Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
Chơng trình học kì II
Tiết 37: Vitamin và muối khoáng
I- Mục tiêu của bài:
Học xong bài này hs có khả năng
- Xác định đợc vai trò của vi tamim và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và chế độ
ăn uống.
II- Phơng tiện dạy học:
Tranh,ảnh về ngời thiếu vitamin và muối khoáng.
III- Tiến trình bài lên lớp.
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ:
Khi trời nóng, oi bức, trời rét cơ thể điều hoà nhiệt bằng cách nào?
B- Nội dung bài mới.
GV: Vi tamin và muối khoáng có vai trò quan trọng nh thế nào đối với con ngời, lấy
chúng từ đâu để cung cấp cho cơ thể và cung cấp liều lợng nh thế nào? Hôm nay chúng
ta nghiên cứu bài
1-Hoạt động 1: Tìm hiểu Vitamin
HS: (hoạt động cá nhân) Nghiên cứu
thông tin mục 1 để trả lời câu hỏi và làm
bài tập mục 1sgk.( 1em trả lời , em khác
bổ sung).
HS: Nghiên cứu bảng 34.1 vai trò chủ yếu
của một số vitamin để trả lời:
- Thực đơn trong bữa ăn phải phối hợp nh
thế nào để cung cấp đủ vitamin?
- GV: Thông báo thêm: các loại vitamin
đợc xếp thành 2 nhóm: nhóm tan trong
dầu và nhóm tan trong nớc.
- Các loại vitamin tham gia vào cấu trúc
của nhiều loại enzim khác nhau và có vai
- Hằng ngày chúng ta phải cung cấp cho
cơ thể thịt, trứng, sữa, rau, quả tơi, muối,
canxi cho trẻ .
- Ta nên dùng muối iốt vì iốt là thành
phần không thể thiếu đợc của hoóc môn
tuyến giáp. Nên nếu thiếu iốt gây nên
bệnh bớu cổ .
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
- HS đọc phần kết lụân cuối bài.
- Vi tamin có vai trò gì trong hoạt động sinh lí của cơ thể ?
- Khoanh tròn vào đầu ý trả lời đúng cho câu sau:
a- Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tơi.
b- Vi tamin cung cấp cho cơ thể nguồn năng lợng lớn.
c- Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn ngon hơn.
d- Cơ thể ngời và động vật không tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
e- Vitamin là hợp chất hoá học rất cần thiết cho cơ thể .
Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống-Nguyên tắc lập khẩu
phần .
I- Mục tiêu của bài:
Học xong bài này hs có khả năng:
- Nêu đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thể .
- Xác định đợc giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn.
- Trình bày đợc các nguyên tắc lập khẩu phần.
II- Phơng tiện dạy học.
Tranh, ảnh một số loại thực phẩm.
III- Tiến trình bài lên lớp.
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ
1- Vitamin có vai trò gì trong hoạt động sinh lí của cơ thể ?
2- Vì sao phảI bổ sung thức ăn nhiều sắt cho bà mẹ đang mang thai.
B- Nội dung bài mới.
trả lời các câu hỏi:
- Những loại thực phẩm nào giàu chất đ-
ờng bột ?
- Những loại thực phẩm nào giàu chất
đạm?
- Phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn
có ý nghĩa gì?
GV: nghe hs trả lời- nhận xét và kết luân.
GV: Giải thích thêm: giá trị dinh dỡng có
trong thức ăn thể hiện ở thành phần và
năng lợng tính bằng Calo chứa trong đó .
- Thực phẩm giàu chất đờng bột là các
loại ngũ cốc, khoai, sắn , mía
- Thực phẩm giàu chất đạm là các loại
thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn
hạt cây họ đậu.
- Do tỉ lệ các chất hữu cơ trong thực phẩm
không giống nhauvà tỉ lệ các loại vita min
cũng không giống nhau trong thực phẩm
nên chúng ta phải phối hợp các loại thức
ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ nhu cầu
dinh dỡng của cơ thể.ngoài ra phối hợp
thức ăn còn giúp cho bữa ăn thấy ngon
miệng và hấp thụ thức ăn tôt.
3- Hoạt động 3:Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc xây dựng khẩu phần
GV: Thông báo: - khái niệm khẩu phần.
