Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty 28 tại Đà nẵng - Pdf 47

Lời mở đầu
Trong cơ chế thị truờng luôn luôn vận động và thay đổi .Đối với doanh
nghiệp kinh doanh, một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản
xuất đó là đối tượng lao động, vật liệu cũng vậy nó cũng là đối tượng lao
động nhưng đã thể hiện dưới dạng vật hoá như bông trong doanh nghiệp
dệt, da trong doanh nghiệp đóng dày, vải trong doanh nghiệp may mặc ...
Mặt khác mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững đòi hỏi
phải hiểu rõ chính mình, làm sao để thành công và phát triển, làm sao có thể
cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác tức là đòi hỏi một doanh nghiệp
phải tạo ra được những sản phẩm mà uy tín của mình được giữ vững độ tin
cậy cao tạo cho khách hàng một sự tin tưởng khi làm ăn với nhau .Vì vậy
phải có những sản phẩm đạt chất lượng tốt đồng nghĩa với việc chọn vật
liệu đạt chất lượng , đúng tiêu chuẩn .
Cho nên vật liệu rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nhưng chỉ
mỗi vật liệu vẫn chưa đủ mà phải có công cụ dụng cụ để tác động lên vật
liệu tạo ra sản phẩm. Nhất là những doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
sản phẩm hàng may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Nhận thức được tầm quan trọng trên đồng thời được sự đồng ý của
ban giám hiệu nhà trường và trong thời gian thực tế tại Chi Nhánh Công Ty
28 tại Đà Nẵng. Em đã chọn đề tài " HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ " để làm chuyên đề tốt nghiệp. Đề tài trên gồm có những
phần sau
Báo cáo gồm có 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận của chuyên đề .
Phần II : Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế
toán kế toán tại đơn

A. Giới thiệu về công ty .
B. Thực trạng công tác kế toán
Phần III : Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán kế toán tại đơn vị.

+ Gía trị vật liệu sử dụng chỉ được tính khi có giá trị tồn cuối kì.
+ Các tài khoản hàng tồn kho được ghi hai lần trong kì.
+ Tình hình biến động trong kì được theo dõi ở tài khoản 611
- Kế toán vật liệu phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và
hiện vật.

- Kế toán phải được lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
d. Nhiệm vụ:
-Tổng hợp số liệu tình hình nhập, xuất , tồn kho vật liệu cả về số lượng,
chất lượng, chủng loại...
- Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, các kho, mở sổ sách cần thiết và
hạch toán vật liệu đúng chế độ, phương pháp.
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật
liệu, chế độ bảo quản, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao, đề xuất biện
pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất.
- Xác định vật liệu tiêu hao và phân bổ chính xác cho đối tượng sử dụng.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu và lập báo cáo về vật liệu
2. Phân loại và tính giá vật liệu:
a. Phân loại:
Vật liệu của doanh nghiệp gồm nhiều loại do vậy cần thiết phải phân loại
nhằm quản lý một cách có hiệu quả. Gồm có:
- Nguyên vật liệu chính: là những yếu tố vật chất tạo nên phần chính của
sản phẩm được sản xuất ra. Nguyên liệu trực tiếp được nhận diện dễ dàng
trong sản phẩm vì nó đặc trưng cho đặc tính dễ thấy nhất của cái gì đã được
sản xuất ra.
- Nguyên vật liệu phụ: được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính
để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, nó khong cấu thành thực thể
chính của sản phẩm mà nó chỉ làm thay đổi bên ngoài về hình dạng của
nguyên vật liệu chính.
- Nhiên liệu: là loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho

- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
- Phương pháp hệ số (giá hạch toán)

Giá thực tế + Giá thực tế vật
vật liệu tồn đầu kì liệu nhập trong kì
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán của + giá hạch toán của vật liệu
vật liệu tồn đầu kì nhập trong kỳ

