BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
....…../………
BỘ NỘI VỤ
…….../………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN THÀNH
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT
ĐAI – TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
MÃ SỐ: 60 38 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MINH SẢN
HÀ NỘI – NĂM 2017
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tác
giả, đƣợc thực hiện dƣới sự giúp đỡ các thầy giáo hƣớng dẫn. Các thông tin,
tài liệu trích dẫn, thông tin điều tra trong luận văn là trung thực và theo quy
định. Kết quả nghiên cứu khoa học chƣa công bố ở tài liệu nào khác.
Tác giả Luận văn
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................................ 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn ........................................... 4
a- Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 4
b- Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................... 4
4. Đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài .................................. 5
a- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 5
b- Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................... 6
Kết cấu của Luận văn ....................................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI VỀ ĐẤT ĐAI............................................................................................................ 7
1.1. Giải quyết khiếu nại về đất đai .............................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm giải quyết khiếu nại về đất đai ................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm giải quyết khiếu nại về đất đai .................................................... 9
1.1.3. Vai trò giải quyết khiếu nại về đất đai ....................................................... 13
1.2. Pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai ......................................................... 15
1.2.1. Khái niệm pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai .............................. 15
1.2.2. Nội dung pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai ................................ 16
1.2.2.1.Nguyên tắc giải quyết khiếu nại về đất đai............................................. 16
1.2.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai .......................................... 19
1.2.2.3. Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai .................................................. 23
1.2.2.4. Thực trạng việc thực hiện các quy định pháp luật về giải quyết
khiếu nại trong lĩnh vực đất đai .............................................................................. 29
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai ......... 31
1.3.1. Yếu tố chính trị ................................................................................................. 31
1.3.2. Yếu tố lịch sử, văn hóa ................................................................................... 32
1.3.3. Yếu tố kinh tế xã hội ....................................................................................... 33
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI- TỪ
THỰC TIỄN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................... 64
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật giải quyết
khiếu nại về đất đai ......................................................................................................... 65
3.1.1. Hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật giải quyết khiếu nại về
đất đai phải dựa trên sự quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng
về giải quyết khiếu nại về đất đai. .......................................................................... 65
3.1.2. Hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật giải quyết khiếu nại về
đất đai trước hết phải đảm bảo, bảo vệ các quyền, lợi ích của cá nhân ...... 67
3.1.3. Tăng cường việc tổ chức công tác tiếp công dân ở các cấp chính quyền67
3.1.4. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan giải quyết khiếu nại ...................... 69
3.1.5. Nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ làm công tác giải quyết
khiếu nại ........................................................................................................................ 70
3.1.6. Tăng cường công tác giáo dục, phổ biến pháp luật ............................... 70
3.1.7. Nâng cao nhận thức của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức về vai
trò tầm quan trọng của việc giải quyết khiếu nại về đất đai ............................ 71
3.2. Giải pháp hoàn thiện và bảo đảm thực hiện pháp luật giải quyết khiếu nại
về đất đai ........................................................................................................................... 72
3.2.1. Tổng rà soát hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai, giải quyết
khiếu nại về đất đai..................................................................................................... 72
3.2.2. Hoàn thiện nội dung pháp luật về đất đai, giải quyết khiếu nại về đất
đai ................................................................................................................................... 72
3.2.2.1. Thường xuyên rà soát, sửa đổi quy định của pháp luật về thời hiệu72
3.2.2.2. Cần thống nhất về ủy quyền trong khiếu nại được quy định tại
Khoản 1 Điều 12 và Khoản 2 Điều 11 Luật Khiếu nại 2011 ........................... 74
3.2.2.3. Về nghĩa vụ của người khiếu nại ............................................................. 75
3.2.2.4. Về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai ............................. 76
3.2.2.5. Hoàn thiện một số quy định của hệ thống chính sách, pháp luật về
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân, đƣợc
Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 ghi nhận:
“Mọi người có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá
nhân”.
Quyền khiếu nại của công dân đƣợc quy định cụ thể trong Luật Khiếu
nại 2011.
Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đƣợc pháp luật quy định là cơ sở
pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt quyền làm chủ và giám sát hoạt
động của các cơ quan nhà nƣớc, góp phần làm trong sạch bộ máy nhà nƣớc
đồng thời cũng qua đó phát huy dân chủ, tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ
nghĩa. Thông qua quyền khiếu nại, tố cáo công dân tự bảo vệ mình trƣớc sự
xâm hại của các cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình
quản lý nhà nƣớc hoặc vô tình hoặc cố tình đã xâm hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nƣớc do pháp luật quy
định. Việc giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo không chỉ góp phần ổn định tình
hình chính trị xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển mà còn bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, thể hiện đúng bản chất nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa của
dân, do dân và vì dân.