HS: Suy nghĩ trả lời :
- Khẩu phần của ngời mới khoẻ bệnh có
khác gì với khẩu phần của ngời bình th-
ờng.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm
Trần Anh Vũ
Tiết 39: Thực hành:
Phân tích một khẩu phần cho trớc
I- Mục tiêu của bài :
Học xong bài này hs có khả năng:
- Nắm vững các bớc tiến hành lập khẩu phần.
- Dựa trên khẩu phần mẫu trong bài tính lợng Calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu
vào bảng đánh giá để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể .
- Biết cách xây dung một khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân.
II- Ph ơng tiện dạy học :
Bảng phụ và phiếu học tập ghi bảng 37.2; 37.3 sgk.
Trờng THCS Kim Hoá
4
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
III- Tiến trình bài lên lớp .
A- ổ n định lớp kiểm tra bài cũ.
Khẩu phần là gì? lập khẩu phần dựa vào những nguyên tắc nào?
B - Nội dung bài thực hành.
1- Hoạt động 1:
Tìm hiểu Ph ơng pháp thành lập khẩu phần.
HS: ( Hoạt động cá nhân)để nắm đợc nôị
dung cơ bản trong bốn bớc lập khẩu phần
để trả lời:
- Nêu những nội dung cơ bản trong các b-
ớc lập khẩu phân?
HS: Kẻ bảng phân tích thành phần thức
ăn theo mẫu bảng 37.1sgk
Năng lợng : 2295,7KCalo
Nhu cầu đề nghị: 2200 KCalo
C- Củng cố và thu hoạch:
-Yêu cầu một học sinh trình bày lại cách xác định 1 chất thải bỏ ra và lợng thực phẩm
ăn đợc A
2
-Hãy sắp xếp các hoạt động tơng ứng với các bớc lập khẩu phần:
Trờng THCS Kim Hoá
5
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
1. Bớc 1: a, Đánh giá chất lợng của khẩu phần.
2. Bớc 2: b, Tính giá trị dinh dỡng của từng loại thực phẩm.
3. Bớc 3: c, Kẻ bảng ghi nội dung cần tính toán.
4. Bớc 4: d, Điền tên thực phẩm và xác định lợng thực phẩm ăn đợc.
Chng VII: BI TIT
Tit 40 : Bi tit v cu to h bi tit nc tiu.
I, Mc tiờu ca bi:
- Nờu c khỏi nim bi tit v vai trũ ca bi tit di vi c th
- Xỏc nh c c quan bi tit ch yu l thn
- Trỡnh by c cu to ca c quan bi tit nc tiu
- Rốn luyn k nng quan sỏt, phõn tớch thu nhn kin thc t cỏc
hỡnh v
II, Phng phỏp v dung dy hc.
Phng phỏp: Trc quan, vn ỏp v hot ng nhúm nh
dựng: - Tranh phúng to s cu to ca h bi tit nc tiu
- Mụ hỡnh thn.
III, Hot ng dy hc.
A, n nh lp : Kim tra bi c:
Nờu s b cu to v chc nng ca c quan bi tit nc tiu. C th
GV: treo tranh phúng to H38.1: S
cu to ca h bi tit nc tiu.
HS:(hot ng nhúm ) quan sỏt v
kt hp nghiờn cu SGk tr li
cỏc cõu hi:
- H bi tit nc tiu gm nhng
c quan no? Trong ú c quan
no l quan trng nht?
- Lm bi tp mc 2 sgk.
(i din nhúm tr li, nhúm khỏc
b sung.
GV: thng nht ỏp ỏn.
- Hc sinh hot ng nhúm, thng
nht tr li
- i din 1 nhúm tr li, nhúm khỏc
nghe, nhn xột, b sung, hon thin
+ H bi tit nc tiu gm cỏc c
quan: Thn, ng dn nc tiu,
bong ỏi, ng ỏi
+ C quan quan trng nht ca h
bi tit nc tiu l (a) Thn
+ Cu to ca thn gm (d) 2 phn:
phn v v phn tu vi n v chc
nng ca thn cựng cỏc ng gúp v
b thn.
+ Mi n v chc nng ca thn
gm (d) cu thn, nang cu thn,
ng thn
IV, Cng c v kim tra ỏnh giỏ.
