Nâng cao năng lực công chức tư pháp hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỮU HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ
PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỮU HẢI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TƯ
PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH


thành luận văn này. Xin chân trành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Hành
chính Quốc gia cùng các thầy giáo, cô giáo của Học viên Hành chính Quốc
gia đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn,
Phòng Nội vụ, phòng Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn đã
tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với thời gian và điều kiện nghiên cứu
còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn
bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Nguyễn Hữu Hải


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1.6.2. Kinh nghiệm của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ............................... 44
1.6.3. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 46
1.6.4. Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh .......................................................................................................... 48
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................... 50
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TƯ PHÁP – HỘ TỊCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH
BẮC NINH...................................................................................................... 51
2.1. Khái quát chung về thị xã Từ Sơn ........................................................... 51
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 51
2.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình dân số và kinh tế - xã hội ............. 52
2.2. Thực trạng năng lực công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị
xã Từ Sơn ........................................................................................................ 55
2.2.1. Khái quát về công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Từ
sơn hiện nay..................................................................................................... 55
2.2.2. Về kiến thức của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trên địa bàn
thị xã Từ sơn hiện nay 57


2.2.3. Về kỹ năng giải quyết công việc của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã
trên địa bàn thị xã từ Sơn ................................................................................ 61
2.2.4. Về thái độ, hành vi và cách ứng xử của công chức tư pháp - hộ tịch
trong thực thi công vụ ..................................................................................... 65
2.2.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao ................................................. 68
2.3. Đánh giá chung thực trạng năng lực công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã
trên địa bàn thị xã Từ Sơn ............................................................................... 72
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 72
2.3.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 74
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .............................................. 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................... 78


Chữ đầy đủ

BMNN

Bộ máy nhà nước

CBCC

Cán bộ công chức

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

ĐTBD

Đào tạo, bồi dưỡng

HCNN

Hành chính nhà nước

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

Sơn ................................................................................................................... 59
Bảng 2.2 : Số liệu các vụ việc quản lý hộ tịch hàng năm ............................... 63
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát cán bộ, công chức 12 các xã, phường về kỹ năng
giải quyết công việc của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị
xã Từ Sơn (đơn vị:%) ...................................................................................... 64
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát đánh giá của người dân khi đến UBND xã giải
quyết công việc đối với công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã
Từ Sơn ............................................................................................................. 66
Bảng 2.5: Tổng hợp số liệu các vụ việc đăng ký hộ tịch tại thị xã Từ Sơn..... 68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ sở trong hệ
thống đơn vị hành chính của Nhà nước Việt Nam. Uỷ ban nhân dân (UBND)
cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương, trực tiếp giải
quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân; đưa chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống [34]. Trong đó, lĩnh
vực tư pháp – hộ tịch và người công chức tư pháp – hộ tịch giữ một vị trí hết
sức quan trọng. Có thể khẳng định rằng tư pháp – hộ tịch là một lĩnh vực khó
và phức tạp đòi hỏi công chức tư pháp – hộ tịch phải có tầm hiểu biết sâu,
rộng về chuyên môn và thông thạo về đặc điểm dân cư, tập quán, truyền
thống văn hóa, trình độ phát triển của địa phương. Có như vậy người công
chức tư pháp – hộ tịch mới có thể áp dụng một cách linh hoạt pháp luật của
nhà nước, từ đó mới có thể giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về tư pháp – hộ tịch một cách hiệu quả cao nhất.
Tuy nhiên, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hiện nay đang bộc lộ
những hạn chế, bất cập như: số lượng công chức còn thiếu, yếu về nghiệp vụ;

hội nhập quốc tế. Trong quá trình cải cách hành chính, người công chức tư
pháp - hộ tịch phải không ngừng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực đáp
ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới. Nhiều công trình
nghiên cứu tiêu biểu về năng lực của công chức nói chung và công chức tư
pháp – hộ tịch cấp xã nói riêng đã được công bố trên các sách, báo, các kênh
thông tin đại chúng như:
- “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao năng lực cho cán bộ trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, PGS. TS Nguyễn Phú
Trọng và PGS. TS Trần Xuân Sầm chủ biên, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội,
2003.


