SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2017 - 2018
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
Bài kiểm tra khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh …………………………...…………. Lớp…………….
Phòng…………………………………..……………. SBD……………
Câu 1: Ưu thế lai là hiện tượng con lai:
A. Có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
C. Xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
MÃ ĐỀ 006
B. Được tạo ra do chọn lọc cá thể.
D. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 2: Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ F1 với cây
hoa đỏ F1 (P Aa x Aa), kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
B. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
C. 100% hoa trắng.
D. 100% hoa đỏ.
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế
hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,8AA : 0,2Aa. Biết rằng không
có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F2 là:
A. 64%
B. 32%
A. Hội chứng Đao.
B. Hội chứng Claiphentơ.
C. Hội chứng Tơcnơ.
D. Hội chứng AIDS.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm kiểu hình?
A. Kiểu hình khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
B. Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường.
C. Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi
D. Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi.
Câu 11: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò “người phiên dịch”?
Trang 1/4 - Mã đề thi 006
A. rARN.
B. tARN.
C. ADN.
D. mARN.
Câu 12: Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ
thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một (2n-1)?
I. AaBbDdEe.;
II. ABbDdEe.;
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbddEe.;
A. 5.
V. AaBbddEe.;
B. 2
C. 4
D. 2.
Câu 16: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở.
A. quần thể giao phối có lựa chọn.
B. quần thể tự phối.
C. quần thể tự phối và ngẫu phối.
D. quần thể ngẫu phối.
Câu 17: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các aa trong chuỗi
pôlipeptit.
B. Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
C. Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Câu 18: Ở cà chua gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn, b quy định quả
dẹt. Biết các cặp gen phân li độc lập để F1 có tỉ lệ 1 vàng tròn: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen
và kiểu hình thế nào?
A. Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt).
B. AaBb (đỏ tròn) x Aabb (đỏ dẹt).
C. Aabb (đỏ dẹt) x aaBb (vàng tròn).
D. aaBb (vàng tròn) x aabb (vàng dẹt).
Câu 19: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là:
A. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối
của các alen.
B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
C. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Câu 20: Ở cà chua quả đỏ A trội so với quả vàng a, thân cao B trội so với b thân thấp.
Phép lai P AaBb x AaBb cho kiểu hình thân thấp quả đỏ ở F1 là:
Trang 2/4 - Mã đề thi 006
D. 3.
Câu 24: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’UAX3’.
B. 5’UGG3’.
C. 5’UAG3’.
D. 5’UGX3’.
Câu 25: Quần thể đậu Hà lan có 2000 cây, trong đó cây hoa đỏ (AA) có 1000 cây, cây hoa đỏ (Aa) có
400 cây còn lại là cây hoa trắng (aa). tần số alen A và a lần lượt là
A. 0,6; 0,4.
B. 0,4; 0,6.
C. 0,5; 0,5.
D. 0,7; 0,3.
Câu 26: Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Men đen là
A. Chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
B. Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
C. Lai từ một đến nhiều cặp tính trạng.
D. Đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai, sử dụng lí
thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
Câu 27: Quần thể P0 có 100% kiểu gen Aa tự thụ phấn 2 thế hệ. Tần số kiểu gen AA trong quần thể là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 1/8
D. 3/8
Câu 28: Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?
A. Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin.
B. Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’.
C. Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN.
D. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.
theo tỉ lệ: 100% ruồi cái mắt đỏ : 100% ruồi đực mắt trắng?
A. XaXa × XAY.
B. XAXA × XaY.
C. XAXa × XaY.
D. XAXa × XAY.
Câu 33: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc
thể là
A. n - 1.
B. 2n + 1.
C. n + 1.
D. 2n - 1.
Câu 34: Trong kĩ thuật cấy gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng :
A. Thích nghi cao với môi trường.
B. Có cấu tạo cơ thể đơn giản.
C. Dễ phát sinh biến dị.
D. Có tốc độ sinh sản nhanh.
Câu 35: Một người đàn ông bình thường có mẹ bị bệnh phêninkêtô niệu lấy một người vợ bình thường
có em trai bị bệnh. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái mang gen bệnh? Biết
rằng ngoài mẹ chồng và anh vợ cả bên vợ, bên chồng không còn ai bị bệnh.
A. 5/6
B. 5/12
C. 1/4
D. 1/6
Câu 36: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Van bec cấu
trúc di truyền trong quần thể lúc đó là
A. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa
B. 0,49 AA: 042 Aa: 0,09 aa
C. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Câu 37: Một đoạn gen có trình tự các nu như sau 3’ATG XXT GGA TXG A A A 5’ (mạch khuôn)