Khiếu nại đất đai là một hiện tƣợng xảy ra phổ biến trong xã hội; đặc
biệt khi nƣớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, Nhà nƣớc trao quyền
đƣợc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho từng cá nhân, tổ chức. Khiếu nại
về đất đai diễn ra rất phổ biến và ngày càng có xu hƣớng gia tăng về số lƣợng,
1
- Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và lịch sử Nhà nƣớc và pháp
luật “Áp dụng pháp luật trong quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân
dân ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” của tác giả Lê Văn Thành – Học
viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2012). Luận án đã phân
tích đánh giá một các có hệ thống thực trạng áp dụng pháp luật trong quản lý
nhà nƣớc về đất đai của Ủy ban nhân dân ở Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó
nội dung giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai là một trong sáu nội dung
lớn của áp dụng pháp luật về đất đai. Đặc điểm đô thị, dân cƣ, cùng hệ thống
pháp luật chung,.. là những điểm mà tác giả Luận văn có thể kế thừa và tham
khảo cách tiếp cận từ Luận án này.
- Ngoài ra, có thể kể đến các công trình khác nhƣ: Luận văn Thạc sĩ
Luật học “Pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và thực
tiễn thi hành tại tỉnh Sơn La” của tác giả Phạm Quốc Cảnh - Đại học Luật Hà
Nội (2016); Luận văn Thạc sĩ Luật học “Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về
đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước - Nghiên cứu cụ
thể trên địa bàn Hà Nam” của tác giả Nguyễn Mai Hƣơng – Đại học Luật Hà
Nội (2007). Các bài viết trên các Tạp chí chuyên ngành nhƣ: “Một số vấn đề
về việc giải quyết tranh chấp và khiếu nại về đất đai theo quy định tại các
Điều 136 và 138 của Luật đất đai năm 2003” của Đặng Xuân Đào – Tạp chí
Toà án nhân dân số 23/2004; “Bàn về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất
đai theo Luật khiếu nại 2011” của Trần Anh Hùng – Tạp chí Thanh tra số
12/2012; “Tác động của quá trình biến động sử dụng đất đai đến đời sống xã
hội của huyện Thanh trì, Hà Nội từ năm 2003 đến năm 2010”của Lê Thị Thu
Hằng – Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử số 5/2013; “Những quy định mới về giải
quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai” của Nguyễn Trí Phƣớc – Tạp chí
Thanh tra số 7/2011.
3
- Đánh giá thực trạng khiếu nại về đất đai và thực trạng áp dụng pháp
luật giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Trì.
- Đƣa ra định hƣớng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện
hệ thống pháp luật về giải quyết khiếu nại đất đai ở nƣớc ta.
4. Đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
4.1- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các quy định hiện hành về giải quyết khiếu nại nói chung và giải
quyết khiếu nại về đất đai nói riêng.
- Thực tiễn áp dụng các quy định hiện hành về giải quyết khiếu nại về
đất đai trên địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, giai đoạn từ 2010
đến 2015.
4.2- Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin.
- Phƣơng pháp bình luận, diễn giải đƣợc sử dụng trong Chƣơng 1 của
Luận văn khi nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về khiếu nại và giải
quyết khiếu nại;
- Phƣơng pháp so sánh luật học, phƣơng pháp đánh giá, phƣơng pháp
phân tích đƣợc sử dụng ở Chƣơng 2 của Luận văn khi nghiên cứu về thực
trạng giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Trì;
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc sử dụng ở Chƣơng 2 và
Chƣơng 3 của Luận văn khi xem xét, nghiên cứu các vụ việc cụ thể và tìm
hiểu về hoàn thiện pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai thông qua việc
nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai trên
địa bàn huyện Thanh Trì.
5
công dân đều có thể thực hiện đầy đủ quyền cá nhân.