- Yờu cu mt hc sinh c phn túm tt cui bi
Tỡm hiu Sự tạo thành n ớc tiểu
Trờng THCS Kim Hoá
8
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
HS: (Hoạt động nhóm) nghiên cứu sơ đồ
hình 39.1và thông tin mục 1sgk để trả lời
câu hỏi:
- sự tạo thành nớc tiểu gồm những quá trình
nào? diễn ra ở đâu?
- Thành phần nớc tiểu đầu khác với máu ở
những điểm nào?
- Nớc tiểu chính thức khác với nớc tiểu đầu
ở những điểm nào?
GV:TReo tranh phóng to hình 39.1 để tiểu
kết cho hs.
+ Sự tạo thành nớc tiểu gồm các quá trình : -
lọc máu diễn ra ở cầu thận để tạo ra nớc tiểu
đầu.
- qua trình hấp thụ các chất dinh dỡng
xảy ra ở ống thận.
- quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bả
tạo ra nớc tiểu chính thức cũng xảy ra ở ống
thận.
+ Thành phần của nớc tiểu đầu không có tế bào
máu và prôtêin..
+ Thành phần nớc tiểu chính thức so với nớc
tiểu đầu là:
- Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc hơn.
- Chứa nhiều chất cặn bả và chất độc hại.
- Gần nh không còn chất dinh dỡng .
-Bài tập : trong nớc tiểu đầu:
a- có hồng cầu không có bạch cầu c- có bạch cầu không có hồng cầu
b- có prôtêin d- không có tế bào máu và prôtêin.
Tiết 42: Vệ sinh bài tiết nớc tiểu
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này hs có khả năng:
- Xác định đợc nguyên nhân gây các bệnh ở cơ quan bài tiết nớc tiểu .
- Nêu đợc cơ sở khoa học và biện phấp phòng tránh các bệnh của cơ quan bài tiết nớc
tiểu.
- Có ý thức bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu .
II- Ph ơng tiện dạy học
Tranh sơ đồ cấu tạo của cơ quan bài tiết nớc tiểu
III- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp kiểm tra bài c ũ
1- Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận
2- Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào?
B- Nội dung bài mới
GV:cuộc sống ta thờng gặp các bệnh ở các cơ quan bài tiết nớc tiểu. Nguyên nhân dẫn
đến các bệnh đó là gì? làm thế nào để tránh đợc các bệnh này. hôm nay chúng ta
nghiên cứu bài
1- Ho t ng 1:
Tỡm hiu Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết n ớc tiểu
HS: ( hoạtđộng nhóm) quan sát sơ đồ cấu
tạo hệ bài tiết nớc tiểu và sơ đồ quá trình
tạo thành nớc tiểu ở một đơn vị chức năng
thận và nghiên cứu thông tin sgk mục 1 để
trả lơi:
- Khi cầu thận bị viêm hoặc suy thoái dẫn
đến hậu quả nghiêm trong gì đến sức khoẻ
?
- Khi cầu thận bị viêm hoặc suy thoái
Cơ sở khoa học:
+Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và
hạn chế khả năng tạo sỏi - Hạn chế tác hại
của các chất độc đợc liên tục.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
hình thành nớc tiểu liên tục hạn chế
khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
- 1hs đọc phần tóm tắt cuối bài.
- Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu em đã có thói quen
nào và cha có thói quen nào?
Bài tập : Khoanh tròn vào đầu ý trả lời đúng nhất cho câu sau: Khi cầu thận bị viêm
hoặc suy thoái dẫn đến hậu quả:
a- quá trình lọc máu trì trệ
b- các chât cặn bả, chất độc hại tích tụ lại trong máu
c- quá trình bài tiết tiếp giảm .
d- cả avà b.
- Đọc mục em có biết.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm
Trần Anh Vũ
Trờng THCS Kim Hoá
11
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
Ch ơng VIII : DA
Tiết 43: Cấu tạo và chức năng của da
I- Mục tiêu của bài: học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nắm đợc cấu tạo của da.
- Trình bày đựơc các chức năng của da
- Da cảm giác đợc vì trong da có cơ quan thụ
cảm là các đầu mút dây thần kinh.