Giá thực tế vật liệu = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số
xuất trong kỳ xuất trong kỳ chênh lệch
Với các phương pháp trên để tính được giá thực tế của vật liệu xuất kho
thì thì phải tính số lượng vật liệu tồn kho thực tế cuối kỳ, sau đó mới xác định
được giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ.
Giá thực tế vật liệu = Số lượng vật liệu x Đơn giá vật liệu
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập lần cuối cùng
Giá thực tế vật = giá thực tế vật + giá thực tế vật liệu - giá thực tế
vật

liệu xuất dùng liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ liệu tồn cuối kỳ
B /CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
1. Khái niệm, đặc điểm, của công cụ dụng cụ:
a. Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định. Vì vậy công cụ dụng cụ
được quản lý và hạch toán như vật liệu.
b. Đặc điểm:
- Có thời gian sử dụng khá dài nên tham gia vào nhiều chu kì sản xuất

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phương pháp sổ số dư.
*Phương pháp thẻ kho:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thể kho để ghi chép. Hàng ngày căn cứ vào
chứng từ nhập xuất để ghi số lượng vật liệu vào kho và cuối ngày tính ra số
tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho
- Ở phòng kế toán: sử dụnh sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập
xuất tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
- Hàng ngày hoặc định kì khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu
được thủ kho chuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra ghi giá và phản ánh
vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
- Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho

Chứng từ nhập
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT TỒN VẬT LIỆU
Phương pháp này đơn giản dễ sử dụng, tiện lợi khi sử lý bằng máy tính.
Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp.
*Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho đẻ ghi chép tình hình nhập xuất tồn
của từng loại vật liệu về mặt số lượng.

Chứng từ
nhập
Sổ chi
tiết
vl
Thẻ
kho
Chứng từ
xuất

Phương pháp này cũng đơn giản dể thực hiện nhưng có nhược điểm là
khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng
đến tính kịp thời của viẹc cung cấp thông tin kế toán.

Chứng từ
nhập
Thẻ
kho
Chứng từ
xuất
Sổ đối
chiếu
luân
chuyển
*Phương pháp sổ số dư:
Được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán
giá trị vật liệu nhập xuất tồn. ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng còn ở
phòng kế toán theo dõi về giá trị.(theo giá hạch toán)
+ Ở kho:thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu nhập
xuất tồn trên cơ sở các chứng từ nhập xuất. Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho
còn căn cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư. Sổ số dư
do phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
- Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho, thủ kho phải phân
loại theo chứng từ nhập, xuất để lập phiếu giao cho phòng kế toán kèm theo
chứng từ nhập xuất.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán có trách nhiệm theo định kì (3-5) ngày
xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các
chứng từ nhập xuât đã được thủ kho phân loại.
- Từ các chứng từ được kế toán phải đối chiếu với các chứng từ khác có
liên quan , căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từ

Ngày...tháng...năm
Người nhận Người giao
Sổ số dư
Năm...
Kho... Danh Tên Đơn Đơn Định Số dư đầu năm Số dư cuối .....
điểm vật vị giá mức tháng 1
VL liệu tính hạch dự trữ SL ST SL ST SL ST
toán

BẢNG LUỸ KẾ NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU
Tháng...năm...
Nhập Xuất
Nhóm Tồn
Tồn
vật kho Từ ngày... Từ ngày... Cộng Từ ngày... Từ ngày... Cộng
cuối
liệu đầu đến ngày... đến ngày... đến ngày... đến ngày...
tháng

b. Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật liệu:
*Các tài khoản liên quan:

TK151: Hàng đang mua trên đường. Tài khoản này dùng để phản ánh vật
tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanh
nghiệp. Kết cấu tài khoản như sau:
+ Số dư bên Nợ
+ Bên Nợ: Gía trị hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi trên

Giá thực tế vật liệu mua trong kỳ:
Nợ TK 6111
Có TK 111,112,141,331...
Cuối kỳ kế toán kiẻm kê vật tồn kho, vật liệu mua đang đi trên đường:
Nợ TK 151,152
Có TK 6111
Giá thực tế xuất dùng trong kỳ:
Nợ TK 621
Có TK 6111

