BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Saoooooooo////3 .V
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------o0o-----------
NGUYỄN HẢI HÀ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP MAY VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-----------o0o----------
NGUYỄN HẢI HÀ
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP MAY VIỆT NAM
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ ........................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT......................................... 22
1.1. Khái quát chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất .................................................................................................... 22
1.1.1. Khái niệm chi phí, kế toán quản trị chi phí , tổ chức kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp sản xuất ................................................................... 22
1.1.2. Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất................................................................................................................ 31
1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp sản xuất .................................................................................................... 35
1.2. Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản
xuất ........................................................................................................................ 39
1.2.1. Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp
sản xuất................................................................................................................ 40
1.2.2. Tổ chức phân loại chi phí, tổ chức hệ thống định mức và lập dự toán chi
phí trong doanh nghiệp sản xuất ......................................................................... 43
1.2.3. Tổ chức xác định đối tượng chịu chi phí, các phương pháp xác định chi
phí ........................................................................................................................ 61
1.2.4. Tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp sản xuất ......................................................................... 76
1.2.5. Tổ chức phân tích thông tin về chi phí cho mục đích kiểm soát và ra quyết
định ...................................................................................................................... 83
1.3. Tổ chức kế toán quản trị chi phí của một số nước phát triển và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................................. 93
1.3.1 Tổ chức kế toán quản trị chi phí của một số nước phát triển .................... 93
1.3.2 Bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các doanh
nghiệp sản xuất ở Việt Nam ................................................................................ 93
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM .................................... 175
3.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp may trong thời gian tới . 175
3.2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp may Việt Nam. ..................................................................... 177
3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp may Việt Nam. ......................................................................................... 177
3.2.2.Yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
may Việt Nam. ..................................................................................................... 177
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp may Việt Nam ............................................................................ 181
3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong bộ máy kế toán ..... 181
3.3.2. Kiến nghị áp dụng mô hình hạch toán chi phí theo hoạt động (mô hình ABC)
trong tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mayViệt Nam. ...... 185
iv
3.3.3. Hoàn thiện tổ chức phân loại chi phí chi phí, xây dựng định mức chi phí
và lập dự toán chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam ......................... 199
3.3.4. Hoàn thiện tổ chức xác định đối tượng tập hợp chi phí và xác định chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam............................................................. 199
3.3.5.Hoàn thiện tổ chức thu thập, hệ thống hóa và cung cấp thông tin cho kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may ............................................ 210
3.3.6. Hoàn thiện tổ chức phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí và ra
quyết định trong các doanh nghiệp may Việt Nam .......................................... 215
3.4. Điều kiện để thực hiện giải pháp ............................................................... 223
3.4.1 Đối với nhà nước ...................................................................................... 223
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp may Việt Nam ............................................... 224
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 227
KẾT LUẬN CHUNG......................................................................................... 228
SXKD
Tk
TSCĐ
CMT
OEM
FOB
ODM
OBM
Diễn giải
Active Base Costing: Kế toán chi phí theo hoạt động
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ tài chính
Công cụ dụng cụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
Doanh nghiệp nhà nước
Giá trị gia tăng
Kaizen Costing: Kế toán chi phí mục tiêu
Khấu hao tài sản cố định
Khoản mục chi phí
Kinh phí công đoàn
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị chi phí
Lợi nhuận
Nguyên vật liệu
Bảng 2.9. Báo cáo tình hình sử dụng NVL chính cho sản xuất sản phẩm áo sơ mi
ngắn tay ................................................................................................................ 159
Bảng 2.10. Báo cáo về số liệu chi phí sản xuất 2.500m vải ................................ 162
Bảng 2.11. Bảng phân tích chi phí phù hợp trong việc mua hay tự sản xuất vải ...... 163
Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt độngcủa chi phí(ABC) ............... 190
