BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM HOÀNG THÚY ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM HOÀNG THÚY ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới ban Lãnh đạo
Học viện Hành chính Quốc gia, tập thể Lãnh đạo và cán
bộ Khoa Sau Đại học, cùng toàn thể quý thầy cô giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở kế hoạch và đầu tư,
Cục thống kê Quảng Bình, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Quảng Bình, các cơ quan, sở ban ngành tại tỉnh Quảng
Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên
Phạm Hoàng Thúy Anh
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................. 7
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ..................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm và vai trò của khu công nghiệp ..................................... 7
1.1.2. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của cơ sở hạ tầng khu
2.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình ................................ 41
2.2.2. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình ................................ 51
2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng
Bình ............................................................................................................. 59
2.3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ...................................... 59
2.3.2. Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước .................................................................................................. 60
2.3.3. Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước ......................................................................................................... 61
2.3.4. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ................................. 62
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước .... 63
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng
Bình ............................................................................................................. 65
2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 65
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 71
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................ 77
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TÂNG
KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
BOT
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BQL
Ban Quản lý
BT
Xây dựng - chuyển giao
CNH
Công nghiệp hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DN
Doanh nghiêp
Ngân sách nhà nước
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng:
Bảng 2.1. Hiện trạng và dự kiến sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình ................ 36
Bảng 2.2. Dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2016…………...………38
Bảng 2.3. Tổng giá trị sản phẩm và một số chỉ tiêu khác trong tỉnh Quảng Bình theo giá
hiện hành phân theo ngành kinh tế ......................................................................... 40
Bảng 2.4. Danh sách các KCN tỉnh Quảng Bình được phê duyệt Quy hoạch đến năm
2015, định hướng đến năm 2020 ............................................................................ 41
Bảng 2.5. Tình hình hoạt động các dự án trong KCN tính đến năm 2015 ...................... 49
sách nhà nước, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở tỉnh Quảng Bình thời
gian qua đã có nhiều khởi sắc, diện mạo đô thị ngày càng được đổi mới. Với
lợi thế vừa có Khu kinh tế Cảng biển Hòn La, Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế
Cha Lo và nằm trong vùng kinh tế động lực Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình.
Thời gian qua, tỉnh Quảng Bình đã chú trọng đầu tư phát triển vào các khu
kinh tế, khu công nghiệp nhằm phát huy tích cực tiềm năng lợi thế của địa
phương. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình giai đoạn
2
2010-2020 đã được xác định: “Đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển kinh tế xã
hội với nhịp độ cao, hiệu quả, bền vững, khai thác mọi nguồn lực và khuyến
khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2015
Quảng Bình trở thành tỉnh có nền công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…”. Trong
chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu đột phá tập trung phát triển công
nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát triển của nền kinh tế,
đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển bền vững
trong sự nghiệp CNH, HĐH. Cơ chế chính sách cho phát triển cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp của Chính phủ đã có nhiều nhưng để phù hợp với từng địa
phương thì vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt công tác quản lý nhà nước trong
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước ở tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
Vì lẽ đó, tỉnh Quảng Bình cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong
đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đóng có vai
trò rất quan trọng, góp phần thu hút các nguồn lực của xã hội vào các khu
công nghiệp. Do đó, cần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư các
dự xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn ngân sách nhà nước tại các khu công
nghiệp là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội.
khuyến nghị về chính sách giúp Việt Nam huy động hiệu quả các nguồn vốn
vào phát triển cơ sở hạ tầng.
Ts.Kts Nguyễn Xuân Hinh, 2017, “Quy hoạch công trình hạ tầng xã
hội-Cơ sở hình thành cấu trúc Đô thị bền vững”, Tạp chí Kiến trúc số 022017.
PGS.TS Trần Kim Chung, 2017, “Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ
tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Tài chính kỳ 1 số tháng 3/2017. Bài
viết đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn
trong nước khác với truyền thống.
4
Như vậy, đến nay đã có nhiều nghiên cứu về khu công nghiệp về quản
lý vốn đầu tư tại các khu công nghiệp, về quản lý ngân sách nhà nước. Các đề
tài, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
vào quản lý ngân sách nhà nước; về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản nói chung; giải pháp để phát triển cơ sở hạ tầng. Chưa có
đề tài, nghiên cứu nào đi sâu phân tích về tăng cường quản lý nhà nước về
xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn:
3.1. Mục đích của luận văn
Mục đích chung mà luận văn nghiên cứu, đó là: Hoàn thiện quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Quảng Bình.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và
quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách
nhà nước.
dụng những số liệu, tài liệu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2011-2016, giải pháp hướng tới năm
2025.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn:
Phương pháp định tính và phương pháp định lượng: Kết hợp phân tích
định tính và phân tích định lượng để làm sáng tỏ các vấn đề về lý luận và thực
hiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đề ra các
giải pháp về cơ chế.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
6
Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội tại các khu công nghiệp.
Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sĩ, có giá trị
lý luận và thực tiễn. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước trên lĩnh vực này, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp nhằm phát triển kinh tế- xã hội tại tỉnh Quảng Bình.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quản lý, chỉ đạo
điều hành và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp, nhất là tại tỉnh Quảng Bình.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà
công nghệ giữa các nước này với nhau. Các doanh nghiệp ở các nước phát
triển tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài để giảm chi phí sản xuất, tận dụng
lợi thế so sánh ở các nước kém phát triển hơn, có thị trường mới, nguồn
8
nguyên liệu mới. Còn vói các nước đang phát triển, với nguồn vốn đầu tư này
có thể đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của mình, có được vốn đầu tư, có được
công nghệ, tiến hành nhanh hơn quá trình công nghiệp hóa.
