Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị nội bộ tại các doanh nghiệp Đà Nẵng 2010 - Pdf 47

Trang 1
MC LC
LI M U
PHN I..........................................................................................................5
S CN THIT CA H THNG BO CO K TON V THC TRNG
BO CO K TON CễNG TY DU LCH VIT NAM TI NNG.......5
I- S CN THIT CA H THNG BO CO B PHN TRONG DOANH
NGHIP DU LCH:........................................................................................5
1. c im hot ng kinh doanh du lch :...............................................5
2. S cn thit ca h thng bỏo cỏo b phn trong doanh nghip du lch:
..................................................................................................................6
2.2.1 Khỏi nim, c im ca bỏo cỏo b phn:...................................6
2.2.2 Mt s khỏi nim c s dng trong vic lp bỏo cỏo b phn:.6
2.2.3 Cỏc hỡnh thc bỏo cỏo b phn trong doanh nghip du lch :........7
2.2.3.1 Bỏo cỏo b phn lp theo loi hỡnh dch v :..........................7
2.2.3.2 Bỏo cỏo thu nhp ton doanh nghip:....................................7
2.2.4 Tỏc dng ca bỏo cỏo b phn:....................................................8
II- THC TRNG V BO CO K TON CễNG TY DU LCH VIT
NAM TI NNG:.....................................................................................8
A- Gii thiu chung v Cụng Ty Du Lch Vit Nam Ti Nng:..................8
I.Quỏ trỡnh hỡnh thnh, phỏt trin, lnh vc kinh doanh, chc nng, nhim v
ca Cụng ty :.................................................................................................8
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin:.........................................................8
2. Lnh vc kinh doanh ca Cụng ty : .......................................................9
3. Chc nng, nhim v ca Cụng ty :.....................................................10
II. T chc qun lý Cụng ty du lch Vit Nam ti Nng :.....................10
1. S t chc b mỏy qun lý ti Cụng ty :.........................................10
2. Chc nng, nhim v ca cỏc phũng ban:...........................................11
III. T chc cụng tỏc k toỏn Cụng ty du lch Vit Nam ti Nng :......13
1. S t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty :.........................................13
2.Chc nng, nhim v ca tng b phn k toỏn:.................................13

bày theo một mẫu thống nhất. Do đó, trong một số trường hợp, các báo cáo này
chưa phản ánh một cách đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhà quản lý doanh
nghiệp. Trong điều kiện mới của nền kinh tế, phần lớn các doanh nghiệp đều gặp sự
cạnh tranh gay gắt từ phía đối thủ. Điều này đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải
ra các quyết định kịp thời nhằm có được cơ hội trong kinh doanh. Việc xây dựng
các báo cáo kế toán quản trị là một công cụ cung cấp thông tin rất hữu ích giúp nhà
quản lý doanh nghiệp đạt được điều này.
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng là một doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ du lịch lớn trên địa bàn miền Trung. Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc, gồm các
khách sạn, chi nhánh lữ hành và đơn vị kinh doanh vận chuyển. Với những đặc điểm
như vậy, việc xây dựng các báo cáo bộ phận nhằm giúp cho nhà quản lý Công ty
quản lý tốt các đơn vị trực thuộc có ý nghĩa rất lớn với Công ty. Đây chính là lý do
em chọn đề tài : “ Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán phục vụ quản lý nội bộ ở
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
Đề tài gồm 2 phần:
- Phần I : Sự cần thiết của hệ thống báo cáo bộ phận và thực trạng báo cáo kế
toán ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng.
- Phần III : Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản lý nội bộ ở Công ty du
lịch Việt Nam tại Đà Nẵng.
Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô
và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thanh Mai
Trang 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kế toán quản trị doanh nghiệp - Đặng Văn Thanh, Đoàn Xuân Tiên, NXB Tài
chính, Hà Nội, 1998.
2. Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp - Phạm Văn Dược,

- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ và bị ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, môi trường, điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội trong từng thời kỳ.
- Sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, song từng bộ phận của sản phẩm lại
có tính chất độc lập tương đối. Do đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch thường
được tổ chức trong các loại hình : kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh
doanh vận chuyển du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch khác (tuyên truyền, quảng cáo
du lịch , tư vấn đầu tư xây dựng du lịch ...). Mỗi loại hình doanh nghiệp này đều
nhằm mục đích tổ chức sản xuất kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp
ứng nhu cầu khách du lịch. Mỗi doanh nghiệp có thể tổ chức kinh doanh một hoặc
một số hoạt động kinh doanh du lịch .
Các hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm :
• Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch : Là hoạt động chủ yếu phục
vụ nhu cầu của khách tham quan các di tiïch lịch sử, công trình văn hoá, phong cảnh
thiên nhiên...
• Hoạt động kinh doanh vận chuyển: Gồm các hoạt động vận chuyển
đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.... nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại của khách trong
suốt thời gian tham quan du lịch .
Trang 6
• Hoạt động kinh doanh buồng ngủ : Là hoạt động kinh doanh thuộc
ngành khách sạn quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu khách lưu trú trong quá trình tham
quan du lịch .
• Hoạt động kinh doanh ăn, uống : Kinh doanh dịch vụ chế biến các món
ăn, thức uống cho khách, chủ yếu là khách lưu trú và một bộ phận khách vãng lai
khác.
• Hoạt động kinh doanh hàng hoá : Đây là hoạt động kinh doanh các loại
hàng lưu niệm và các loại hàng hoá khác nhằm đáp ứng nhu cầu khách du lịch .
• Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác: Bao gồm các hoạt động vui chơi,
giải trí massage, karaoke, giặt là, cắt tóc, tắm hơi, đặt vé máy bay... đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách, tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong suốt thời gian du lịch .
Mặt khác, đây cũng là các hoạt động góp phần tăng thu nhập đáng kể cho ngành du

Ví dụ : Chi phí điện thoại là chi phí hỗn hợp. Trong đó: Định phí là chi phí
thuê bao cố định hằng tháng, biến phí là mức phí điện thoại tính trên số lần gọi.
- Số dư đảm phí : Là chênh lệch giữa doanh thu và biến phí. Số dư đảm phí sau
khi bù đắp định phí, phần dôi ra chính là lợi nhuận. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan
trọng trong việc dự đoán mức thay đổi của lợi nhuận khi thay đổi số lượng sản phẩm
tiêu thụ với một đơn giá bán và biến phí đơn vị không đổi. Tuy nhiên, do đặc thù
của sản phẩm du lịch là có nhiều mức biến phí và đơn giá bán khác nhau với cùng
một loại sản phẩm nên việc sử dụng chỉ tiêu này để dự đoán lợi nhuận là rất khó
khăn.
- Tỷ lệ số dư đảm phí : Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh
thu. Khi doanh thu thay đổi thì lơûi nhuận sẽ thay đổi một mức bằng tỷ lệ số dư đảm
phí nhân với lượng thay đổi của doanh thu. Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng đối
với nhà quản trị doanh nghiệp du lịch trong việc dự đoán sự thay đổi của lợi nhuận
trước những quyết định của mình.
2.2.3 Các hình thức báo cáo bộ phận trong doanh nghiệp du lịch :
2.2.3.1 Báo cáo bộ phận lập theo loại hình dịch vụ :
Hiện nay, các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các khách sạn thường là đơn vị
kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ : dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ khác
(cắt tóc, massage, karaoke...). Việc lập báo cáo bộ phận theo dịch vụ sẽ giúp nhà
quản lý đánh giá được phần đóng góp của mỗi bộ phận dịch vụ trong kết quả chung
là bao nhiêu, để từ đó có các biện pháp quản lý cho phù hợp.
Sau đây là mẫu báo cáo bộ phận xây dựng cho doanh nghiệp kinh doanh khách
sạn :
BÁO CÁO BỘ PHẬN
Đơn vị :....
Quí ...... năm....
Bộ phận
Chỉ tiêu
Lưu trú Hàng ăn ...... Toàn khách sạn
1. Doanh thu