Bảng 3.2:Bảng phân bổ chi phí hỗn hợp cho các hoạt động ............................... 196
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp định mức chi phí áo sơ mi gia công ........................... 196
Bảng 3.4: Dự toán linh hoạt ................................................................................. 198
Bảng 3.5 Phân tích chi phí thực tế ....................................................................... 198
Bảng 3.6: Nhóm chi phí hoạt động tại các doanh nghiệp may ............................ 202
Bảng 3.7: Phân bổ mức tiêu tốn nguồn lực vào nhóm chi phí hoạt động ........... 203
Bảng 3.8. Chi phí gián tiếp hàng năm tại công ty may 10 .................................. 204
Bảng 3.9: Phân bổ giai đoạn đầu vào nhóm chi phí hoạt động ........................... 205
Bảng 3.10: Tính tỷ lệ phân bổ theo hoạt động .................................................... 205
Bảng 3.11: So sánh phân bổ chi phí truyền thống và theo hoạt động ................. 205
Bảng 3.12. Báo cáo thu nhập xuất khẩu áo sơ mi tại tổng công ty may 10 .............. 219
Bảng 3.13: Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận ........................................ 221
Bảng 3.14: Báo cáo chi phí sản xuất ................................................................... 222
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức kế toán quản trị chi phí ................................................ 28
Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp ......................... 29
Sơ đồ 1.3. Mô hình tổ chức kế toán tài chính tách biệt với KTQT chi phí ........... 41
Sơ đồ 1.4. Mô hình tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị kết hợp trong một
bộ máy kế toán ....................................................................................................... 42
Sơ đồ 1.5. Mô hình tổ chức KTTC và kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp ........... 43
viii
Sơ đồ 3.5:Tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp truyền thống ............. 206
Sơ đồ 3.6:Tập hợp và phân bổ chi phí theo mô hình hoạt động ABC ................ 206
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 1.1. Biến phí tỷ lệ ....................................................................................... 44
Đồ thị 1.1. Biến phí tỷ lệ dạng so sánh .................................................................. 47
Đồ thị 1.3. Biến phí cấp bậc .................................................................................. 48
Đồ thị 1.4. Định phí bắt buộc ................................................................................ 48
Đồ thị 1.5. Định phí không bắt buộc ..................................................................... 49
Đồ thị 1.6. Ước lượng chi phí theo đồ thị phân tán ............................................... 50
Đồ thị 1.7. Ước lượng chi phí theo phương pháp cực đại, cực tiểu ...................... 51
Đồ thị 1.8. Ước lượng chi phí theo phương phápbình phương nhỏ nhất .............. 52
Biểu đồ 1.1 Tỷ trọng hình thức sản xuất các doanh nghiệp may Việt Nam .......... 4
Biểu đồ 1.2 Cơ cấu chi phí trong giá thành sàn phẩm may tại Thổ Nhĩ Kỳ ........ 93
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của dệt và may Việt Nam trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả nước từ 2007 đến 2015 .......................................... 109
Biểu đồ 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 2010 -2014 vàcơ cấu
mặt hàng dệt may xuất khẩu 2014 ....................................................................... 111
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam (2013-T7/2015)
.............................................................................................................................. 113
Biểu đồ 2.5 : Trình độ của 50 cán bộ được phân công làm công tác kế toán tai
tổng công ty may 10 ............................................................................................ 134
Biểu đồ 2.6. Mức độ khó khăn khi phân loại chi phí theo yêu cầu QTDN tại các
DN vừa ................................................................................................................. 136
Biểu đồ 2.7: Công việc kế toán của đơn vị đang được thực hiện ........................ 155
Đồ thị 3.1. Mối quan hệ giữa doanh thu chi phí và lợi nhuận của tổng công ty may
Nhà Bè ................................................................................................................. 220
quản trị doanh nghiệp.
2
Từ phân tích trên cho thấy việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam”có tính thời sự và
cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán
quản trị phi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp may Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp may trong đó nhấn mạnh đề xuất tổ chức hệ thống kế toán chi phí
theo hoạt động (ABC) nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị ra
các quyết định kinh doanh tối ưu trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận án cần phân tích các vấn
đề liên quan đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may
nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất gồm những
nội dung gì?
- Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may
Việt Nam như thế nào? Đạt được những kết quả và còn những hạn chế nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của thông tin kế toán
toán chi chí đối với quản trị doanh nghiệp? Các doanh nghiệp may Việt Nam
cần vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) như thế nào cho
phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất?
Để nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
may tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để thu thập thông
tin, nghiên cứu tài liệu và đánh giá vấn đề, cụ thể là:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tiến hành thu thập thông tin về
thực trạng tổ chức kế toán chi phí trong các DN may Việt Nam. Để thu thập số
liệu, tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu một số doanh
4
nghiệp điển hình; phát phiếu điều tra đến các doanh nghiệp may Việt Nam và
tổng hợp số liệu làm minh chứng cho các đánh giá và tổng kết của luận án.