Thời gian đầu, do thiếu vốn, các cơ sở công nghiệp của các nước đang
phát triển phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố phân tán, khả năng xử lý ô
nhiễm và bảo vệ môi trường kém. Dân số tăng, đất đai ngày càng hạn chế,
thêm vào nữa là Chính phủ cần chi tiêu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đáp
ứng nhu cầu xây dựng phát triển của các doanh nghiệp đi đầu tư, làm sao có
được cơ sở hạ tầng hiện đại để phát triển công nghiệp, hạn chế ô nhiễm môi
trường, xử lý tốt chất thải công nghiệp, tập trung quản lý, tiết kiệm đất đai, chi
phí. Đảm bảo được các yêu cầu trên, khu công nghiệp ra đời như một tất yếu
khách quan.
Có nhiều khái niệm về khu công nghiệp trên thế giới, tuy nhiên theo
định nghĩa tại Luật Đầu tư 2014 thì khái niệm khu công nghiệp được hiểu như
sau: khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. [24]
1.1.1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp
Việc thành lập các khu công nghiệp có tác động nhiều mặt đối với sự
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước như tổ chức cơ cấu lại kinh tế của vùng
lãnh thổ, bố trí dân cư, bảo vệ môi trường, nâng cao mức sống nhân dân, phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho khu vực. Khu công nghiệp có những
đặc điểm cơ bản sau đây:
- Là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp
- Mọi hoạt động kinh tế trong khu công nghiệp trực tiếp chịu sự chi
phối của cơ chế thị trường và diễn biến của thị trường quốc tế. Do dó, cơ chế
quản lý kinh tế trong khu công nghiệp lấy điều tiết của thị trường làm chính.
- Khu công nghiệp là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều
thành phần nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại: doanh nghiệp có
10
vốn đầu tư nước ngoài dưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, hợp
đồng, hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp vốn
100% vốn trong nước.
- Hoạt động trong khu công nghiệp sẽ là các tổ chức pháp nhân và các
cá nhân trong và ngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình dẳng.
1.1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế. khu
công nghiệp với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng
bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian
lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và
ngoài nước.
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng
nguồn thu ngân sách. Sự phát triển các khu công nghiệp có tác động rất lớn
đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hướng
về xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ các khu công nghiệp chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địa phương và của cả
nước. Ngoài ra, các khu công nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào việc tăng
nguồn thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp chung cho nguồn thu
của quốc gia.
- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại
và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
vực đó.[33]
Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật
trong hàng rào khu công nghiệp và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công
nghiệp.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp bao gồm hệ
thống các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng,
chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công
12
trình khác. Hệ thống hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp bao
gồm các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch
vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước, thương nghiệp dịch vụ và các
công trình khác. Sự hình thành các khu công nghiệp làm cho mật độ dân cư
tại các khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng, nên nhu cầu về sinh hoạt và
văn hoá cũng phải gia tăng. Vì vậy, thu hút lao động và phát triển hạ tầng xã
hội phục vụ khu công nghiệp là hai công việc phải được tiến hành song song
và có vai trò quan trọng trong việc phát triển khu công nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp là một loại hàng hóa công cộng, nó
được các cơ sở sản xuất-kinh doanh trong khu công nghiệp cùng sử dụng,
việc sử dụng của cơ sở này không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng của các cơ
sở khác.
- Cở sở hạ tầng khu công nghiệp mang tính hệ thống và đồng bộ. Tính
hệ thong thể hiện trong sự phát triển đồng thời, cân đối các loại hạ tầng của
khu công nghiệp và sự phối hợp, kết hợp tốt giữa các loại hạ tầng đó. Tính
đồng bộ thể hiện sự phù hợp, thích ứng về trình độ kỹ thuật của các yếu tố cấu
thành cơ sở hạ tầng đó. Nếu cơ sở hạ tầng khu công nghiệp thiếu hệ thống và
đồng bộ, hiệu quả sử dụng nó sẽ không cao.
doanh của khu công nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các
nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh và như vậy giúp cho khu công nghiệp có cơ hội
phát triển tốt hơn.
- Cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho
việc vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa nơi sản
xuất và các địa điểm tiêu thụ. Cơ sở hạ tầng chủ yếu của khu công nghiệp là
dịch vụ, là sản phẩm trung gian (yếu tố đầu vào của sản xuất) phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh tiến hành đều đặn và liên tục. Ví dụ, cung cấp năng
14
lượng, nguyên liệu, thông tin, liên lạc,... cho các hoạt động sản xuất công
nghiệp. Vai trò cung cấp đầu vào được thể hiện trước hết bởi các công trình
và hệ thống điện, thông tin liên lạc.
Cũng như vậy, cơ sở hạ tầng còn đảm bảo dịch vụ tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp thông tin thị trường. Chỉ cần trục trặc trong một khâu nhất
định hoặc sự hoạt động yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng, sẽ gây sự cố cho
hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh của khu công nghiệp. Ngược lại,
nếu hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ
sản xuất và lưu thông sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm, làm cho các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có sức
cạnh tranh hơn. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện
quan trọng để hiện đại hoá sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở hạ tầng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại và với xu thế
toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế thì cơ sở hạ tầng bưu chính viễn
thông và công nghệ thông tin (mạng viễn thông, internet…) có vai trò đặc