Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÙI THỊ HẢI

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM ĐỨC CHÍNH

ĐẮK LẮK – NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: Ts. Phạm Đức Chính
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)

Phản biện 1: ................................................................................................

Phản biện 2: ................................................................................................

Nhà nước về đào tạo nghề có nhiều mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu tính khả thi và có nhiều điểm không hợp
lý với điều kiện thực tế khách quan; cơ sở vật chất, trường lớp, điều kiện thực hành, thực tập của các trường
nghề rất thiếu và lạc hậu; chương trình đào tạo quá nặng, không cân đối giữa lý thuyết và thực hành, không
gắn với nhu cầu của ã hội; đội ngũ giáo viên dạy nghề có trình độ thấp, thiếu khả năng hướng nghiệp cho
học sinh; công tác ã hội hoá đào tạo nghề phát triển nhanh nhưng thiếu sự kiểm soát dẫn tới chất lượng đào
tạo ngày càng giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; công tác thanh tra, kiểm tra của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền chưa thực sự hiệu quả…. Điều đó đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng và
tìm ra các giải pháp cần thiết để đào tạo nghề được hiệu quả hơn, nhằm tạo nên nguồn nhân lực có trình độ,
lành nghề và phẩm chất đạo đức, góp phần quan trọng trong sự thành công của sự nghiệp CNH – HĐH Đất
nước. Xuất phát từ thực tế trên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động đào tạo Nghề, ây dựng
nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - ã hội của địa phương.
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề luận văn
Công tác QLNN đối với đào tạo nghề là nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới giáo dục ở Việt
Nam hiện nay, nhất là đối với công cuộc cải cách giáo dục nhằm ây dựng một nền giáo dục chính quy, hiện
đại. Trong hệ thống giáo dục của nước ta hiện nay, công tác đào tạo nghề có vai trò rất quan trọng trong việc
phát triển nguồn nhân lực cho ã hội, đây là vấn đề ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện và đăng tải kết quả dưới dạng đề tài khoa học; giáo trình;

1


sách chuyên khảo, các bài báo; bài đăng trên tạp chí khoa học, Luận án, luận văn và khóa luận tốt nghiệp, cụ
thể như sau:
Thứ nhất, về đề tài khoa học, giáo trình và sách chuyên khảo:
- “Một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo”, của GS Trần Hồng Quân (1995), N b
giáo dục.
- “Quản lý nhà nước về giáo dục – Lý luận và thực tiễn”, của Đặng Bá Lãm (chủ biên, 2005), N b
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- “Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế”, của Dương Văn Quảng, Bành Tiến Long,



- Nguyễn Quang Huy ( 2011), Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ở nước ta trong giai đoạn hiện
nay, Luận văn cao học Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia.
- Trương Linh Phượng ( 2011), Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho khu vực nông thôn ở Tỉnh Cà
Mau, Luận văn cao học Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia.
- Trần Thị Nguyệt (2013), Quản lý nhà nước về đạo tạo trong các trường Nghề trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp, Luận văn cao học Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia.
- Phạm Hữu Ngãi (2010), Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực Đồng
bằng Sông Cửu Long. Luận văn Tiến sĩ, Học viện Quản lý giáo dục.
Một số công trình đã phân tích, đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình QLNN về
GD - ĐT, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế khi tiến hành phát triển GD - ĐT trong điều kiện phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng ã hội chủ nghĩa. Một số tác giả đã đưa ra những dự báo về u
thế phát triển và QLNN về GD - ĐT ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH và hội nhập kinh tế
quốc tế; đưa ra những kiến nghị về công tác QLNN đối với nâng cao chất lượng GD - ĐT...
Chính vì vậy, tác giả luận văn đã lựa chọn công tác QLNN về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk làm đề tài nghiên cứu của mình. Luận văn là một trong những nghiên cứu tương đối hệ thống và toàn
diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với đào tạo nghề tại tỉnh Đắk Lắk. Tác giả đã nghiên
cứu và
- Xác định khái niệm và chỉ ra các đặc điểm, vai trò về QLNN đối với đào tạo nghề.
- Đánh giá và chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của công tác QLNN đối với đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua.
- Đề uất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục ây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN đối với
đào tạo nghề ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
Luận văn như một cố gắng góp phần tìm thêm những giải pháp thiết thực nhằm giải quyết những bất
cập trong công tác QLNN đối với đào tạo nghề trên đại bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, luận
văn đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về lĩnh vực này, đáp ứng yêu cầu