Trong quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện các công việc sau:
+ Lựa chọn các doanh nghiệp may để khảo sát:
Tổ chức kế toán quản trị chi phí được thể hiện trong mọi doanh nghiệp
sản xuất đặc biệt là các doanh nghiệp may hiện nay. Theo báo cáo của ngành dệt
may Việt Nam hình thức sản xuất và xuất khẩu của các doanh nghiệp may trong
khối Vinatex có tỷ trọng là phương thức sản xuất CMT chiến 50%; phương thức
sản xuất FOB I chiếm 20%; Phương thức sản xuất FOB II chiếm 17%; Phương
thức sản xuất ODM chiếm 13%; Phương chức sản xuất OBM chiếm 0% được
thể hiện qua biểu đồ 1.1 sau:
0
13
17
50
20
CMT
tổ chức kế toán quản trị chi phí thành công. Trong 50 doanh nghiệp may tác giả
gửi phiếu khảo sát, tác giả chọn mẫu phi ngẫu nhiên những doanh nghiệp sản
xuất theo phương thức ODM – có 04 doanh nghiệp (là những doanh nghiệp lớn
và đã có thương hiệu để khảo sát) như: Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến,
Tổng công ty may Nhà Bè, Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội, Công ty cổ
phần may 10. Những doanh nghiệp này đã tiến hành tổ chức kế toán quản trị chi
phí nhưng chưa đầu tư đúng mức, chưa thực sự hiệu quả và chưa áp dụng các
mô hình hiện đại trong tổ chức kế toán quản trị chi phí. Còn lại tác giả khoanh
vùng khảo sát theo các khu vực như trung du miền núi phía Bắc, đồng bằng
sông Hồng, duyên hải miền Trung, khu vực đồng bằng sông Cửu Long… cứ 100
doanh nghiệp, tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên lấy một vài doanh nghiệp may (tổng
cộng có 26 doanh nghiệp chọn mẫu ngẫu nhiên) làm đại diện cho từng vùng
miền để khảo sát (Phụ lục 1D).
+ Xác định đối tượng, nội dung khảo sát:
Để thu thập thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả khảo sát hai
nhóm đối tượng: (1) Nhà quản trị công ty (Giám đốc, phó giám đốc doanh
nghiệp) để khảo sát về nhu cầu sử dụng thông tin KTQTCP trong doanh nghiệp,
vai trò của tổ chức KTQTCP đối với quản trị doanh nghiệp; (2) Các cán bộ kế
toán để khảo sát thực trạng tổ chức KTQTCP.
6
+ Phương pháp khảo sát:
Tác giả thực hiện gặp và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, phụ trách kế toán,
phụ trách kỹ thuật, nhân viên kế toán của Tổng công ty May Việt Tiến và Tổng
công ty cổ phần Dệt May Nam Định (NATEXCO); gửi phiếu khảo sát trực
tiếptới đại diện lãnh đạo, cán bộ kế toán các công ty thông qua việc tham dự hội
nghị toàn thể của các doanh nghiệp may, số phiếu còn lại được gửi bằng email;
phỏng vấn qua điện thoại với các doanh nghiệp không nhận được thông tin phản
hỏi về tên, địa chỉ (Phụ lục 01C), được chia thành các nhóm với nội dung liên
quan đến tổ chức KTQTCP:
7
Nội dung khảo sát
STT
Câu hỏi
Phần I Thông tin chung về doanh nghiệp
1-7
Phần II Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí
8-45
1
2
3
4
5
Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị chi phí
Tổ chức phân loại chi phí, vận dụng hệ thống định mức,
lập dự toán chi phí
Tổ chức xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí
8
+ Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp may theo mẫu khảo sát.
+ Các tài liệu, sổ kế toán của các doanh nghiệp may trong mẫu khảo sát.
+ Các báo cáo về các nghiên cứu của tổng cục thống kê liên quan đến các
doanh nghiệp may.
+ Các trang điện tử của các doanh nghiệp may Việt Nam.
Nghiên cứu các tài liệu trên nhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm của các
doanh nghiệp may cũng như vai trò và sự đóng góp của các doanh nghiệp may
vào nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu liên quan đến đề tài được lấy trên internet,
các công trình nghiên cứu khoa học, các luân án trong nước và trên thế giới, tác
giả tiếp thu và phát triển những nội dung có giá trị về mặt tổ chức kế toán quản
trị chi phí, vân dụng phù hợp vào các doanh nghiệp may Việt Nam.
