ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Lê Quang Minh
Hà Nội - 2013
2.3. Quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT ......................................................11
2.3.1. Đánh giá hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng CNTT trước khi nghị định
102/2009/NĐ-CP có hiệu lực: ...............................................................................11
2.3.2. Quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT ................................................12
2.4. Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT ..21
2.4.1. Khái niệm ..................................................................................................21
2.4.2. Các loại văn bản quy phạm pháp luật ......................................................21
2.4.3. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật ....................................21
2.4.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. ....................................................21
CHƯƠNG III. QUY TRÌNH QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT TẠI
NHPT ............................................................................................................................ 22
3.1. Các điều kiện tiền đề khi xây dựng quy trình Quản lý, đầu tư ứng dụng CNTT
tại NHPT ....................................................................................................................22
3.1.1. Phát triển và thành lập đơn vị chuyên về quản lý, đầu tư ứng dụng CNTT
22
3.1.2. Sửa đổi và bổ sung quy chế, quy trình, quy định nội bộ có liên quan đến
quản lý, đầu tư ứng dụng CNTT.............................................................................22
3.1.3. Đào tạo, nâng cao năng lực quản trị dự án, kiến thức đầu tư ứng dụng
CNTT 22
3.2. Quy trình đầu tư tại Ngân hàng phát triển .......................................................22
KẾT LUẬN ..................................................................................................................23
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Stt Từ, cụm từ
Nội dung
6
NSNN
Ngân sách nhà nước
Ghi chú
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý Công nghệ thông tin NHPT .......................6
Hình 2.1. Hoạt động ứng dụng CNTT và nguồn vốn NSNN ........................................10
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý ............................... 11
Hình 2.3. Quy trình đầu tư ứng dụng CNTT theo nghị định 102/2009/NĐ-CP ...........20
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong phạm vi các tổ chức tín dụng ngân hàng, CNTT là một trong 4 trụ cột
của chiến lược phát triển tổng thể ngành ngân hàng. CNTT hiện được xếp ngang hàng
với kế hoạch cải cách thể chế, phát triển nguồn lực… Công nghệ chính là hạ tầng để
các ngân hàng đổi mới dịch vụ, gia tăng tiện ích, mở rộng phạm vi hoạt động. Trong
bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay và xu hướng hội nhập quốc tế
phát triển mạnh thì sự thua kém về công nghệ dẫn đến thua kém về cạnh tranh là
điều tất yếu xảy ra. Vì vậy sức ép tăng cường đầu tư và phát triển CNTT đang
ngày càng lớn và cấp bách khiến các tổ chức tín dụng ngân hàng ở Việt Nam không
thể bỏ qua. Các tổ chức tín dụng ngân hàng ở Việt Nam cũng nhận thức sâu sắc rằng
để có thể tăng khả năng cạnh tranh, quản trị tốt rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững,
nâng tầm khu vực và quốc tế, con đường phát triển CNTT là con đường tất yếu, và
Ngân hàng Phát triển Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.
Xây dựng quy trình đầu tư ứng dụng CNTT loại bỏ các tồn tại, vướng mắc
trong quy trình đầu tư hiện tại, tăng cường hiệu quả đầu tư ứng dụng CNTT tại
NHPT.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến quy trình thủ tục
đầu tư ứng dụng CNTT do Nhà nước quy định; các văn bản, quy trình thủ tục
đầu tư ứng dụng CNTT hiện tại của NHPT.
-
Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để áp dụng cho đầu tư ứng dụng
CNTT tại NHPT.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp
lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:
-
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản liên quan đến trình tự thủ tục đầu tư
của Nhà nước; thu thập và nghiên cứu tìm hiểu các văn quản, quy trình nội bộ
trong hệ thống NHPT về đầu tư, về tổ chức bộ máy, quyền và nhiệm vụ các đơn
vị…
-
Trao đổi và thảo luận.
nghiên cứu và xây dựng đề tài.
Chương I: giới thiệu tổng quan chung về NHPT, hiện trạng về CNTT và quản
lý đầu tư ứng dụng CNTT tại NHPT.
Chương II: trình bày quy trình đầu tư ứng dụng CNTT chung vận dụng các quy
định của Nhà nước.
Chương III. xây dựng quy trình đầu tư ứng dụng CNTT tại NHPT
Phần kết luận: kết luận tổng thể về luận văn.
4
CHƯƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN.
1.1. Tổng quan ngân hàng PTVN
1.1.1.
Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank
Tên viết tắt: VDB
Vốn điều lệ: 10,000,000,000,000 VND (Mười nghìn tỷ đồng Việt Nam)
Trụ sở hoạt động
Địa chỉ: 25A Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 37.365.659 – (84-4) 37.365.671
Fax: (84-4) 37.365.672
Website: />1.1.2.
Lịch sử hình thành, phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam
Xuất phát từ những hạn chế của Quỹ HTPT, kết hợp với những yêu cầu khi
thanh toán trong nước và quốc tế.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
1.1.3.3. Một số thành tựu đạt được
- Cung ứng một khối lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển, góp phần tạo hàng
hóa và thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường tài chính.
- Quy mô hoạt động của NHPT tăng trưởng nhanh, có thị phần đáng kể và có
tổng tài sản thuộc nhóm hàng đầu trong các ngân hàng lớn ở Việt Nam.
- Cho vay các dự án đầu tư, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, phát
triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thực hiện tín dụng xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.
1.2. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN
1.2.1.
Hiện trạng các ứng dụng CNTT
Qua thực tế phát triển và triển khai, các phần mềm ứng dụng đã cơ bản đáp ứng
được yêu cầu nghiệp vụ, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như:
- Thứ nhất: công tác lưu trữ thông tin và quản lý phần mềm ứng dụng gặp
nhiều khó khăn.
- Thứ hai: việc quản lý phần mềm phụ thuộc vào một số cán bộ nhất định, hệ
thống thông tin chia sẻ (các tài liệu kỹ thuật như phân tích, thiết kế, mã
nguồn...) chưa được tổ chức khoa học.
- Thứ ba: các phần mềm hiện tại chưa bao phủ được hết các yêu cầu nghiệp
vụ đặt ra, mới đáp ứng được một số qui trình các Ban nghiệp vụ nhất định.
- Thứ tư: các phần mềm còn nhỏ lẻ, chưa có ứng dụng lớn bao quát hết các
nghiệp vụ ngân hàng.
- Thứ năm: Một số phần mềm triển khai trên công nghệ lạc hậu (Foxpro,
BAN LÃNH
ĐẠO CN
Quan hệ chủ đạo
Quan hệ trao đổi thông tin
CÁC PHÒNG
NGHIỆP VỤ
Cán bộ tin học
Chi nhánh
Hình 1.1. Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý Công nghệ thông tin NHPT
Qua sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công nghệ thông tin cho thấy một số tồn tại
về nguồn lực CNTT như sau:
- Thứ nhất: Với số lượng cán bộ như trên là rất khiêm tốn so với yêu cầu, chưa
có đầy đủ các vị trí dự phòng cần thiết, đặc biệt là khi nhu cầu ổn định, dự
phòng ngày càng cao.
- Thứ hai: Cán bộ tin học đa số chỉ có kiến thức và kinh nghiệm về chuyên
ngành công nghệ thông tin, các kiến thức về kinh tế tài chính, tài chính ngân
hàng chỉ ở mức rất cơ bản.
- Thứ ba: Lực lượng cán bộ tin học phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc
- Thứ tư: Nguồn lực cán bộ có nhiều biến động. Các cán bộ chủ chốt có kinh
nghiệm đều đi khỏi hệ thống.
7
1.2.3.
Công tác đào tạo CNTT
định nào nên cứ làm xong lại sửa).
- Mất chi phí cơ hội trong hoạt động nghiệp vụ khi triển khai chậm các dự án
CNTT.
- Lãng phí do thiết bị công nghệ thông tin mất giá
- Các thiết bị CNTT có tuổi thọ rất thấp, có thiết bị chỉ sau 3 năm mặc dù chưa
tàn nhưng đã phế vì nó không tương thích với những phần mềm mới điều này
gây tốn kém cho NHPT.
8
1.4. Đánh giá tổng thể
1.4.1.
Kết quả đạt được
- Ban Lãnh đạo NHPT đã có sự quan tâm và chỉ đạo ứng dụng và phát triển
CNTT thông qua việc tỷ lệ đầu tư vào CNTT ngày càng tăng.
- Hệ thống phần mềm cơ bản đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ đặt ra.
- Hệ thống các văn bản, quy trình, quy định nội bộ NHPT tuy chưa hoàn thiện
nhưng cơ bản đã có nền tảng từ đó để sửa đổi và bổ sung.
- Đội ngũ cán bộ NHPT có kiến thức nền tảng do đó việc tiếp thu các kiến
thức về quản lý đầu tư ứng dụng CNNT và đào tạo sẽ thuận lợi.
1.4.2.
Những tồn tại
- Triển khai các dự án CNTT chậm, đặc biệt là dự án phần mềm.