- Khi trời nóng mạch máu trong da giảm, mồ
hôi tíêt ra nhiều, còn khi trời lạnh thì mạch
máu trong da co lại đồng thời co chân lông
cũng co (hiện tợng sởi gai ốc)
- Lớp mỡ có tác dụng đệm cơ học và góp phần
giữ nhiệt
- Tóc có tác dụng đệm, chống tia tử ngoại và
điều hoà nhiệt.
- Vẩy trắng bong ra là do lớp tế bào ngoài của
Trờng THCS Kim Hoá
12
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
- Tại sao có hiện tợng vảy trắng bong ra
hằng ngày?
GV: Lắng nghe trả lời của học sinh, nhận
xét, bổ sung và kết luận.
da hoá sừng chết.
2- C hức năng của da.
HS: (Hoạt đông cá nhân) dựa vào đặc điểm
cấu tạo ngoài của da để trả lời các câu hỏi:
- Da có những chức năng gi?
- Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện
chức năng bảo vệ .
- bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận kích
thích, bài tiết.
- Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?
GV: lắng nghe hs trả lời,nhận xét, bổ sung
và boàn thiện
- tranh, ảnh su tầm về các bệnh ngoài da
- Bảng phụ và phiếu học tập.
III- Tiến trình bài lên lớp
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ
1- trình bày cấu tạo của da.
2- nêu chức năng của da và các bộ phân đảm nhiệm chức năng đó.
B- Nội dung bài mới.
1-Hot ng 1: Tỡm hiu Bảo vệ da.
HS: (hoạt động nhóm) bằng kiến thức thực
tế hs suy nghĩ trả lời:
- Da bẩn có hại nh thế nào?
- Nếu da bị xây sát có thể dẫn đến hậu quả
gì?
GV: gợi ý : các em suy nghĩ xem trong
thực tế có nhiều tác nhân gây bệnh cho da
chúng xâm nhập bằng những con đờng nào
Đại diện nhóm nhận xét, nhóm khác bổ
sung gv hoàn thiện.
HS: nghiên cứ thông tin sgk để trả lời:
- Muốn giữ sạch da ta phảI làm gì?
- Da bẩn là môi trờng thuận lợi cho vi khuẩn
phát triển ,phát sinh bệnh ngoài da. Da bẩn còn
hạn chế sự bài tiết ảnh hởng sức khỏe.
- Da bị xây sát dễ bị nhiễm trùng có khi gây
bênh nguy hiểm do vậy cần giữ gìn da sạch sẽ
và tránh xây sát.
- Để giữ gìn da sạch sẽ ta cần tắm rửa thờng
xuyên, rửa nhiều lần chỗ hay bám bụi.
2- Ho t ng 2: Tỡm hiu v Rèn luyện da
HS: ( Hoạt động nhóm) nghiên cứu thông
khác nhận xét, bổ sung- gv tiêu kết.
- Các bệnh thờng gặp nh ghẻ, lở , hắc lào, lang
ben, bang
- Ghẻ, hắc lào thờng rất ngứa. ghẻ thờng xuất
hiện ở tay, chân còn hắc lào từng đám nhỏ trên
cơ thể.
- Phòng chống : vệ sinh cơ thể thờng xuyên
tránh xây sát ,vệ sinh môI trờng, nớc khi bị
bệnh cần chữa kịp thời.
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
- 1hs đọc phần tóm tắt cuối bài.
Bài tập: khoanh tròn ý trả lời đúng cho câu sau:
Khi rèn luyện da cần chú ý:
a- Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.
b- Rèn luyện phù hợp với sức khỏe.
c- Cần thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm
Trần Anh Vũ
Ch ơng I X : Thần kinh và giác quan.
Tiết 45: Giới thiệu chung về hệ thần kinh.
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày đợc cấu tạo, chức năng của nơron đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị
Trờng THCS Kim Hoá
15
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh.
- Phân biệt đợc thành phần cấu tạo của hệ thần kinh.
- Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động, hệ thần kinh dinh dỡng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
HS: (Hoạt động cá nhân) quan sát tranh cấu
tạo hệ thần kinh.để hoàn chỉnh bài tập phần
cấu tạo.
