TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ LIÊN QUAN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ YÊN (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../ ...............

BỘ NỘI VỤ
......../ ........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VĂN TIN

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ LIÊN QUAN
TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp – Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGHỊ

Phản biện 1: .................................................................. .
.......................................................................................
Phản biện 2: .................................................................. .

này, nhƣ việc khen thƣởng, kỷ luật, xử lý trách nhiệm… khi thực
hiện tốt nhiệm vụ hay không hoàn thành nhiệm vụ.
Hiện nay, chƣa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu toàn
diện về trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong xây dựng
VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh, có những bài viết chỉ đề cập ở mức độ
khái quát hoặc trách nhiệm của một giai đoạn trong quy trình, chƣa
đề cập hết trách nhiệm của từng chủ thể trong toàn bộ quy trình xây
dựng VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh. Xuất phát từ những yêu cầu trên,
học viên chọn chủ đề “Trách nhiệm của các chủ thể liên quan
trong xây dựng VBQPPL của chính quyền tỉnh Phú Yên” để làm
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của
mình. Xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Trần Nghị, đã tận tình chỉ bảo
và hƣớng dẫn viết Luận văn. Trong quá trình nghiên cứu không tránh
khỏi những sai sót, kính mong quí Thầy, Cô cho ý kiến để học viên
hoàn thiện về lý luận và thực tiễn của luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể trong xây dựng
VBQPPL nói chung và CQĐP cấp tỉnh nói riêng giữ vai trò quyết
định trong cải cách thể chế, một trong những nhiệm vụ cải cách hành
chính đƣợc đặt lên hàng đầu trong giai đoạn đất nƣớc ta đang hội
nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế.
1


Đề tài “Trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong xây
dựng VBQPPL của chính quyền tỉnh Phú Yên” nêu lên về trách
nhiệm của các chủ thể liên quan trong xây dựng VBQPPL của CQĐP
cấp tỉnh Phú Yên để thấy rõ về những tồn tại, hạn chế trong công tác
xây dựng, ban hành VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh, từ đó đề ra những
giải pháp phù hợp để khắc phục những tồn tại, hạn chế, giúp công tác

khác nhau để làm rõ những nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp phân
tích đƣợc sử dụng xuyên suốt luận văn; phƣơng pháp thống kê cũng
2


đƣợc sử dụng để cung cấp các số liệu cần thiết liên quan đến nội
dung luận văn; phƣơng pháp so sánh, đối chiếu, phƣơng pháp kết hợp
nghiên cứu lý luận với thực tiễn.
Các phƣơng pháp nghiên cứu trong luận văn đƣợc thực hiện
trên nền tảng phƣơng pháp tƣ duy biện chứng, duy vật lịch sử, nhận
thức sự vật, hiện tƣợng trong mối quan hệ tác động qua lại và trong
quá trình phát triển.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Những kết quả nghiên cứu trong luận văn góp phần bổ sung
những vấn đề lý luận về trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong
xây dựng VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh, tạo cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu nhằm tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Luật Ban hành
VBQPPL về quy trình và trách nhiệm xây dựng VBQPPL của CQĐP
cấp tỉnh.
Về mặt thực tiễn, luận văn đã nêu lên thực trạng việc triển khai,
áp dụng Luật Ban hành VBQPPL hiện nay, phân tích rõ ƣu điểm,
nhƣợc điểm cũng nhƣ nguyên nhân để từ đó đề xuất, đƣa ra những
giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện hơn nữa Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về trách nhiệm của các chủ thể trong xây dựng
pháp luật, góp phần nâng cao chất lƣợng VBQPPL nhằm phục vụ cho
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn
gồm 3 chƣơng:

chức chính quyền địa phƣơng, theo đó quy định các đơn vị hành
chính của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: Tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp huyện); xã, phƣờng,
thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt. Cấp CQĐP gồm có HĐND và UBND đƣợc tổ chức ở các đơn vị
hành chính của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.1.3. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương
cấp tỉnh
Điều 1 Luật năm 2004 quy định: “1. VBQPPL của HĐND,
UBND là văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền,
trình tự, thủ tục do Luật này quy định, trong đó có quy tắc xử sự
chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo
đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. VBQPPL của HĐND được ban hành dưới hình thức nghị
quyết. VBQPPL của UBND được ban hành dưới hình thức quyết
định, chỉ thị.”
Luật năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 quy định CQĐP
cấp tỉnh ban hành VBQPPL gồm: nghị quyết HĐND cấp tỉnh và
4