- Nguồn lực còn thiếu so với yêu cầu đặt ra..
- Việc phối hợp giữa các đơn vị không rõ ràng làm giảm hiệu quả triển khai
công việc.
trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước
hàng năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn.
Gắn với phạm vi chi ngân sách nhà nước có sự phân định các nguồn vốn khác
nhau:
-
Chi đầu tư xây dựng cơ bản: vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN (vốn
đầu tư phát triển).
-
Chi thường xuyên bao gồm: nguồn chi thường xuyên, hành chính sự nghiệp
hàng năm và nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.
10
2.1.3.
Sơ đồ hệ thống hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT tương ứng với nguồn vốn ngân sách nhà nước
HOẠT ĐỘNG CHI NSNN
NGUỒN NSNN
Chi thường xuyên
Nguồn chi thường xuyên
HCSN hàng năm
Chi đầu tư phát triển
11
2.2. Những khái niệm chung về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT
2.2.1.
Khái niệm về quản lý
Quản lý (nói chung) là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.
Chủ thể
quản lý
Đối
tượng
quản lý
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
2.2.2.
Khái niệm về đầu tư
- Đầu tư: là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm
các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư (luật đầu tư 2005).
2.2.3.
Trình tự công việc
Nội dung cụ thể
A. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Xin chủ trương đầu tư
1. Xin chủ trương đầu tư
2. Phê duyệt chủ
trương
Thực hiện điều tra khảo sát lập dự án: Tự thực hiện/Thuê tư vấn
3. Lập KHĐT : lập nhiệm vụ khảo sát, thực
hiện khảo sát, giám sát, lập dự án....
4. Phê duyệt kế
hoạch đấu thầu
Xin chủ trương, lập nhiệm vụ, đề
cương khái toán kinh phí
13
Trình tự công việc
Nội dung cụ thể
5. Lập hồ sơ lựa chọn tư vấn khảo sát (lập dự
Tự thực hiện
Đăng báo, phát hành hồ sơ, đánh
giá các hồ sơ,......
9. Thẩm định và phê duyệt kết quả thầu
10. Thương thảo và ký kết hợp đồng với tư
vấn
11. Lập nhiệm vụ khảo sát
12. Phê duyệt
nhiệm vụ ks
13.1. Thực hiện điều tra, khảo sát
13.2. Giám sát công tác khảo sát
Lưu ý: Nếu tại bước trên không gộp
tất cả các công việc chuẩn bị đầu tư
vào làm một thì khi tới từng công
việc chi tiết tiến hành làm tương tự
quy trình và các bước như trên.
15
Trình tự thực hiện
Nội dung cụ thể
Thanh toán với các tư vấn
19. Thanh toán với các tư vấn
B. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Lập thiết kế thi công và tổng dự toán: tự thực hiện/thuê tư vấn
1. Lập KHĐT gói thầu TKTC-TDT (KS bổ
sung, giám sát nếu có)
2. Phê duyệt
KHĐT
Tự thực hiện
Thuê tư vấn
3. Lập HS lựa chọn tư vấn TKTC-TDT......
(HSMT/HSYC)
4. Thẩm định HS lựa chọn tư vấn TKTCTDT (HSMT/HSYC)
Tương tự như các bước trong giai
đoạn chuẩn bị đầu tư
17
Trình tự thực hiện
Nội dung cụ thể
5. Phê duyệt HS
14. Lập KHĐT cho toàn bộ các gói thầu còn
lại của dự án
Lập KHĐT cho toàn bộ các gói
thầu còn lại của dự án (trên cơ sở
TKTC-TDT được duyệt chủ đầu tư
lập KHĐT trình cấp trên phê duyệt)
Theo quy định: khỏan 2 điều 6 luật
đấu thầu
19
Trình tự thực hiện
Nội dung công việc cụ thể
15. Phê duyệt
KHĐT
16. Lập HSMT/HSYC các gói thầu
17. Thẩm định HSMT/HSYC, trình phê
duyệt
18. Phê duyệt
HSMT/HSYC
19. Tổ chức đấu thầu các gói thầu
- Đăng báo mời thầu - Phát hành
công việc của dự án; vận hành, khai
thác, đào tạo…
- Nghiệm thu, bàn giao dự án và
chuyển sang chế độ bảo hành…
2. Quyết toán vốn đầu tư
Thực hiện các thủ tục theo quy định
của Bộ Tài chính và các văn bản
hướng dẫn hiện hành
Hình 2.3. Quy trình đầu tư ứng dụng CNTT theo nghị định 102/2009/NĐ-CP