GV:nghe hs trả lời nhận xét và tiểu kết
a- Cấu tạo.
hệ thần kinh gồm hai phần:
- Thần kinh trung ơng gồm bộ não nằm
trong hộp sọ tuỷ sống nằm trong cột
sống.
- Thần kinh ngoại biên gồm các dây
thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó
Trờng THCS Kim Hoá
16
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
GV: Thông báo: dựa vào chức năng của hệ
thần kinh mà ngời ta chia hệ thần kinh
thành- hệ thần kinh vận động (thần kinh cơ
xơng)- thần kinh dinh dỡng ( thần kinh thực
vật).
sợi vận động tạo nên.
b- Chức năng.
- Thần kinh vận động : điều khiển, điêu
hoà hoạt động của hệ cơ xơng.( hoạt
động có ý thc).
- Thần kinh dinh dỡng: điều hoà hoạt
động của các cơ quan dinh dỡng đây là
những hoạt động không có ý thức.
C- Củng cố bai và kiểm tra đánh giá.
- 1HS đọc phần tóm tắt cuối bài:
- Đặc điểm cấu tạo của đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh .
1- Hoạt động 1:
Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống.
-HS: Các nhóm tiến hành thí nghiệm 1, 2,
3, trên ếch tuỷ ( đã cắt não) dới sự hớng
dẫn của gv đồngthời ghi lại kết quả vào
cột trống của bảng 44 sgk.(hs đã kẻ sẵn).
-GV: hớng dẫn hs kĩ thuật huỷ não ( cắt
não) trớc khi làm thí nghiệm .
Lu ý hs: khi làm thí nghiệm nếu dùng axít
kích thích thì sau mỗi lần kích thích
nhúng chân ếch vào nớc lã để rửa axít và
dùng bông và khăn khô thấm nớc rồi kích
thích tiếp.
Nếu dùng lửa thì để xa khi kích thích nhẹ
gần khi kích thích mạnh.
- Từ thí nghiệm ở trên em có dự đoán gì
về cấu tạo và chức năng của tuỷ sống.
GV: tiến hành thí nghiệm 4,5 trên ếch tuỷ
( đã cắtngan tuỷ)
HS; Quan sát và giải thích kết quả thí
nghiêm.
- Thí nghiệm 1: ếch co chi bị kích thích.
- Thí nghiệm 2: ếch co cả hai chi.
- Thí nghiệm 3: ếch dãy dụa co cả bốn
chi hoặc toàn thân.
+ Tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh
điều khiển sự vận động của các chi.
Các căn cứ thần kinh đó liên hệ với nhau
theo đờng liên hệ dọc.
- Thí nghiệm 4: kích thích rất mạnh vào
50cm, có phình cổ và phình thắt long.
- Tuỷ sống đợc bao bọc trong lớp màng
tuỷ ( màng cng, màng nhên, màng nuôi.).
tuỷ sống gồm chất trắng ở trong và chất
xám bao bọc bên ngoài,chất xám là các
căn cứ thần kinh chất trắng là đờng
dẫn truyền.
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
1 hs đọc phần tóm tắt cuối bài.
- Thu hoạch: hs ghi lại kết quả các lệnh trong các thí nghiệm.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm
Trần Anh Vũ
Tiết 47 : Dây thần kinh tuỷ
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này hs có khả năng:
- Hiểu rõ chức năng của dây thần kinh tủy.
- Xác định đợc chức năng của rễ tuỷ .
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức.
Trờng THCS Kim Hoá
19
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
II- Ph ơng pháp và ph ơng tiện dạy học .
Phơng phap: trực quan, vấn đáp và hoạt động nhóm.
Phơng tiện: Tranh các rễ tuỷ và dây thần kinh tuỷ.
III- Tiến trình bài lên lớp.
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ
1- Nêu vi trí, đặc điểm, cấu tạo ngoài của tuỷ sống.
2- Nêu chức năng của tuỷ sống.
B- Nội dung bài mới.
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác từ thụ
quan về trung ơng.
* Dây thần kinh tủy có chức năng dẫn
truyền xung thần kinh từ cơ quan về trung
ơng và ngợc lại
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá.
- 1hs đọc phần tóm tắt cuối bài.
- Tại sao dây thần kinh tuỷ là dây pha?
- Chức năng của dây thần kinh tuỷ là gì?