Về bản chất, tổ chức kế toán quản trị chi phí chỉ được coi là hữu hiệu khi
nó giúp cho nhà quản lý đạt được mục tiêu lợi nhuận mà họ đề ra. Vì vậy, đánh
giá phân tích biến động chi phí phải khẳng định được rằng doanh nghiệp có thực
hiện mục tiêu là kiểm soát được chi phí một cách hiệu quả hay không và từ đó
xây dựng được hệ thống định mức chi phí một cách phù hơp, lập được dự toán
chi phí một cách chuẩn xác, để có thể đưa ra được những mục tiêu quản lý chi
phí trung tâm phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp của các nhà quản lý.
Từ đó, luận án đưa ra các kết luận về các nội dung:
- Cách thức thu thập thông tin, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin trong
việc tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may
Việt Nam hiện nay.
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin tổ chức kế toán quản trị chi phí
cho nhà quản trị hiện nay.
Nhiều tác giả trong nước cũng đã nghiên cứu sâu về phân loại chi phí,
phục vụ cho quản trị DN.
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi
phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam”. Luận án đã
đi sâu vào tổ chức kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực đặc thù là vận tải hàng
10
hóa. Tác giả đã phân loại chi phí theo 2 cách: theo mối quan hệ chi phí với mức
độ hoạt động; theo cách ứng xử chi phí. Theo đó để xác định biến phí hay định
phí là số km hoặc tấn/km vận chuyển. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến
phương pháp ước tính chi phí nào phù hợp với doanh nghiệp vận tải khi tách chi
phí hỗn hợp mà tác giả giới thiệu ở phần lý luận để doanh nghiệp vận tải lựa
chọn.[21]
Theo Nguyễn Thị Mai Anh (2014), chi phí được phân loại theo khả năng
quy nạp vào các đối tượng chịu chi phí, theo cách ứng xử của chi phí với mức
độ hoạt động, theo mối quan h của chi phí với quy trình công nghệ thực hiện
dịch vụ vân tải, theo thẩm quyền ra quyết định... [6]. Trên cơ sở đó, KTQTCP
xây dựng định mức và lập dự toán chi phí; Xác định chi phí cho các đối tượng
chịu phí; Phân tích biến động để kiểm soát chi phí; Phân tích thông tin chi phí để
ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các nguồn phát sinh chi
phí của các công ty cổ phần nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam như: số lần khởi động lại dây chuyền sản xuất, số lượng đơn hàng thực
hiện, giá trị hợp đồng thực hiện, số lượng khách hàng. Từ đó, xây dựng định
mức, lập dự toán và phân tích biến động chi phí theo các nguồn phát sinh... Tuy
nhiên, luận án lại chưa đề cập đến lý luận về kế toán trách nhiệm và việc xây
dựng TTCP cho các công ty này một cách logic, hệ thống.
Hồ Mỹ Hạnh (2014) nghiên cứu“Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam”. Trong công trình này, tác giả
toán tĩnh mà chưa đề cập đến dự toán linh hoạt.[35]
Tại Việt Nam, nghiên cứu về dự toán chi phí trong doanh nghiệp may đã
được Hồ Mỹ Hạnh (2014) đề xuất tách biệt chi phí trong dự toán thành chi phí
biến đổi và chi phí cố định nhằm mục tiêu phân tích chi phí. Tác giả cho rằng,
việc tách biệt chi phí trong dự toán theo mối quan hệ với mức độ hoạt động là
cần thiết nhưng các chi phí này cần được trình bày cụ thể theo từng yếu tố và
được nhóm theo hai khoản mục chi phí bất biến và chi phí khả biến để từ đó có
thể phân tích được biến động chi phí và xác định được nguyên nhân tăng giảm
chi phí. Nếu dự toán chi phí chỉ tổng hợp thành hai chỉ tiêu chi phí biến đổi và
chi phí cố định thì dự toán không thể là phương tiện để lập kế hoạch nguồn lực,
kiểm soát và phân tích biến động chi phí như mục tiêu tác giả đặt ra.[11]
12
Vũ Thị Kim Anh (2012)“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải các
các doanh nghiệp vận tải được sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế” đã xác định nội dung đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là
quan trọng và cần thiết trong các doanh nghiệp vận tải đường sắt. Theo mô hình
lập dự toán trong các doanh nghiệp này là mô hình từ dưới lên (xuất phát từ đơn
vị cơ sở) với các loại dự toán: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán
chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp. Tác giả cũng cho rằng việc xây dựng dự toán
linh hoạt cho ngành đường sắt hiện nay là cần thiết nhằm kiểm soát chi phí đồng
thời giúp các nhà quản trị xác định sự thay đổi các mức vận chuyển tác động
như thế nào đến chi phí cũng như đánh giá được kết quả hoạt động.[7]
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh (2014), công tác xây
dựng định mức và lập dự toán chi phí là một trong những nội dung, được thực
hiện cho các khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, SXC...). Đồng thời, từ kết quả
khảo sát các công ty Cổ phần nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường quốc tế. Đồng thời tác
giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với các công ty lớn của các nước
châu Á khác. thông qua nghiên cứu, tác giả đề cập đến xu hướng phát triển kế
toán quản trị gắn liền với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược.
