BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
XÂY DỰNG Ở ĐÔ THỊ – TỪ THỰC TIỄN
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
Trọng Hách đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công chức đang công
tác tại UBND quận Cầu Giấy đã tạo điều kiện cho em đƣợc nghiên cứu, khảo
sát thực tế và thu tập tài liệu để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân và bạn
bè đã quan tâm, hỗ trợ, và động viên em trong suốt quá trình hoàn thiện Luận
văn Thạc sỹ.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng và nỗ lực trong việc nghiên cứu,
tìm hiểu tài liệu nhƣng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để Luận văn của
em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thùy Linh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCHC
Cải cách hành chính
CBCC
Cán bộ công chức
GPMB
Giải phóng mặt bằng
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ............................................................. 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 5
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ...................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG Ở ĐÔ THỊ.... 7
1.1. Những khái niệm cơ bản ............................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về xây dựng ........................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm về đô thị ................................................................................. 8
1.1.3. Khái niệm vi phạm hành chính ............................................................. 10
1.1.4. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính ................................................ 13
1.1.5. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị.... 15
1.2. Cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở
đô thị ................................................................................................................ 16
1.2.1. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị bị xử phạt.............. 16
1.2.2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị .... 18
1.2.3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở
đô thị ................................................................................................................ 20
1.2.4. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng
ở đô thị............................................................................................................. 24
1.3. Những yếu tố bảo đảm cho xử phạt vi phạm hành chính ........................ 26
1.3.1. Yếu tố chính trị...................................................................................... 26
1.3.2. Yếu tố pháp lý ....................................................................................... 27
1.3.3. Đội ngũ công chức trong thực thi công vụ............................................ 28
1.3.4. Yếu tố kinh tế ........................................................................................ 29
3.2.1.2. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý
đô thị nói chung và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị nói
riêng ................................................................................................................. 77
3.2.1.3. Tăng cƣờng công tác chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị .................................... 78
3.2.1.4. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho công chức,
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xử lý vi phạm trong lĩnh vực
xây dựng ở đô thị............................................................................................. 80
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể............................................................................. 82
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................ 85
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 87
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy giai đoạn 2011-2016 .. 33
Bảng 2.2: Biến động diện tích đất của Quận Cầu Giấy giai đoạn năm 2005-2016. 37
Bảng 2.3: Thống kê số vụ vi phạm trật tự xây dựng giai đoạn 2011-2016 .... 38
Bảng 2.4: Chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức tại Phòng Quản lý đô thị .. 45
Bảng 2.5: Kết quả cấp phép xây dựng giai đoạn năm 2011-2016 .................. 49
Bảng 2.6: Kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng
(2011 -2016) ................................................................................................... 56
Bảng 2.7: Tổng số tiền phạt thu đƣợc từ năm 2011 – 2016 ............................ 58
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong xu thế phát triển của xã hội, quá trình đô thị hóa mạnh mẽ ngày
càng khẳng định đô thị luôn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân.Thời gian qua, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc, trật tự xây
đô thị diễn biến phức tạp, còn hiện tƣợng công trình xây dựng sai phép, trái
phép, không phép; vi phạm các quy định về chất lƣợng công trình, an toàn lao
động, vệ sinh môi trƣờng. Kỷ cƣơng và việc tuân thủ pháp luật về xây dựng
đô thị của một bộ phận dân cƣ, ý thức trách nhiệm với cộng đồng còn hạn
chế. Việc xử phạt vi phạm của các cấp chính quyền, cơ quan chức năng nhiều
trƣờng hợp chƣa nghiêm, thiếu dứt điểm, còn biểu hiện né tránh, đùn đẩy, gây
bức xúc cho ngƣời dân. Vì vậy, tôi cho rằng, việc nghiên cứu vấn đề xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị - từ thực tiễn quận Cầu
Giấy trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý luận và thực tiễn.
Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng;
quản lý nhà nƣớc về quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội nói
chung và quận Cầu Giấy nói riêng… Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị trên địa bàn quận
Cầu Giấy thì chƣa có đề tài nào đề cập tới.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị - từ thực tiễn Quận Cầu
Giấy, Thành phố Hà Nội” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp chƣơng trình sau
đại học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành Chính tại Học viện Hành
Chính Quốc gia.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện nay, các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận văn đƣợc
tác giả nghiên cứu gồm:
2
- Nguyễn Kim Hoàng (2009), Quản lý nhà nước về xây dựng nhà ở đô
thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính
công, Học viện Hành chính Quốc gia.
Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về trật tự xây
Trên đây là một số công trình nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính và các vấn đề liên quan. Các công
trình có giá trị khoa học cao, là nguồn tài liệu tham khảo hữu hiệu cho đề tài
luận văn. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị không có nhiều và đặc biệt trên địa bàn quận
Cầu Giấy thì chƣa có công trình nào.