quyết định của UBND cấp tỉnh. Nhƣ vậy, Luật năm 2015 bỏ chỉ thị là
hình thức VBQPPL của UBND các cấp nói chung, trong đó UBND
cấp tỉnh nói riêng.
1.2. Các chủ thể và trách nhiệm tương ứng trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh
1.2.1. Trách nhiệm cụ thể hóa luật ban hành văn bản quy phạm

Để thực hiện tốt công đoạn này, đòi hỏi mỗi chủ thể đƣợc lấy ý
kiến góp ý phải phát huy hết vai trò, trách nhiệm, cũng nhƣ phát huy
5


và tranh thủ ý kiến góp ý của tập thể cơ quan, tổ chức mình, bên cạnh
đó phải bảo đảm thời hạn góp ý theo quy định.
1.2.5. Trách nhiệm chủ thể thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật
1.2.5.1. Thẩm định văn bản
Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định của cơ quan soạn thảo
chuyển đến, Sở Tƣ pháp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự
thảo văn bản. Trƣờng hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thì Sở Tƣ
pháp có trách nhiệm đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tổ chức thẩm định. Trong
trƣờng hợp cần thiết, Sở Tƣ pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo
báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự thảo văn bản hoặc cung cấp
những thông tin có liên quan đến nội dung dự thảo.
1.2.5.2. Thẩm tra văn bản
Khi đƣợc phân công và nhận đƣợc hồ sơ yêu cầu thẩm tra,
trƣởng ban của HĐND phân công thành viên giúp việc tiến hành
kiểm tra hồ sơ yêu cầu thẩm tra theo quy định, nếu hồ sơ chƣa đầy đủ
thì yêu cầu cơ quan trình hoặc cơ quan soạn thảo bổ sung hồ sơ. Tại
cuộc họp thẩm tra, ngƣời đứng đầu cơ quan trình dự thảo nghị quyết
trình bày dự thảo nghị quyết, đại diện các cơ quan mời họp phát biểu
ý kiến, các thành viên của ban thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận.
Trên cơ sở kết luận của chủ tọa phiên họp, trƣởng ban phân công
thành viên hoàn thiện báo cáo thẩm tra.
1.2.6. Trách nhiệm chủ thể thảo luận, thông qua, ký ban hành văn
bản


Chương 2:
THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ
LIÊN QUAN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG
TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2016
2.1. Khái quát chung kết quả xây dựng VBQPPL của chính
quyền cấp tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2016
2.1.1. Văn bản chính quyền cấp tỉnh cả nước và Phú Yên
Bảng 2.1. Số VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh cả nước và Phú
Yên từ 2011 đến 2016
(Nguồn: Bộ Tư pháp và tỉnh Phú Yên[8])
STT

01

02

Cơ quan ban
hành
HĐND,
UBND cấp
tỉnh trong cả
nƣớc
HĐND,
UBND tỉnh
Phú Yên

NĂM
2011


21.05
7

48

48

52

76

75

124

423

2.1.2. Văn bản của HĐND tỉnh
Từ năm 2011 đến năm 2016, HĐND tỉnh Phú Yên ban hành
tổng cộng 95 văn bản quy phạm pháp luật.
Bảng 2.2. Số VBQPPL của HĐND tỉnh Phú Yên ban hành từ
năm 2011 -2016
(Nguồn: Công báo tỉnh Phú Yên [33])
STT