Tuy nhiên nghiên cứu đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm
soát chi phí mà chưa nghiên cứu đến khía cạnh khác của kế toán quản trị chi
phí.[23]
Trong nghiên cứu “Imlementation Opportunities of Green Accounting for
Activity – based costing in Romani”
của
Sorinel Capusneanu – Artifex,
BuCuresti, Rumani (2012) đề cập đến việc xác lập chi phí hoạt động và sự khác
biệt của việc áp dụng phương pháp này so với phương pháp truyền thống,
phương pháp ABC trước hết quy tập toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí trong các
hoạt động gián tiếp (như: chạy máy, lắp rắp, kiểm tra chất lượng,…) được xác
định bởi giám đốc vận hành đối với các hoạt động của tổ chức, sau đó phân bổ
các chi phí hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ, hay vào các đối tượng tạo
ra hoạt động đó, thông qua các nguồn phát sinh chi phí (Cost driver). Đồng thời
đề cập đến vai trò của kế toán môi trường và việc vận dụng kế toán môi trường
14
được thêm vào mỗi hoạt động cụ thể. Phương pháp ABC cho pháp kế toán xác
định chính xác hơn chi phí thực tế, thể hiện rõ sự ảnh hưởng của từng hoạt động
đến môi trường tại Rumani.[46]
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải
toán theo chi phí Kaizen, phân bổ xác định chi phí và phân tích chênh lệch chi
phí kaizen phục vụ đánh giá mục tiêu cắt giảm chi phí và trách nhiệm của nhà
quản trị tại các trung tâm chi phí.[8]
Hồ Mỹ Hạnh (2014) nghiên cứu“Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam” đã đề xuất phương pháp
quản trị chi phí mục tiêu đối với các doanh nghiệp may, tác giả đã sử dụng chi
phí mục tiêu như là một công cụ quản trị chi phí theo mục tiêu lợi nhuận có chú
ý đến chu kỳ sống của sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới (do đặc thù kinh
doanh của ngành may là chạy theo xu hướng của sản phẩm). Trong đề tài tác giả
đã xác định được chi phí mục tiêu theo từng bộ phần sản xuất; tổ chức thực hiện
các mục tiêu chi phí đã xác định và đánh giá được kết quả thực hiện chi phí. Tuy
nhiên, do quá trình sản xuất của các doanh nghiệp may phải trải qua nhiều công
đoạn và hoạt động khác nhau, tác giả chưa tính toán được chi phí cho từng công
đoạn và các hoạt động cụ thể gắn liền với từng công đoạn đó.[11]
- Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Akira Nishimura(2003) trong nghiên cứu “ Management Accounting feed
forward and Asian perpectives” đã chứng minh khi kinh tế ngày càng phát triển,
các nhà quản trị ngày càng phải đối mặt với những quyết định trong quản lý
phức tạp. Nhà quản trị cần có nhu cầu sử dụng thông tin để ra quyết định một
cách khoa học, hợp lý và có hệ thống. Do vậy, cần có sự kết hợp giữa kế toán và
quản trị trong việc tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. Điều này có thể thực
hiện khi áp dụng phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận thông qua
việc sử dụng đồ thị phương trình tuyến tính trong điều kiện sản xuất nhiều mặt
hàng khác nhau. Cụ thể, tác giả so sánh sự áp dụng trong các doanh nghiệp Nhật
Bản và doanh nghiệp Mỹ về phương pháp phân tích mối quan hệ chi phí -khối
lượng - lợi nhuận (lý thuyết của việc ra quyết định và phương trình toán học);
phân tích chi phí (phân tích hồi quy, phân tích hồi quy đa biến). Theo đó các