Do vậy, luận văn “ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng ở đô thị - Từ thực tiễn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” sẽ kế thừa
một phần cơ sở lý luận của các nghiên cứu trên, đồng thời sẽ phản ánh thực
trạng vi phạm trong lĩnh vực xây dựng tại quận Cầu Giấy, là căn cứ khoa học
cho việc hoàn thiện pháp luật xử lý vi phạm hành chính, nâng cao hiệu quả xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cả về phƣơng diện lý luận
và thực tiễn vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô
thị; đánh giá thực trạng hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
xây dựng ở đô thị trong điều kiện hiện nay, chỉ ra những bất cập của hoạt
động này, nguyên nhân của nó để trên cơ sở đó, đƣa ra các quan điểm và giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng của hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực xây dựng ở đô thị từ thực tiễn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Đề hoàn thành mục tiêu đã đặt ra, luận văn tập trung giải quyết các
nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
4
Một là, nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về xử phạt vi
phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở
đô thị.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình vi phạm hành chính và
- Ý nghĩa lý luận, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ
thống và hoàn thiện cơ sở lý luận về xử phạt vi phạm hành chính nói chung và
trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn, luận văn góp phần đánh giá thực trạng hoạt động xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị tại quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2016. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu
của luận văn là tìm ra những tồn tại, hạn chế trong công tác xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị hiện nay. Trên cơ sở đó đề xuất
một giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực xây dựng ở đô thị tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Luận văn còn có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu,
học tập trong các cơ sở đào tạo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu gồm 03 chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị
Chương 2: Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp bảo đảm xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị
6
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG Ở ĐÔ THỊ
1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về xây dựng
phận ngƣời lao động đã tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp để chuyên làm nghề
thủ công buôn bán, dịch vụ. Những ngƣời này cùng gia đình họ hình thành nên
các điểm dân cƣ sống tập trung trên một địa bàn hẹp. Họ lao động và sinh hoạt
theo những hình thức khác so với sinh hoạt truyền thống ở nông thôn. Đây
chính là mầm mống đầu tiên của những đô thị và lối sống đô thị hiện nay.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về đô thị:
- Theo quan niệm quốc tế:
Đô thị là một khu định cƣ đƣợc hình thành bởi quá trình tập trung dân
cƣ từ nông thôn ra thành thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang
phi nông nghiệp. [11, tr.7]
- Theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2015
Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có mật độ cao và chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng, bao gồm nội
thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.[32, tr.2-3]
- Theo Giáo trình quản lý nhà nước về đô thị (2005)
Đô thị là điểm tập trung dân cƣ với mật độ cao chủ yếu là lao động phi
nông nghiệp; họ sống và làm việc theo phong cách văn minh, hiện đại hơn,
khoa học và có hiệu quả kinh tế, văn hóa cao. [13, tr.6]
Nhƣ vậy, từ những quan niêm trên, để phù hợp với cách tiếp cận của
luận văn, cần nghiên cứu đô thị theo định nghĩa: “ Đô thị là điểm tập trung
8
dân cư với mật độ cao chủ yếu là lao động phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng
thích hợp; là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của một nước, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, một huyện
hoặc một vùng trong tỉnh, huyện”. Với cách tiếp cận này, có một số điểm cần
xanh và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác) quy định trình độ phát
triển của đô thị.
1.1.3. Khái niệm vi phạm hành chính
Để thực hiện chức năng quản lý xã hội, nhà nƣớc đã ban hành hệ thống
các quy tắc xử xử buộc mọi công dân phải thực hiện. Tuy nhiên, trên thực tế,
tình trạng vi phạm các quy tắc này vẫn thƣờng xuyên diễn ra và chúng đƣợc
gọi chung là vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi nguy hiểm cho xã hội do chủ thể có năng
lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại đến các
quan hệ xã hội đƣợc pháp luật bảo vệ. Căn cứ vào khách thể vi phạm, mức độ,
tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm, vi phạm pháp luật chia ra
các loại sau: vi phạm hình sự, vi phạm dân sự, vi phạm hành chính, vi phạm
kỷ luật. [14, tr.110-113].