Trờng THCS Kim Hoá
20
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
- Bài tập. Khoanh tròn vào đầu ý trả lời đúng nhất cho câu sau.
Chức năng của rễ tuỷ là:
a- Rễ trớc dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ơng đến cơ quan.
b- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan đến trung ơng.
c- Thực hiện trọn vẹn cung phản xạ.
d- Cả avà b.
Tiết 48: Trụ não - tiểu não Não trung gian.
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này học sinh có khả năng.
- Xác định vị trí các thành phần của trụ não .
- Trình bày đợc chức năng chủ yếu của trụ não.
- Xác định vị trí, và chức năng của tiểu não.
- Xác định vị trí, chức năng của não trung gian.
II- Phơng tiện dạy học.
- Mô hình não.
- Tranh nhìn mặt dới não, tiểu não.
III- Tiến trình bài lên lớp:
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ .
1- ở ngời có bao nhiêu dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?
còn chất trắng là đờng dẫn truyền)
- Kết quả của bảng 46.
* Kết quả của bảng 46.
Tuỷ sống Trụ não
Vị trí Chức năng Vị trí Chức năng
Bộ phận
trung ơng
Chất xám
ở giữa thành
dải liên tục
Có các căn
cứ thần kinh.
Phân
thành nhân
xám
Căn c thần
kinh
Chất trắng
Bao quanh
chất xám
Dẫn truyền
dọc
Bao các
nhân xám
Dẫn truyền và
nối hai bán
cầu
Bộ phận ngoại biên
Dây thần
kinh pha
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá
- 1hs đọc phần tóm tăt cuối bài:
- Giải thích vì sao ngời say rợu thờng có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc
đi?
Do rợu có chất ngăn cản đờng dẫn truyền qua xi náp giữa các tế bào có liên
quan đến tiểu não tiểu não không điều khiển đợc các hoạt động phức tạp và giữ
thăng bằng cho cơ thể một cách chính xác.--> ngời say rợu bớc đi không vững.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm
Trần Anh Vũ
Tiết 49: Đại não
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này hs có khả năng:
- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của não ngời đặc biệt là võ não thể hiện sự tiến hoá hơn
thú.
- Xác định đợc các vùng chức năng của vỏ não.
- Rèn luyện kĩ năng mô tả, quan sát và phân tích kênh hình để rút ra kiến thức.
II- Ph ơng tiện dạy học .
Trờng THCS Kim Hoá
23
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
- Mô hình não ngời
- Tranh : Đại não bổ dọc- các vùng trên vỏ não.
II- Tiến trình bài lên lớp.
A- ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
1- Nêu cấu tạo của trụ não
2- Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não
B- Nội dung bài mới:
GV: Đại não là một bộ phận trung ơng quan trọng nó liên quan đến điều khiển hoạt
động của cơ thể vậy nó có cấu tạo nh thế nào?
mục 2 kết hợp với hình 47.4 để chọn các số t-
ơng ứng với các vùng chức năng để điền vào ô
trống .
- Kể tên các vùng của vỏ não và xác định vị
trí của từng vùng.
GV: nghe học sinh trả lời, nhận xét và kết
Vỏ não đợc chia làm nhiều vùng khác nhau:
vùng thị giác, vùng thính giác, vùng cảm
giác, vùng vận động, vùng vị giác, vùng nói,
vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết,
vùng viết
Trờng THCS Kim Hoá
24
Giáo án: Sinh học 8 Giáo viên: Trần Văn Đồng
luận
C- Củng cố bài và kiểm tra đánh giá .
- 1 hs đọc tóm tắt cuối bài.
- 1hs nêu chức năng của đại não
- 1hs nêu điểm tiến hoá của não ngời so với não thú.
Bài tập : vỏ não có cấu tạo từ:
a- chất trắng b- chất xám
c- chất xám và chất trắng. d- các đờng dẫn truyền.
Tiết 50 : Hệ thần kinh dinh dỡng .
I- Mục tiêu của bài: Học xong bài này hs cần phải:
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh dinh dỡng với hệ thần kinh vận
động.
- Phân biệt đợc chức năng và cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, quan sát để thu nhận kiến thức từ các phơng
tiện trực quan .
II- Ph ơng tiện dạy học .