Trong một xã hội hiện đại, việc quản lý, điều hành của các cơ quan nhà
nƣớc hoặc tổ chức có thẩm quyền đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua các
quyết định quản lý, quyền khiếu nại của công dân, tổ chức đƣợc ghi nhận là
một trong những quyền cơ bản cần đƣợc đảm bảo. Khiếu nại là hiện tƣợng
phát sinh trong đời sống xã hội nhƣ là một phản ứng của con ngƣời trƣớc một
quyết định, một hành vi nào đó mà ngƣời khiếu nại cho rằng quyết định hay
hành vi đó là không phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực trong đời sống cộng
đồng, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hiến pháp
2013 Quốc hội đã dành riêng chƣơng hai để xác định các “Quyền con ngƣời,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”, trong đó khiếu nại là một trong
những quyền cơ bản đã đƣợc ghi nhận tại điều 30:
“1. Mọi ngƣời có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
7
2. Cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết
khiếu nại, tố cáo. Ngƣời bị thiệt hại có quyền bồi thƣờng về vật chất, tinh thần
và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm việc trả thù ngƣời khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền
khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại ngƣời khác. ” [20]
Bên cạnh Hiến pháp, quyền khiếu nại của công dân đƣợc cụ thể hóa tại
Luật Khiếu nại và nhiều văn bản hƣớng dẫn thi hành. Các quy định về khiếu
nại và giải quyết khiếu nại đã tạo cơ sở pháp lý để ngƣời dân bảo vệ các quyền,
lợi ích của mình.
Khiếu nại khi xem xét dƣới góc độ pháp lý, Khoản 1, Điều 2 Luật
Khiếu nại 2011 quy định:
quyền. Trong những năm qua, đất đai luôn là lĩnh vực có tỉ lệ khiếu nại cao
nhất trong tất cả những ngành, lĩnh vực. Xem xét, giải quyết khiếu nại về đất
đai là nhiệm vụ quan trọng. Giải quyết khiếu nại về đất đai chính là “hoạt
động kiểm tra, xác minh nhằm đưa ra những kết luận về tính hợp pháp, hợp lý
của các quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến lĩnh vực đất
đai như thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng… của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
được giao đất”. [24]
1.1.2. Đặc điểm giải quyết khiếu nại về đất đai
Giải quyết khiếu nại về đất đai có một số đặc điểm:
Thứ nhất về chủ thể: Chủ thể của khiếu nại là cá nhân, tổ chức có thẩm
quyền đƣợc nhà nƣớc giao quyền sử dụng đất theo quy định. Các văn bản
pháp luật trƣớc đây chỉ quy định quyền khiếu nại của công dân mà không quy
định quyền khiếu nại của cơ quan, tổ chức. Qua thực tế nghiên cứu không chỉ
có công dân mà các tổ chức kinh tế, xã hội cũng chịu sự tác động của quyết
định hành chính, hành vi hành chính. Hơn nữa việc giao quyền sử dụng đất
9
hiện nay không chỉ có các các nhân mà còn cho các tổ chức kinh tế tùy theo
mục đích kinh doanh và nhu cầu sử dụng đất. Vì vậy, khoản 4 Điều 2 Luật
khiếu nại 2011 đã mở rộng quy định về chủ thể thực hiện quyền khiếu nại: cơ
quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân. Việc
khiếu nại của cơ quan, tổ chức đƣợc thực hiện thông qua ngƣời đại diện hợp
pháp của cơ quan, tổ chức đó.
Với chủ thể là cá nhân công dân, mọi công dân đều có quyền khiếu nại
kể cả những ngƣời bị hạn chế một số quyền công dân trừ những trƣờng hợp bị
tƣớc quốc tịch. Nhƣng công dân chỉ đƣợc khiếu nại khi họ là đối tƣợng chịu
một số đối tƣợng cụ thể.
Nhƣ vậy, một quyết định hành chính phải bao gồm đầy đủ 3 yếu tố:
Một là, về hình thức thể hiện dƣới dạng văn bản
Hai là, về chủ thể ban hành là cơ quan hành chính nhà nƣớc hoặc ngƣời
có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nƣớc ban hành.
Ba là, về hiệu lực pháp lý, là quyết định đƣợc áp dụng một lần đối với
một hoặc một số đối tƣợng cụ thể. Hay nói cách khác quyết định hành chính
là quyết định cá biệt, có phạm vi điều chỉnh, đối tƣợng điều chỉnh cụ thể, rõ
ràng và cá biệt. Hiệu lực của quyết định này sẽ chấm dứt khi quyết định đó
đƣợc đối tƣợng điều chỉnh thi hành.
Quyết định hành chính bị khiếu nại trong quản lý đất đai bao gồm:
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, thu hồi đất, trƣng dụng hoặc cho
phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất; quyết định về bồi thƣờng giải phóng
mặt bằng, tái định cƣ; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hành vi hành chính: theo quy định tại khoản 9, Điều 2 của Luật khiếu
nại 2011 thì: “ Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà
11
nƣớc, của ngƣời có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nƣớc khi thực
hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật”.
Khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính quy định: “Hành vi hành chính là
hành vi của cơ quan hành chính nhà nƣớc, cơ quan, tổ chức khác hoặc của
ngƣời có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực
hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.” Nhƣ vậy khác với quyết
định hành chính phải đƣợc thể hiện bằng văn bản thì hành vi hành chính đƣợc
biểu hiện bằng những hành động không đúng hoặc làm trái với các quy định
của pháp luật, cũng có thể là việc không thực hiện công vụ mà theo quy định
Khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai là hiện tƣợng xảy ra ngày càng
phố biến khi nền kinh tế đất nƣớc thay đổi từ bao cấp sang nền kinh tế thị
trƣờng. Nhà nƣớc thực hiện phƣơng thức quản lý đất đai mới thông qua việc
trao quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế nhằm thực
tạo quyền chủ động cho cá nhân, tổ chức trong sản xuất, kinh doanh. Tuy
nhiên việc đổi mới phƣơng thức quản lý cũng những bất cập từ hệ thống pháp
luật cũng nhƣ sự thiếu hiệu quả trong công tác quản lý đất đai trƣớc đã khiến
tình trạng khiếu nại về đất đai ngày càng gia tăng về số lƣợng, và là nguyên
nhân gây ra mất ổn định về chính trị, xã hội.
Do đó, việc giải quyết khiếu nại đất đai một cách hiệu quả đóng vai trò
quan trọng:
Thứ nhất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và là
biện pháp thực thi dân chủ thực sự. Mục đích của khiếu nại là để bảo vệ, khôi
phục quyền, lợi ích hợp pháp do pháp luật quy định của chủ thể khiếu nại
trƣớc sự xâm phạm của cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nƣớc.
Quyền khiếu nại của công dân luôn giữ một vị trí quan trọng trong chế định
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đƣợc Hiến pháp và pháp luật ghi
nhận. Việc mở rộng và đảm bảo các quyền của công dân, trƣớc hết là quyền
13
khiếu nại, tố cáo là sự phản ánh một cách khách quan, đầy đủ hiện thực nền
dân chủ.
Quyền khiếu nại của công dân đƣợc hiểu là một khái niệm pháp lý thể
hiện qua việc công dân có thể tự định đoạt việc đƣa kiến nghị, khiếu nại đến
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Và đến lƣợt mình, các cơ quan đó phải có
trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại tuân theo một
trình tự và thời hạn luật định. Nhƣ vậy, quyền khiếu nại chỉ xuất hiện trong
mối liên hệ với quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc. Thông qua
Tuy nhiên, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khiếu nại chỉ đƣợc đảm
bảo thực hiện nếu có sự phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ của cá nhân, cơ quan nhà
nƣớc giải quyết khiếu nại. Điều này đòi hỏi cá nhân, cơ quan giải quyết khiếu
nại phải công tâm, thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ giải quyết khiếu nại đã đƣợc
pháp luật quy định.
1.2. Pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai
1.2.1. Khái niệm pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai
Khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một hiện tƣợng xảy ra phổ biến
trong xã hội, đặc biệt từ khi Nhà nƣớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trƣờng. Cùng với sự gia tăng số lƣợng các vụ tố cáo, tranh chấp đất đai; khiếu
nại về đất đai ngày một gia tăng theo xu hƣớng phức tạp, gay gắt, xảy ra hầu
hết ở khắp các địa phƣơng trên toàn quốc. Số lƣợng đơn thƣ khiếu nại liên
quan đến lĩnh vực đất đai chiếm tới 80% tổng số lƣợng đơn thƣ khiếu nại
hàng năm. Nội dung đơn thƣ khiếu nại về đất đai thƣờng hết sức gay gắt,
nhiều đơn thƣ mang tựa đề “đơn kêu cứu”, “đơn thỉnh cầu” gửi đến các cơ
quan Trung ƣơng; số lƣợng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp
dân của các địa phƣơng, các cơ quan Trung ƣơng hàng năm cao. Với thực
trạng đó, giải quyết khiếu nại về đất đai trở thành vấn đề cấp bách đƣợc Đảng
và Nhà nƣớc ta quan tâm hàng đầu và luôn giám sát, chỉ đạo sát sao nhằm
đảm bảo an ninh chính tị, trật tự an toàn xã hội.
15
Pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai là tập hợp những quy phạm
pháp luật quy định về chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, là cơ sở
làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật về giải quyết khiếu
nại đất đai.
1.2.2. Nội dung pháp luật giải quyết khiếu nại về đất đai
Trong tiến trình xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền Xã hội chủ nghĩa,