Nhƣ vậy, vi phạm hành chính là một loại vi phạm pháp luật, cá nhân
hoặc tổ chức thực hiện những hành vi đi ngƣợc lại với ý chí nhà nƣớc đƣợc
quy định trong pháp luật. Tuy mức độ nguy hiểm cho xã hội của nó thấp hơn
so với tội phạm hình sự, nhƣng vi phạm hành chính là những hành vi gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nƣớc, của tập thể, cá nhân
cũng nhƣ lợi ích chung của toàn thể cộng đồng là nguyên nhân dẫn đến tình
trạng phạm tội nảy sinh trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, nếu nhƣ không
đƣợc ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Ở một số nƣớc trên thế giới, vi phạm hành chính thƣờng đƣợc hiểu
chung là các hành vi vi phạm pháp luật mà không phải là tội phạm, bị xử phạt
10
bằng các chế tài hành chính. Ví dụ Pháp lệnh của Hội đồng bang Milaca,
Minnesota, định nghĩa VPHC là “hành vi vi phạm quy định của Pháp lệnh
này và phải chịu các hình thức xử phạt hành chính theo quy định…”. Luật về
nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử
phạt hành chính” thì vi phạm hành chính đƣợc hiểu là : hành vi cố ý hoặc vô
ý của cá nhân, tổ chức, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà
nƣớc mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử
phạt vi phạm hành chính. Về ngôn ngữ thể hiện, có thể thấy có đôi chút khác
nhau giữa định nghĩa về vi phạm hành chính đƣợc quy định trong các Pháp
lệnh về xử phạt/xử lý vi phạm hành chính 1989, 1995 và 2002, tuy nhiên về
bản chất hành vi vi phạm hành chính thì các định nghĩa trong các văn bản
pháp luật này, về cơ bản, không có gì khác nhau. [46, tr.3-10]
Trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đƣa ra khái niệm: “Vi
phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các
quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và
theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”.[29, tr.3]
Định nghĩa trên đã đƣa ra các dấu hiệu cơ bản của một vi phạm
hành chính:
Thứ nhất, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, vi phạm các
quy định của pháp luật về quản lý nhà nƣớc; tác hại (tính nguy hiểm) do hành
vi gây ra ở mức độ thấp, chƣa hoặc không cấu thành tội phạm hình sự và hành
vi đó đƣợc quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính. Đây chính là dấu hiệu “pháp định” của vi phạm.
Thứ hai, hành vi đó phải là một hành vi khách quan đã đƣợc thực hiện
(hành động hoặc không hành động), phải là một việc thực, chứ không phải chỉ
tồn tại trong ý thức hoặc mới chỉ là dự định, đây có thể coi là dấu hiệu “vật
chất” (material) của vi phạm.
12
Thứ ba, hành vi đó do một cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức) thực
hiện, đây là dấu hiệu xác định”chủ thể” của vi phạm.
hành chính xảy ra. “Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi
có vi phạm hành chính do pháp luật quy định” [29, tr.4]. Nhƣ vậy, để thực
hiện hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trƣớc hết đòi hỏi các chủ thể có
thẩm quyền xử phạt phải xem xét đã có vi pham hành chính xảy ra hay chƣa.
Thứ ba, xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động cƣỡng chế nhà nƣớc do
các chủ thể có thẩm quyền tiến hành và đƣợc đảm bảo bằng quyền lực nhà nƣớc.
Mối quan hệ trong xử phạt vi phạm hành chính là mối quan hệ pháp luật giữa
một bên là Nhà nƣớc – một bên là cá nhân tổ chức vi phạm hành chính.
Thứ tư, mục đích của xử phạt vi phạm hành chính là nhằm truy cứu trách
nhiệm hành chính đối với một hành vi vi phạm cụ thể nhằm ngăn chặn những
hành vi vi phạm và quan trọng hơn là răn đe, giáo dục, lập lại trật tự xã hội.
Xử phạt vi phạm hành chính gồm các hình thức:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền;
- Tƣớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phƣơng tiện đƣợc sử dụng để vi
phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phƣơng tiện vi phạm hành
chính);
- Trục xuất.
Hình thức xử phạt cảnh cáo và phạt tiền chỉ đƣợc quy định và áp dụng
là hình thức xử phạt chính.
Hình thức xử phạt quy định về Tƣớc quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang
vật vi phạm hành chính, phƣơng tiện đƣợc sử dụng để vi phạm hành chính;
14
Trục xuất có thể đƣợc quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức
liên quan trực tiếp đến quyền lợi của chủ thể vi phạm. Do đó, vấn đề xử phạt
vi phạm trong lĩnh vực này luôn gắn liên với việc đảm bảo an ninh trật tự,
đảm bảo đời sống sinh hoạt của ngƣời dân,… Bởi vậy, quá trình xử lý vi
phạm hành chính cần phải đƣợc lập kế hoạch chi tiết, tỉ mỉ, cần có sự tham
gia phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan cũng nhƣ cần đảm bảo
về nguồn kinh phí thực hiện. Đặc biệt là đối với những trƣờng hợp phải xử lý
cƣỡng chế dỡ bỏ công trình vi phạm trật tự xây dựng.
1.2. Cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng ở đô thị
1.2.1. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng ở đô thị bị xử phạt
1.2.1.1. Nhóm các hành vi vi phạm đối với chủ đầu tư xây dựng
Chủ đầu tƣ xây dựng công trình là ngƣời sở hữu vốn hoặc là ngƣời
đƣợc giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tƣ xây dựng công trình. Chủ đầu tƣ
có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nƣớc ngoài. [5, tr.3-5]
Những hành vi gồm có:
- Hành vi vi phạm về khảo sát xây dựng;
- Hành vi vi phạm về lƣu trữ, điều chỉnh quy hoạch xây dựng;
- Hành vi vi phạm về lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về đầu tƣ phát triển đô thị;
- Hành vi vi phạm về khởi công xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về tổ chức thi công xây dựng;
- Hành vi vi phạm về giải phóng mặt bằng xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về giám sát thi công xây dựng công trình;
- Hành vi vi phạm về quản lý chất lƣợng công trình;
16