tích báo cáo bộ phận, có thể xác định được các mặt tồn tại và các khả năng còn tiềm
ẩn ở từng bộ phận trong tổ chức, từ đó có các biện pháp khắc phục, các phương án
hoạt động cũng như các quyết định kinh tế thích hợp.
II- THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN Ở CÔNG TY DU LỊCH VIỆT
NAM TẠI ĐÀ NẴNG:
A- Giới thiệu chung về Công Ty Du Lịch Việt Nam Tại Đà Nẵng:
I.Quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ
của Công ty :
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Sau ngày giải phóng đất nước, bên cạnh việc quan tâm đầu tư phát triển 2 ngành
kinh tế mũi nhọn là Công nghiệp và Nông nghiệp, Đảng và Nhà nước ta cũng bắt
đầu quan tâm đến việc xây dựng và phát triển ngành du lịch - một ngành kinh tế còn
khá mới mẻ trong tình hình mới của đất nước. Trong chiến lược phát triển ngành du
lịch lúc bấy giờ, ngoài việc thành lập Tổng cục du lịch, Chính phủ cũng chỉ đạo việc
thành lập một số Công ty du lịch, trong đó có Công ty du lịch Quảng Nam Đà Nẵng
- ra đời vào ngày 30/5/1975 , trực thuộc sự quản lý của Tổng cục du lịch. Hoà theo
tình hình chung của đất nước, cơ sở vật chất của Công ty trong giai đoạn này còn
khá nghèo nàn, lạc hậu.
Trang 9
Từ khi nền kinh tế đất nước chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường thì số lượng các Doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp du
lịch ra đời ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt.
Trước tình hình đó, nhằm gia tăng tính độc lập giữa các bộ phận trong Công ty, thực
hiện nhiệm vụ trong thời kỳ mới, Tổng cục du lịch đã ra quyết định tách bộ phận lữ
hành của Công ty thành lập chi nhánh Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng, tách
khu du lịch Non Nước thành Công ty khách sạn Non Nước và tách khách sạn Thái
Bình Dương thành Công ty khách sạn Thái Bình Dương. Từ ngày 01/10/1999, thực
hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, Tổng cục du lịch tiếp tục ra
quyết định tách khách sạn Phương Đông trực thuộc Công ty, thành lập Công ty cổ
phần khách sạn Phương Đông, đồng thời hợp nhất Công ty du lịch Quảng Nam - Đà

(Trích văn bản quản lý doanh nghiệp của Công ty )
a) Chức năng:
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (Vietnamtourism - Vitours) có đầy đủ tư
cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp và phân cấp
quản lý của Tổng cục du lịch, từng bước chuyển đổi doanh nghiệp sang cy TNHH
một thành viên, cổ phần hoá từng bộ phận, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà
nước, đa dạng hoá sở hữu, đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm; Thực hiện chức
năng sản xuất kinh doanh tổng hợp phù hợp vơi cơ chế thị trường nhằm mục đích
sinh lợi, bảo đảm cho doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững.
b) Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, chiến lược sản phẩm, chính sách
thị trườngvà khách hàng của Công ty .
- Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức - nhân sự, ban hành các tiêu chuẩn
chức danh nghiệp vụ, cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thi nâng bậc,
ngạch lương đối với cán bộ, viên chức lao động và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân
lực.
- Qui hoạch, xây dựng, lập các dự án và quyết định đầu tư phát triển, liên doanh,
liên kết, hợp tác kinh doanh, cổ phần, bán khoán, cho thuế... tài sản của doanh
nghiệp theo qui định của pháp luật.
- Thực hiện chức năng đối ngoại trong và ngoài nước phục vụ hoạt động kinh
doanh có hiệu quả của Công ty.
- Tổ chức hạch toán hoạt động kinh doanh và công bố tài chính của Công ty
theo qui định của Nhà nước.
- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh đối với các đơn vị
cơ sở, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.
II. Tổ chức quản lý ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng :
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty :
Phòng tổ
chức hành
chính

