,38
8,44 11,23
65,45 47,66
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 +0,2
= 4,68 + (6,03 + 3,97) = (6,9 + 3,1) + (8,4 +0,2)
= 4,68 + 10 = 10 +8,6
= 14,68 = 18,6
-HS nhận xét bài bạn và giải
thích cách làm của từng phép
so sánh.
-HS đọc đề bài, xác đònh cái đã
cho cái phải tìm.
-HS làm bài vào, HS khá giúp
cho HS còn lúng túng. 1 em lên
bảng làm.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
6
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là:28,4 +30,6 +32,1= 91,1
(m)
Đáp số: 91,1m
4. Củng cố - Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bò bài tiếp
theo.
Ngày soạn: Ngày 12 / 11 / 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 / 11 / 2006
Chính tả
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( nghe – viết)
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả: Luật Bảo vệ môi trường. Ôn lại cách
viết tiếng có âm cuối n/ng.
- HS có kó năng nghe – Viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần bài
tập phân biệt tiếng có âm cuối n/ng.
-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
II. Chuẩn bò: GV: Phiếu bài tập bài 2.
-HS viết bài vào vở.
7
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
cách viết hoa…
-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành các cụm
từ cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ) GV chỉ đọc 2
lượt.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS soát lại
bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS đổi vở
theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
- GV chấm bài của tổ 3, nhận xét cách trình bày và
sửa sai.
HĐ3: Làm bài tập chính tả.(khoảng 8 phút)
Bài 2b:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác đònh yêu cầu của bài tập.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 4 em làm
trên phiếu bài tập, một nhóm lên bảng làm vào bảng
phụ.
-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại:
-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai
và sửa.
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi
sai bằng bút chì.
-HS đọc bài tập 2, xác đònh yêu cầu
của bài tập.
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1
nhóm lên bảng làm vào bảng phụ,
sau đó đối chiếu bài của mình để
nhận xét bàitrên bảng.
các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng cột với nhau, dấu phẩy ở
hiệu thẳng cột với dấu phẩy ở số trừ ,số bò trừ ; giải bài toán có liên quan đến phép trừ hai số
thập phân.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. Chuẩn bò:
III. Hoạt động dạy và học:
8
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút) : Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp 2
dãy mỗi dãy làm 1 bài:
a) Đặt tính và tính: 0,234 + 234 + 23,4 (Thanh Nga)
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 12,34 + 23,87 + 7,66 + 32,13 (Đức Tiến)
GV nhận xét ghi điểm.
3. Dạy – học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài: GV yêu cầu tiết học.
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ -rút ra cách cộng hai số thập
phân (khoảng 10 phút)
-GV nêu ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong
đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao
nhiêu mét?
-Yêu cầu HS đọc ví dụ xác đònh cái đã cho cái phải tìm.
-Yêu cầu HS nêu phép tính giải bài toán để có phép trừ
số thập phân. 4,29 – 1,84 = ?
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em tìm cách thực hiện phép
trừ.
-GV theo dõi HS và nhắc nhở thêm (nếu HS còn lúng
túng GV có thể gợi ý các em đổi ra số tự nhiên rồi tính).
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt
-HS theo nhóm 2 em tìm cách
thực hiện phép trừ.
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
-HS nhận xét về sự giống nhau
và khác nhau.
-2 em nêu.
-HS thực hiện ra nháp, 1 em lên
bảng làm.
-HS thảo luận theo nhóm đôi
nêu cách trừ 2 số thập phân.
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
-HS đọc cách trừ số thập phân ở
SGK.
-HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 và
xác đònh yêu cầu bài tập.
-HS làm bài vào vở, 3 em lên
bảng làm.
-Nhận xét bài bạn trên bảng.
9
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
-Nhận xét chầm điểm chốt lại cách làm.
-Nếu HS khá giỏi làm nhanh các em tiến hành làm tiếp
bài 3.