3

- “Báo cáo năng lực công chức tư pháp cấp huyện và cấp xã” (2010),
NXB Tư pháp.
Có nhiều công trình nghiên cứu nổi bật liên quan đến năng lực của
công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã như:
- Đề tài nghiên cứu “cán bộ tư pháp cấp xã, phường, thị trấn, thực trạng
và phương hướng kiện toàn nâng cao năng lực hoạt động” của tác giả Lê Thị
Thu Ba, Viện Khoa học pháp lý (2003);
Đề tài đã xác định vị trí, vai trò của Ban tư pháp và công chức tư pháp
xã. Đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của tư pháp cấp xã, nêu lên
những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những ưu nhược điểm đó.
Từ đó, đề tài đề xuất các giải pháp để kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả
hoạt động của của công chức tư pháp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được
giao.
- Đề án cấp Bộ được nghiệm thu năm 2010 của tác giả Trần Văn Quảng,
Viện Khoa học pháp lý: “Tăng cường năng lực tư pháp xã, phường, thị trấn
đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp”.

07/6/2016. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp đổi mới phương thức và nội
dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn
hiện nay.
Hiện nay, vấn đề nâng cao năng lực công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã
còn được nhiều sinh viên, học viên cao học các ngành khoa học xã hội chọn
làm đề tài nghiên cứu như:
- Đề tài “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh” năm 2015 của thạc sỹ Nguyễn Thị Ban Mai, trường Đại
học Lao động – xã hội.
- Đề tài “Năng lực của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã tại huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” năm 2014 của thạc sỹ Lê Thị Hương, Học viện
Hành chính quốc gia. Trong đề tài của mình tác giả đã đánh giá thực trạng và
đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực của công chức tư pháp – hộ tịch
cấp xã tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc


5

- Đề tài “Năng lực công chức tư pháp hộ tịch cấp xã huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương” năm 2014 của thạc sỹ Đồng Thị Vân Anh, Học viện Hành
chính quốc gia. Đề tài cũng đã phân tích những tồn tại, hạn chế của công chức
tư pháp – hộ tịch cấp xã tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, chỉ rõ nguyên
nhân và đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực của công chức tư pháp –
hộ tịch cấp xã tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Luận văn trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công chức tư pháp –
hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn để đưa ra các kiến nghị, giải pháp
nhằm nâng cao năng lực hoạt động của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã
trên địa bàn thị xã Từ Sơn đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và nâng cao hiệu

Luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn kiện: Được sử dụng để phân tích
các công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích.
- Phương pháp so sánh, đánh giá.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Để thu thập các số liệu và thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập
thông tin về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của công chức cấp xã.
Ngoài ra, còn kết hợp một số phương pháp kỹ thuật khác để xử lý số liệu
thu thập được như chương trình Word, Excel.
6. Những đóng góp của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ
những lý luận về công chức nói chung và năng lực công chức tư pháp - hộ
tịch cấp xã nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tế của luận văn


7

- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực công
chức tư pháp - hộ tịch cấp xã nói chung và ở các xã, phường trên địa bàn thị
xã Từ Sơn nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực công chức tư pháp - hộ tịch
cấp xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng năng lực
công chức tư pháp hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn, luận văn đề xuất
các quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức tư pháp - hộ tịch
cấp xã của thị xã Từ Sơn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà

Khái niệm công chức ở Việt Nam được hình thành và gắn liền với sự ra
đời và phát triển của nền hành chính nhà nước. Năm 2008, Luật Cán bộ, công
chức được Quốc hội khóa XII thông qua và đưa ra khái niệm về công chức,
công chức cấp xã. Cụ thể Tại Khoản 3, Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức
năm 2008 quy định:
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước” [34].
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3, Chương II của Nghị định số 92/2009/NĐ
– CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ
chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã gồm các chức danh sau:
- Trưởng công an (nơi chưa bố trí công an chính quy ).
- Chỉ huy trưởng Quân sự
- Văn phòng - Thống kê
- Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị
trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã).


9

- Tài chính – Kế toán
- Tư pháp – Hộ tịch
- Văn hóa thông tin – Lao động thương binh và xã hội
Như vậy, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã là một trong 7 chức danh
công chức cấp xã [11].
Điều 81, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch
quy định về công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã như sau:
- Công chức tư pháp - hộ tịch là công chức cấp xã, giúp Uỷ ban nhân
dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ

thì tư pháp xã cũng là cấp cuối cùng trong hệ thống ngành tư pháp, chịu sự
quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của phòng Tư pháp cấp huyện.
- Về chức năng, nhiệm vụ: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã làm công
tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân
dân xã quản lý Nhà nước về công tác tư pháp - hộ tịch trong phạm vi của địa
phương. Thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số
01/2009/TTLT-BTP-BNV của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ ngày 28/4/2009.
- Về tổ chức hoạt động: Công chức tư pháp - hộ tịch xã được tuyển
dụng và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tư pháp.
Công chức tư pháp - hộ tịch cấp cấp xã được tuyển dụng từ nhiều nguồn
khác nhau như: Luân chuyển công tác theo yêu cầu của tổ chức về sắp xếp
nhân sự, tuyển dụng theo chính sách thu hút, cử tuyển.
Bên cạnh những quy định riêng biệt của pháp luật thì công chức tư pháp
- hộ tịch cấp xã có những đặc điểm khác như:
Công chức Tư pháp hộ tịch cấp xã hiện nay phần lớn là người địa
phương, là những người gần dân, gắn bó với nhân dân, trực tiếp giúp ủy ban
nhân dân xã tổ chức triển khai các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp
luật của Đảng và Nhà nước. Chính nhờ đó công chức Tư pháp hộ tịch là
những người khá am hiểu các phong tục, tập quán, tâm lý của người dân trên
địa bàn nên họ có điều kiện đặc biệt thuận lợi để tuyên truyền, vận động,
thuyết phục nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước.


11

Tuy nhiên do công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã đa phần là người bản
địa nên nhiều người vừa làm công tác quản lý nhà nước tại địa phương vừa
sản xuất kinh doanh ở gia đình. Nhiều người thu nhập chính không phải từ
lương, phụ cấp mà từ kết quả sản xuất kinh doanh tại gia đình. Chính vì vậy,

đưa chủ trương, chính sách, pháp luật đó vào cuộc sống và là một bộ phận rất
quan trọng trong công chức cấp xã.
Với vị trí là một bộ phận của công tác quản lý nhà nước, do tính chất và
nhiệm vụ được giao, công chức Tư pháp – hộ tịch phải là những người am
hiểu các chính sách, pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị, văn
hóa - xã hội ở địa phương. Đồng thời, họ cũng là những người thường xuyên
phải tiếp xúc với nhân dân, trực tiếp lắng nghe những ý kiến, tâm tư, nguyện
vọng của người dân. Chính vì vậy mà công chức tư pháp – hộ tịch có vai trò
hết sức quan trọng trong việc đưa các chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước vào đời sống nhân dân. Thực tế đã chứng minh, nếu năng
lực công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã tốt thì việc giải quyết những vấn đề
nảy sinh từ cấp cơ sở sẽ được hạn chế rất nhiều, tiết kiệm được thời gian,
công sức và tiền của của người dân và nâng cao uy tín cho chính quyền địa
phương. Các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước được
thực hiện một cách có hiệu quả và đi vào đời sống nhân dân. Nếu năng lực
công chức tư pháp – hộ tịch không tốt, không có đủ năng lực, trình độ, phẩm
chất đạo đức thì chính quyền cấp xã không thể vững mạnh, nhiều chủ trương,
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có thể thực hiện kém hiệu quả.
Thậm chí thực hiện sai tinh thần chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước làm cho tình hình địa phương trở nên bất ổn. Như vậy, năng lực
của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã có vai trò quyết định đến hiệu quả
hoạt động của chính quyền cấp xã nói riêng và bộ máy hành chính nhà nước
nói chung.


13

1.1.4. Quy định về tiêu chuẩn của công chức chức tư pháp – hộ tịch
cấp xã
Tiêu chuẩn của công chức tư pháp - hộ tịch là cơ sở để cơ quan quản lý

vùng sâu, vùng xa tối thiểu phải được bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã [3].
1.1.5. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của công chức chức tư pháp –
hộ tịch cấp xã
Ở cấp xã có công chức tư pháp - hộ tịch tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân
xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn công chức tư pháp hộ tịch ở cấp xã hiện nay, công chức tư pháp - hộ tịch xã có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
- Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện quản lý Nhà nước về công tác
tư pháp - hộ tịch xã
Quản lý Nhà nước về công tác tư pháp là sự tác động, điều chỉnh có tổ
chức bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình vận động xã hội và hành
vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển mối quan hệ về trật tự xã hội
trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ
công tác tư pháp của Nhà nước đặt ra trong công cuộc xây dựng, phát triển và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Để giúp Uỷ ban nhân dân xã quản lý Nhà nước về công tác tư pháp,
công chức tư pháp - hộ tịch phải căn cứ vào tình hình công tác tư pháp trên
địa bàn, sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân xã và hướng dẫn của cơ quan tư
pháp cấp trên để thực hiện các công việc cụ thể:
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tư pháp dài hạn và hàng
năm của xã để trình Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chương trình, kế hoạch đó. Trong chương trình cần xác định rõ mục đích, yêu
cầu, nội dung công việc, các biện pháp thực hiện, trong đó phân công trách
nhiệm cụ thể cho các tổ chức và cá nhân thực hiện.


15

+ Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện
các chương trình, kế hoạch công tác tư pháp trong quá trình tổ chức thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status