hướng
dẫn
Phòng
kinh tế
tài chính
XN sản
xuất và
dịch vụ
Đại lý
véï máy
bay
Trang 11
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm
trước Tổng cục du lịch và Pháp luật Nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Trình hoặc tham gia ý kiến với Tổng cục du lịch, các cơ quan
chức năng của Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến ngành du lịch, thực hiện
công tác đối nội, đối ngoại.
- Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các
phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ được giao và chương
trình công tác của Công ty. Hiện nay, tại Công ty có 3 Phó giám đốc: 1 Phó giám
đốc phụ trách tài chính, 1 Phó giám đốc phụ trach dịch vụ kiêm giám đốc khu du
lịch Xuân Thiều, 1 Phó giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Công ty tại Hà Nội.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân
viên, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động. Hằng
kỳ, phòng tổ chức hành chính tập hợp các bảng chấm công của các phòng để tính
lương cho cán bộ công nhân viên tại văn phòng Công ty.
- Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động tài chính, tín dụng,

Trang 13
III. Tổ chức công tác kế toán ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng :
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty :

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Theo qui định tại văn bản quản lý doanh nghiệp của Công ty, kế
toán trưởng Công ty có các chức năng, nhiệm vụ sau:
o Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty, pháp luật
Nhà nước trong việc điều hành, quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, thống
kê của doanh nghiệp.
o Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát
triển, kế hoạch tài chính của Công ty.
o Tổ chức công tác hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, xác định
hiệu quả kinh doanh trong toàn Công ty .
o Hướng dẫn nghiệp vụ và công tác kiểm tra công tác hạch toán kế toán của
các đơn vị trực thuộc.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có chức năng trợ giúp kế toán trưởng
điều hành hoạt động tài chính kế toán trong công ty, thay mặt kết toán trưởng giải
quyết các vấn đề về tài chính khi kế toán trưởng đi vắng. Tổng hợp số liệu từ các kế
toán phần hành, lên Sổ Cái, lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi, phản ánh tình hình biến động tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng tại Công ty. Lập các chứng từ thanh toán theo qui định của Nhà nước. Định kỳ,
kết hợp với thủ quỹ, cán bộ ngân hàng để đối chiếu số dư các tài khoản tiền.
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán

3. Hình thức kế toán:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo chương
trình kế toán máy được cài đặt sẵn tại Công ty.
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán
các phần hành có liên quan tiến hành định khoản và nhập số liệu vào các Chứng từ
ghi sổ hoặc các Bảng tổng hợp chứng từ gốc (là các bảng kê) và các Sổ chi tiết.
Định kỳ, theo chương trình kế toán máy được cài đặt sẵn, số liệu được nhập trong
kỳ sẽ được kết chuyển tự động để kế toán in ra các Số Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
Sau đó, kế toán sẽ tiến hành đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết
và lập Bảng cân đối tài khoản, các Báo cáo kế toán vào cuối quí.
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty được thể hiện như sau:
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng cân đối tài khoản
Sổ chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Báo cáo kế toán
Trang 15
: Nhập hằng ngày
: Lập, in vào cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
B- Thực trạng về hệ thống báo cáo kế toán ở công ty du lịch việt nam tại đà
nẵng
I- Thực trạng công tác lập kế hoạch tại Công ty :
Hằng năm, vào khoảng đầu tháng 11, các đơn vị trực thuộc căn cứ vào tình hình
sản xuất kinh doanh tại đơn vị trong 10 tháng trước và ước dự kiến tình hình trong 2