Bài 1: Tính:
a) 68,4 b) 46,8 c) 50,81
- 25,7 - 9,34 - 19,256
42,7 37,46 31,554
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
II. Chuẩn bò: GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (Phần nhận xét)
III.Các hoạt động dạy học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (khoảng 5 phút)
HS1: Đại từ là gì? Tìm đại từ trong câu: Vì Tuấn chăm học nên bạn ấy đạt học sinh
giỏi.
(Hữu Thảo)
GV nhận xét ghi điểm.
3. Dạy - học bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
HĐ 1 : Tìm hiểu nhận xét - rút ra ghi nhớ. (khoảng 12 phút)
Nhận xét 1:
-Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề và hoàn thành yêu
cầu:
-HS đọc đề bài, xác đònh yêu
cầu.
10
Trường Tiểu học: số 2 Bắùc Lý Giáo viên: Lê Thò Quảng Lệ
Các từ in đậm trong phần nhận xét 1 từ nào dùng chỉ
người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào chỉ người
hay vật được nhắc tới?
-Tổ chức cho HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Từ chỉ người nói. chúng tôi, ta
Từ chỉ người nghe. chò, các ngươi
Từ chỉ người hay vật. chúng
Nhận xét 2:
-Yêu cầu HS yêu cầu đề.
H: Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện
thái độ của người nói như thế nào?
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài 2 và xác đònh yêu cầu đề bài.
-GV treo bảng phụ ghi nội dung bài 2 lên bảng.
-GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh điền từ cần điền
vào phiếu, 1 em lên bảng làm.
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng và GV chốt lại
chấm điêm3.
*Thứ tự điền vào ô trống: 1 - tôi, 2 - tôi, 3- nó, 4- tôi, 5- nó,
6- chúng ta.
-Hs làm bài theo nhóm 2 em.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
-HS đọc nhận xét 2, xác đònh
yêu cầu.
-HS trả lời cá nhân, HS khác
bổ sung.
-HS đọc yêu cầu của nhận xét
3.
-HS trả lời cá nhân, HS khác
bổ sung.
2 em đọc phần ghi nhớ.
-HS đọc bài tập 1 và xác đònh
yêu cầu đề bài.
-HS làm bài theo nhóm 2 em.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
-HS đọc bài 2 và xác đònh yêu
cầu đề bài.
-1 em lên bảng làm, lớp làm
vào phiếu bài tập.
-GV kể chuyện lần 1 và kết hợp giải nghóa từ khó súng kíp:
loại súng cũ chế tạo theo phương pháp thủ công. (GV chỉ kể 4
đoạn với 4 bức tranh. Bỏ lại đoạn 5 để HS tự phỏng đoán.)
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa.
GV cần kể: Giọng chận rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân
vật, bộc lộ cảm xúc của những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ
đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn.
HĐ 2: HS tập kể chuyện. (khoảng 12-17 phút)
-Gọi 1 HS đọc nội dung 1 SGK/107.
-GV hướng dẫn: Không cần kể đúng nguyên văn như cô đã kể
chỉ cần kể được cốt chuyện và tình tiết tiêu biểu trong câu
chuyện. Chú ý giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn.
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm.
-Yêu cầu HS kể từng đoạn nối tiếp nhau trước lớp, GV gọi HS
khác nhận xét bổ sung.
*GV yêu cầu: Em thử đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và
kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán của em.
-GV tổ chức cho HS kể theo cặp trong nhóm; sau đó kể trước
lớp đoạn 5.
-HS theo dõi lắng nghe.
-HS lắng nghe GV kể, kết hợp
quan sát tranh.
-HS đọc nội dung 1 SGK/107, HS
khác đọc thầm.
-Nghe GV hướng dẫn kể.
-HS kể từng đoạn câu chuyện
trong nhóm.
-HS kể từng đoạn nối tiếp nhau
trước lớp, HS khác nhận xét.
-HS thứ tự tự nêu dự đoán của