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK331,111,112,141 TK6111 TK 621 TK631
Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Kết chuyển chi

tăng trong kỳ dùng để chế tạo phí nghuyên vật
sản phẩm liệu
TK151,152
Giá trị vật liệu

chưa dùng cuối kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu
chưa dùng đầu kỳ
*Trình tự hạch toán: Nhập vật liệu
Khi mua nguyên vật liệu và chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 152
Nợ TK153
Có TK 111,112,331
Khi nhập khẩu nghuyên vật liệu kế toán phản ánh hàng nhập khẩu bao
gồm: Số tiền phải trả cho người bán + thuế nhập khẩu + chi phí khác
Nợ TK 152

Nợ TK133: Thuế giá trị giá tăng
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111,112,331

+ Trường hợp vật liệu về nhập kho thừa so với hoá đơn:
Nợ TK 152: giá trị thực nhập
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 331,111: Số tiền thanh toán
Có TK3381:Tài sản thiếu chờ xử lý.
Trường hợp vật liệu thừa mà doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán thì ghi:
Nợ TK 002: Vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công
Còn khi bên bán nhận lại:
Có TK 002
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công:
- Khi xuất vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công
Nợ TK 154: chi phi sản xuất kinh doanh dở dang
Có 152
- Các khoản thanh toán cho người nhận chế biến:
Nợ TK 154
Có TK 111,112,331
- Khi nhập kho trở lại căn cứ vào giá thực tế vật liệu đã chế biến xong
ghi:
Nợ TK 152
Có TK 154
- Nhập vật liệu do được cấp, nhận vốn góp ghi:
Nợ TK 152
Có TK 411:nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112: các khoản chi phí có liên quan
* Trình tự hạch toán: Xuất vật liệu
- Khi xuất vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH
NHẬP, XUẤT VẬT LIỆU
TK 111,112,141... TK 152 TK138,334,811
Vật liệu mua ngoài
nhập kho Vật liệu thiếu
TK 151 chờ xử lý
Nhập kho vật liệu đi TK 154
Vật liệu xuất thuê
đường kì trước
TK 3333 ngoài gia công
Thuế nhập khẩu tính vào TK 331
giá trị vật liệu nhập kho Chiết khấu mua hàng
giảm giá hàng bán
TK411 TK 338
Nhận cấp, phát, tặng thưởng
Góp vốn liên doanh Vật liệu thừa khi
TK 338 kiểm kê
Vật liệu thừa khi TK128,222

kiểm kê Vật liệu xuất góp
TK 154 vốn liên doanh
Vật liệu thuê ngoài chế
TK 412
biến nhập kho
TK 412 Đánh giá giảm
Đánh giá tăng vật liệu
vật liệu

2. Công cụ dụng cụ:
* Tài khoản sử dụng:

Nợ TK 242

Có TK 153
Đồng thời phân bổ ngay 50% giá trị công cụ dụng cụ vào nơi sử dụng:
Nợ TK 627
Có TK 242
- Khi công cụ dụng cụ bị báo hỏng hoặc bị mất thì kế toán phân bổ lần
hai
Nợ TK 627,641,642: Gía trị còn lại
Nợ TK 152: Gía trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138: Tiền bồi thường phải thu (nếu có)
Có TK 242: 50% Gía trị công cụ dụng cụ báo hỏng
Nếu giá tri xuất dùng quá lớn không thể phân bổ hai lần, khi đó kế toán
ghi:
Khi xuất công cụ dụng cụ:
Nợ TK 242
Có TK 153
Đồng thời tiến hành phân bổ vào nơi sử dụng
Nợ TK 627,641,642
Có TK 242
Định kì tiến hành phân bổ đến khi phân bổ hết giá trị công cụ dụng cụ đó
hoặc đến khi công cụ dụng cụ đó bị mất đi: lần phân bổ cuối cùng
Nợ TK 152,111,334...
Nợ TK 627,641,642
Có TK 242
3. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
a. Nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích trước vào chi phí sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status