1
2
3
4


80

1

3

1

1
1

8

Sai hình
thức/năm
ban hành
2/2011,
1/2012,
1/2013
1/2011

1/2016


5
Tổng
cộng

HĐND


6

2.1.3. Văn bản của UBND tỉnh
Bảng 2.3. Số VBQPPL của UBND tỉnh Phú Yên từ năm 2011-2016
(Nguồn: Công báo tỉnh Phú Yên [33])
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tổng
cộng


quân 910
BQL Khu Nông
nghiệp UDCNC
BQL Khu Kinh tế


m
2011
4


m
2012
4


m
2013
5


m
2014
8


m
2015
10



28

71

2

3

5

1

7

14

32

3

3

2

2

7

3


3

2

2

2

5

18
0

1

2

1

3

1

8

1

2


10
2

5
2

5
3

31
8

2

4

1

5

1

1

1

1

1
1

Bảng 2.4. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh
Phú Yên từ năm 2011-2016
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Hỗ trợ cộng đồng và
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc [29])
STT
01
02
03
04
05
06

CHỈ SỐ
Tham gia ngƣời dân
cơ sở
Công khai, minh
bạch
Trách nhiệm giải
trình với ngƣời dân
Kiểm soát tham
nhũng trong khu vực
công
Thủ tục hành chính
công
Cung ứng dịch vụ
công

2011

2012


5.84

5.72

5.32

5.09

6.29

6.29

5.28

5.28

6.58

6.63

6.73

6.43

6.28

6.26

6.68

03

2013

54,48

51

04
05
06

2014
2015
2016

56,44
56,15
56,93

47
55
51

2011
2012

NHÓM ĐIỀU
HÀNH
KHÁ

soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL luật trên địa
bàn tỉnh Phú Yên, Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày
15/02/2017 ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL trên địa bàn tỉnh Phú Yên, Chỉ thị số 04/CT-UBND
ngày 16/3/2017 về việc chấn chỉnh công tác soạn thảo, ban hành,
kiểm tra, xử lý VBQPPL trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2.2.2. Trách nhiệm của chủ thể lập chương trình, đề nghị xây dựng
văn bản
Từ năm 2013 trở về trƣớc, UBND tỉnh Phú Yên không ban
hành chƣơng trình xây dựng VBQPPL hàng năm, từ năm 2014 đến
2016 đều ban hành chƣơng trình hàng năm (Năm 2014, UBND tỉnh
Phú Yên ban hành Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 25/01/2014
về việc ban hành chƣơng trình xây dựng VBQPPL của UBND tỉnh
Phú Yên năm 2014).
Đối với HĐND tỉnh Phú Yên, từ năm 2011 đến năm 2015 đều
ban hành chƣơng trình xây dựng VBQPPL hàng năm theo quy định,
nhƣng không ban hành độc lập mà ban hành chung với chƣơng trình
xây dựng nghị quyết hành chính và hoạt động giám sát của HĐND.
2.2.3. Trách nhiệm của chủ thể soạn thảo văn bản
Việc soạn văn bản đƣợc tiến hành theo nhiệm vụ đƣợc phân
công, bao gồm việc soạn thảo văn bản, lấy ý kiến góp ý, đề nghị thẩm
định, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc đề nghị ban hành.
Trong thực tế ban hành VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh Phú Yên, trên
90% VBQPPL do cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đƣợc giao
là cơ quan chủ trì soạn thảo. Là cơ quan trực tiếp giúp UBND tỉnh
11


quản lý nhà nƣớc ngành, lĩnh vực, cơ quan soạn thảo sẽ là chủ thể am
hiểu sâu về lĩnh vực văn bản điều chỉnh, từ đó tham mƣu ban hành