Từ nước ngồi vào VN 1.500.000.000
Tự khai thác 150.000.000
Nhận lại 350.000.000
* Khách trong nước 300.000.000
* Việt Nam đi du lịch nước ngồi 2.700.000.000
............................................................ .........................................
CỘNG KHỐI LỮ HÀNH 26.650.000.000
KÃÚ HOẢCH NÀM 2004
XÊ NGHIÃÛP VÁÛN CHUØN DU LËCH
Hoảt âäüng Säú Km váûn doanh Doanh thu
1. Váûn chuøn 400.800 2.350.000.000
- Xe xê nghiãûp 360.800 2.115.000.000
- Xe th ngoi 40.000 115.000.000
2. KD dëch vủ khạc 180.000.000
KÃÚ HOẢCH NÀM 2004
KHÄÚI DËCH VỦ
Đơn vị
Kế hoạch
Số khách Ngày khách
Cơng suất
buồng(%)
Doanh thu
TRE XANH TRUNG
TÂM
13.000 18.000 65 7.200.000.000
Ngủ 13.000 18.000 65 3.900.000.000
Ăn 1.750.000.000
Pha chế 125.000.000
Hàng hố 525.000.000
Massage 355.000.000

Massage 1.690.000.000
in thoi,fax 24.000.000
Khỏc 83.000.000
................................... .................. ........................ ....................... ......................
CNG DCH V 25.390.000.000
CNG L HNH 26.650.000.000
CNG (L
HNH+DC
H V)
52.040.000.000
II- Hóỷ thọỳng baùo caùo kóỳ toaùn ồớ caùc õồn vở trổỷc thuọỹc:
Theo qui õởnh cuớa Cọng ty, õởnh kyỡ hũng tuỏửn, caùc õồn vở trổỷc
thuọỹc gồới baùo caùo doanh thu vóử Cọng ty õóứ kóỳ toaùn Cọng ty theo doợi
vaỡ tióỳn haỡnh lỏỷp baùo caùo thọỳng kó 2 tuỏửn, 3 tuỏửn, thaùng quờ... trón
toaỡn õồn vở. óỳn cuọỳi quờ, caùc õồn vở naỡy phaới gồới hóỷ thọỳng baùo
caùo taỡi chờnh vaỡ caùc baùo caùo khaùc vóử Cọng ty.
Trong õoù, hóỷ thọỳng baùo caùo taỡi chờnh bao gọửm :
- Baớng cỏn õọỳi kóỳ toaùn .
- Baùo caùo kóỳt quaớ hoaỷt õọỹng kinh doanh .
- Baùo caùo lổu chuyóứn tióửn tóỷ .
- Thuyóỳt minh baùo caùo taỡi chờnh .
Caùc baùo caùo khaùc bao gọửm :
- Baớng cỏn õọỳi sọỳ phaùt sinh .
- Baớng kó nọỹp ngỏn saùch .
- Baùo caùo chi tióỳt cọng nồỹ nọỹi bọỹ .
- Baớng õọỳi chióỳu cọng nồỹ nọỹi bọỹ .
- Baùo caùo km vỏỷn doanh .
................................
Trang 18
Qua thổỷc tóỳ tỗm hióứu taỷi Cọng ty, em nhỏỷn thỏỳy mỏựu caùc baùo

T ngy 17/11 n ngy 23/11/2003 VT : ng
Trang 19
Chỉ tiêu
Doanh thu
tuần
Luỹ kế tháng Luỹ kế năm
Km vận doanh 15.004 26.872 108.298
Tổng doanh thu 75.690.909 150.190.909 544.120.396
Trong đó: a) Vận chuyển 74.360.000 148.860.000 514.186.659
- Xe xí nghiệp. 54.000.000 106.500.000 430.293.329
- Xe ngoài 20.360.000 42.360.000 83.893.330
b) Khác 1.330.909 1.330.909 6.458.454
c) Lữ hành 0 23.360.810
d) Tài chính 0 87.363

Trích đoạn Xđy dựng bâo câo bộ phận tại câc chi nhânh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status