THẨM ĐỊNH
Sở Tƣ pháp cả
nƣớc

NĂM
2011
4.544

NĂM
2012
4.808

NĂM
2013
4.402

NĂM
2014
4.383

Sở
0 Tƣ pháp Phú
Yên

62

71

69


bản
2.2.6.1. Thông qua dự thảo văn bản tại UBND tỉnh
2.2.6.2. Thông qua dự thảo văn bản tại cuộc họp của HĐND tỉnh
2.2.7. Trách nhiệm chủ thể đăng báo, công báo, cơ sở dữ liệu quốc
gia
Từ năm 2011 đến năm 2016, VBQPPL của HĐND, UBND
tỉnh Phú Yên đã đƣợc đăng công báo in và công báo điện tử của tỉnh
đúng thời hạn và thời gian quy định. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật cũng đã đƣợc cập nhật theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, các văn bản của HĐND, UBND chƣa đƣợc đăng
trên Báo Phú Yên theo quy định. Trong thực tế, Văn phòng HĐND,
UBND ít khi gửi đến Tòa soạn báo để đăng tải, hơn nữa Tòa soạn
báo khó đăng tải toàn văn theo quy định, vì số lƣợng văn bản và số
chữ của một văn bản là rất lớn, nên việc quy định này là không khả
thi trên thực tế.
2.3. Ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân
2.3.1. Ưu điểm
Sự lãnh đạo, chỉ đạo thƣờng xuyên của Tỉnh ủy, HĐND,
UBND đã tác động lớn đến ý thức, trách nhiệm của các cơ quan, ban
ngành, địa phƣơng trong việc tham mƣu xây dựng VBQPPL; việc
tham mƣu, ban hành VBQPPL của HĐND, UBND đã có sự đầu tƣ,
nghiên cứu. Kịp thời đƣa tin, đăng công báo, niêm yết công khai theo
đúng quy định.
Các văn bản VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh Phú Yên đƣợc ban
hành để điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc của địa
phƣơng, là hành lang pháp lý quan trọng để đáp ứng yêu cầu quản lý
nhà nƣớc của địa phƣơng trên hầu hết các lĩnh vực trong tình hình
mới.
2.3.2. Hạn chế
- Nhiều văn bản của Trung ƣơng giao HĐND, UBND tỉnh quy

PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ LIÊN QUAN TRONG XÂY
DỰNG VBQPPL CỦA CQĐP TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Phƣơng hƣớng
3.2. Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao trách nhiệm của các chủ
thể liên quan trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của
chính quyền địa phƣơng tỉnh Phú Yên
3.2.1. Giải pháp liên quan trực tiếp đến công tác xây dựng văn bản
3.2.1.1. Thể chế quy định về xây dựng văn bản
3.2.1.2. Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Các cơ quan, ban ngành của tỉnh, nhất là các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh chủ động tham mƣu tổng kết, điều tra, khảo
sát để lập đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh; trong
đó chú trọng chỉ đạo nghiên cứu các văn bản mới hoặc những văn
bản cần đƣợc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc ngành, lĩnh vực
mình quản lý để kịp thời lập đề nghị xây dựng văn bản khi văn bản
cấp trên ký ban hành hoặc thông qua; đảm bảo sự phối hợp giữa các
cơ quan liên quan để lập đề nghị xây dựng VBQPPL, nhất là chính
sách đặc thù của địa phƣơng.
Đối với đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh quy định về
chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành hiến pháp, luật,
VBQPPL của cơ quan nhà nƣớc cấp trên; biện pháp nhằm phát triển
kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phƣơng; biện
pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội của địa phƣơng. Trƣớc khi đề nghị, cơ quan lập đề nghị xây dựng
nghị quyết chuẩn bị một số bƣớc nhƣ sau:
Bước 1, xây dựng nội dung chính sách
Bước 2, đánh giá tác động của chính sách
Bước 3, xây dựng dự thảo hồ sơ lập đề nghị xây dựng nghị
quyết

VBQPPL. Hạn chế tình trạng hình thức, chỉ chú trọng đến lý thuyết
dễ dẫn đến ngƣời tham gia nhàm chán, không hiểu rõ hoạt động cụ
thể, cũng nhƣ trách nhiệm của mình khi xây dựng VBQPPL.
Các chủ thể làm công tác xây dựng, ban hành VBQPPL của
CQĐP cấp tỉnh phải có tƣ duy mới về pháp luật, nắm rõ đƣờng lối,
chủ trƣơng của Đảng, hiểu đƣợc nội dung và tinh thần của hiến pháp
hiện hành, các VBQPPL của cơ quan nhà nƣớc cấp trên và có kiến
thức thực tiễn nhằm đảm bảo tham mƣu ban hành những văn bản sát
thực tế, phù hợp với tình hình cụ thể của địa phƣơng.
Bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực, có kiến thức pháp luật
và phù hợp với sở trƣờng công tác đối với những vị trí liên quan đến
trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong xay dựng VBQPPL của
CQĐP cấp tỉnh.
3.2.3. Giải pháp về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức
Thƣờng xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy của cơ quan
có liên quan tham gia vào hoạt động xây dựng VBQPPL của CQĐP
cấp tỉnh. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của từng sở, ngành, trong đó thực hiện sắp xếp tổ chức, phân
16


công lại các đơn vị trực thuộc cho phù hợp. Có chính sách đãi ngộ,
thu hút đội ngũ công chức làm công tác xây dựng VBQPPL, nhất là
công tác thẩm định, thẩm tra văn bản. Kịp thời khen thƣởng cơ quan,
cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng VBQPPL, cũng nhƣ kiên quyết
kiểm điểm, phê bình đối với cơ quan, cá nhân thực hiện không tốt, cố
tình xem nhẹ công tác xây dựng VBQPPL.
3.2.4. Giải pháp về cơ sở vật chất, kinh phí
Cần đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả các thành tựu của
khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin nhằm đổi mới



đúng thẩm quyền về nội dung.
Khi hƣớng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thì các bộ, cơ quan
ngang bộ không đƣợc ban hành văn bản hành chính có chứa QPPL hoặc
cần xử lý kiên quyết và kịp thời các văn bản hành chính có chứa QPPL
của cơ quan Trung ƣơng ban hành.
Thứ tƣ, cần bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính
phủ theo hƣớng dùng phƣơng pháp liệt kê một số loại VBQPPL của
địa phƣơng phải ban hành để đảm bảo sự áp dụng thống nhất trong cả
nƣớc. Các thông tƣ của bộ quản lý chuyên ngành khi hƣớng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh phải đảm bảo có Phòng Pháp chế để phù hợp
với Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
Thứ năm, Bộ Tài chính cần quy định cụ thể, chi tiết về kinh phí hỗ
trợ cho công tác xây dựng VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh để áp dụng
thống nhất trong cả nƣớc, nhất là quy định rõ mức chi, hỗ trợ cho từng
đối tƣợng, vì kinh phí này ở địa phƣơng là không lớn, cũng nhƣ mức chi
cho từng nhiệm vụ là rõ ràng. Không nên giao địa phƣơng quy định cụ
thể sẽ tạo nên sự không thống nhất giữa các địa phƣơng.
Thứ sáu, cần quy định chi tiết, cụ thể về hoạt động giám sát
công tác xây dựng, ban hành VBQPPL. Quốc hội, Uỷ ban Thƣờng vụ
Quốc hội cần tăng cƣờng hơn việc nắm bắt thực tiễn trong công tác
xây dựng VBQPPL ở địa phƣơng trong cả nƣớc để đƣa vào văn bản
luật những quy định sát với tình hình thực tế. Chính phủ, các bộ cần
ban hành kịp thời văn bản hƣớng dẫn chi tiết để bãi bỏ, thay thế, sửa
đổi, bổ sung các VBQPPL không còn phù hợp với các luật mới ban
hành, đảm bảo văn bản quy định chi tiết có hiệu lực pháp luật cùng
thời điểm với điều, khoản đƣợc giao trong luật. Đồng thời quy định
chi tiết, hƣớng dẫn thi hành những nội dung còn chƣa rõ hoặc chung

3.3.1. Quyết tâm chính trị
Trƣớc hết, để việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 48NQ/TW của Bộ Chính trị có hiệu quả cần phải huy động sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, trên cở sở nâng cao năng lực lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; sự chủ động tích cực
của cơ quan chủ trì thực hiện Nghị quyết và sự phối hợp đồng bộ của
các cơ quan liên quan.
Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh thƣờng xuyên xin ý kiến chỉ đạo
và triển khai ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thƣờng vụ, Thƣờng
trực Tỉnh ủy, cũng nhƣ quan tâm chỉ đạo kịp thời, sâu sát đối với
công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống VBQPPL của CQĐP tỉnh,
nhất là trong việc đề ra các chủ trƣơng, chính sách mang tính đặc thù
để kịp thời ban hành các văn bản triển khai thực hiện có hiệu quả trên
địa bàn tỉnh.
Tiếp theo, cần phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy,
vai trò tổ chức thực hiện của HĐND, UBND tỉnh và của các cơ quan,
đơn vị trong việc phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các chƣơng
trình, kế hoạch xây dựng VBQPPL tại địa phƣơng. Cấp ủy, chính
quyền các cấp thƣờng xuyên hƣớng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ
chức thực hiện nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, tồn tại, hạn
chế, vƣớng mắc để đề ra định hƣớng, giải pháp tháo gỡ.
19


Thứ ba, để công tác xây dựng và áp dụng pháp luật trên địa bàn
tỉnh mang lại hiệu quả cao thì việc tuân thủ nghiêm các quy định
pháp luật của Trung ƣơng, kịp thời phát hiện, xử lý những quy định
trái với các quy định của cơ quan nhà nƣớc cấp trên, kịp thời xử lý
những cán bộ, công chức áp dụng pháp luật không đúng là rất quan
trọng, góp phần nâng cao chất lƣợng các văn bản pháp luật đƣợc ban
hành, nâng cao chất lƣợng việc thực thi các quy định.

Thực hiện quy định cụ thể về vị trí việc làm cho từng cơ quan,
20


đơn vị ngay khi có đề án về vị trí việc làm do Trung ƣơng ban hành.
Ba là, tổ chức hoặc cử cán bộ, công chức tham gia các lớp, các đợt
đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong công tác xây dựng và thực thi hành
pháp luật; nâng cao chất lƣợng công tác quán triệt, tập huấn, hƣớng dẫn
nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác quản lý và trực tiếp triển khai thực
hiện các quy định pháp luật mới ban hành.
Bốn là, tiếp tục ban hành những chính sách ƣu đãi để thu hút
ngƣời tài để bố trí làm công tác xây dựng VBQPPL trên địa bàn tỉnh,
đặc biệt là trong các lĩnh vực mang tính chuyên môn cao.
Năm là, thực hiện bố trí nguồn kinh phí, cơ sở vật chất để cơ
bản đáp ứng cho công tác xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật
trên địa bàn tỉnh; huy động sự tham gia của từng cá nhân, tập thể, tổ
chức trong xã hội, tận dụng mọi nguồn lực để phục vụ công tác này.

21


KẾT LUẬN
Trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong xây dựng VBQPPL
của CQĐP cấp tỉnh giữ vai trò quan trọng, có tính chất quyết định đến
số lƣợng, chất lƣợng, hiệu quả, khả thi đối với VBQPPL của CQĐP
cấp tỉnh. Việc xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể liên quan trong
mỗi giai đoạn của toàn bộ quy trình xây dựng VBQPPL là một yêu cầu
cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Đây là cơ sở, là tiền đề
để các chủ thể nhận thức đƣợc vai trò của mình khi tham gia vào quy
trình xây dựng VBQPPL, từ đó sẽ nâng cao ý thức, trách nhiệm để



ban hành VBQPPL. Một số giải pháp cụ thể, học viên đã đƣa ra các
giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của các chủ thể trong xây dựng
VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh. Ngoài ra, các giải pháp về củng cố, kiện
toàn tổ chức, cơ sở vật chất, tài chính… cũng nhƣ quyết tâm chính trị
của địa phƣơng trong triển khai, thực hiện các giải pháp góp phần quan
trọng trong xây dựng VBQPPL, ngoài ra còn kiến nghị điều chỉnh một
số văn bản Trung ƣơng cho phù hợp. Những giải pháp cụ thể, học viên
đã bám sát vào thực trạng xây dựng VBQPPL của CQĐP cấp tỉnh,
những giải pháp này là khả thi, có ý nghĩa thực tế và liên quan trực tiếp
đến trách nhiệm các chủ thể liên quan trong xây dựng VBQPPL của
CQĐP cấp tỉnh.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do trình độ và thời gian có
hạn, chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm
khuyết khi hoàn thiện, do vậy học viên rất mong muốn nhận đƣợc những
ý kiến đóng góp của quí Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản
lý, các chuyên gia xây dựng VBQPPL, các bạn đồng nghiệp và những
ngƣời có cùng mối quan tâm để Luận văn có chất lƣợng cao hơn./.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status