dục và đào tạo. Cùng với các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước
trong thời kỳ đổi mới, trong đó có đổi mới về giáo dục đào tạo và vai trò QLNN đối với giáo dục đào tạo,
đặc biệt là QLNN đối với đào tạo nghề.
Bên cạnh đó, trong u thế toàn cầu hóa và sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào các diễn đàn quốc
tế, những văn kiện quốc tế về công tác giáo dục đào tạo sẽ được đề cập khi giải quyết một số vấn đề đặt ra
trong đề tài. Ngoài ra, những thành tựu lý luận và một số kinh nghiệm mà nhân loại đã đạt được về giáo dục
và đào tạo cũng được xem xét, chắt lọc khi phân tích, đối chiếu các vấn đề đặt ra trong đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên nền tảng phương pháp luận của triết học Mác-Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp phân tích, tổng
hợp; phương pháp phân tích theo hệ thống, phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp lịch sử;
phương pháp so sánh… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận văn. Đồng thời có kế thừa và phát triển kết
quả các công trình nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến vấn đề QLNN đối với đào tạo nghề
trong giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1.

uận

Luận văn góp phần làm rõ, phong phú thêm những vấn đề lý luận về giáo dục, đào tạo và QLNN đối
với đào tạo nghề. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với đào tạo nghề ở một địa bàn cụ
thể như tỉnh Đắk Lắk để thấy được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN
trên lĩnh vực này. Từ đó đề uất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với đào tạo nghề ở
địa phương.

4


6.2.


Đào tạo nhân lực trong một tổ chức là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và r n
luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Hiểu
một cách cụ thể hơn, đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công
việc [28; tr.184].
1.1.1.3. Khái niệm đào tạo nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
1.1.1.4. Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta có thể phân loại đào tạo nghề
thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi bài này chỉ ét hai tiêu thức phân loại như sau:
- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề: gồm đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn.
+ Đào tạo ngắn hạn: là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới một năm, chủ yếu áp dụng đối
với phổ cập nghề. Loại hình này có ưu điểm là có thể tập hợp được đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa
tuổi, những người không có điều kiện học tập tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại chỗ, với sự
hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, giảng viên…
+ Đào tạo dài hạn: là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một năm trở lên, chủ yếu áp dụng
đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn.
- Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học: gồm có đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao.
+ Đào tạo mới: là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có nghề (đào tạo mới là để
đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề).
+ Đào tạo lại: là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã có nghề song vì lý do nào đó,
nghề của họ không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác.
+ Đào tạo nâng cao: là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao
động có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn.
1.1.2.1. hái niệm quản lý

6



Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển. Giáo dục
và đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng là một hoạt động ã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích
nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân, mọi tổ chức kinh tế ã hội; đồng thời tác động mạnh mẽ đến tiến
trình phát triển nhanh hay chậm của mỗi quốc gia. Giáo dục và đào tạo phải đi trước một bước. Do vậy bất
cứ quốc gia nào trên thế giới dù lớn hay nhỏ, dù ngh o hay giàu, dù phát triển hay đang phát triển bao giờ
cũng quan tâm đến giáo dục và đào tạo mà trong đó khâu quan trọng nhất là quản lý nhà nước về giáo dục và
đào tạo.
Dạy nghề là một loại hình đào tạo trong hệ thống giáo dục và đào tạo. Dạy nghề chính là việc đào tạo
để có được những người đưa lý thuyết đến thực hành, đưa khoa học công nghệ đến các vùng chậm phát triển.
Công tác dạy nghề cho mọi người để họ đi vào lao động sản uất luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong

7


việc tái sản uất sức lao động và luôn là một điều kiện bắt buộc để phát triển nền sản uất ã hội. Chính vì
vậy Nhà nước cần phải quan tâm, quản lý hoạt động dạy nghề để thực hiện được các mục tiêu vĩ mô về phát
triển kinh tế, chính trị, ã hội của đất nước.
1.3. N i ung quản

nhà nước v đào tạo ngh

Theo quy định tại Điều 83 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề bao
gồm các nội dung chủ yếu:
Thứ nhất: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy
nghề
Thứ hai: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề
Thứ ba: Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên dạy
nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và
cấp bằng, chứng chỉ nghề


từ công tác mở rộng hệ thống đào tạo nghề do gai tăng dân số và nhu cầu đang tăng lên về nhân lực và chất
lượng.
Nhận thức rõ được vai trò của đào tạo nghề đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và qua
đó tạo ra sự phát triển tương lai, Chính phủ của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển đào tạo nghề
và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này, đồng thời đưa ra nhiều chính sách huy động sự tham gia
mạnh mẽ cuả các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là phát
triển các trung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo ra những nhà kỹ thuật, những nhà phát minh, sáng chế hàng
đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề ở một số quốc gia trên thế giới và một
số tỉnh thành trong nƣớc
1.5.1. inh nghiệm quản

nhà nước đối với đào tạo ngh ở m t số quốc gi trên thế giới

Đào tạo nghề đóng vai trò quyết định đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa thì việc tìm hiểu tổng quan, tiếp thu học
hỏi có chọn lọc, áp dụng mềm dẻo kinh nghiệm phát triển đào tạo nghề ở các quốc gia phát triển là sự cần
thiết với nước ta nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng hiện nay.
1.5.1.1. Mô hình đào tạo nghề ở Nhật bản
1.5.1.2. Mô hình đào tạo nghề của Na Uy
1.5.2. Kinh nghiệm QLNN về đào tạo nghề tại một số tỉnh, thành trong nƣớc
1.5.2.1. inh nghiệm đào tạo nghề tại tỉnh Đắk Nông
1.5.2.2. inh nghiệm đào tạo nghề tại thành phố Hà Nội
1.6. Bài học kinh nghiệm QLNN về đào tạo nghề đối với Việt Nam n i chung và tỉnh Đắk Lắk
n i riêng
Một là: Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới CSDN trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế
ã hội nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và
uất khẩu lao động.
Hai là: Mở rộng quy mô hoạt động, đi đôi với nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với đào tạo

Vị trí địa lý: Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk
và một phần của sông Ba, độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển. Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai,
phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông, phía Tây giáp Campuchia.
2.1.2. Đi u iện Kinh tế - X h i
Về kinh tế - xã hội: Nền kinh tế của tỉnh Đắk Lắk trong những năm qua đạt mức tăng trưởng khá. Tổng
sản phẩm ã hội ước khoảng 37.700 tỷ đồng, tăng 9,2% so với thực hiện năm 2013. Trong đó: Giá trị ngành
nông, lâm, thủy sản 16.420 tỷ đồng, tăng 5% ; giá trị ngành công nghiệp - ây dựng 6.440 tỷ đồng, tăng 9,9% ;
giá trị ngành dịch vụ 14.840 tỷ đồng, tăng 13,9% ; thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành 31,4 triệu
đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt khoảng 3.525 tỷ đồng, đạt 103,4% dự toán TW giao.
Về an ninh - chính trị: Cơ bản được ổn định nhưng còn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp, các thế lực
thù địch đã và đang lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để đẩy mạnh thực hiện chiến lược “Diễn biến hoà
bình”, kết hợp với âm mưu bạo loạn lật đổ đối với nước ta nói chung và Đắk Lắk nói riêng. Nhưng, với nỗ
lực của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân trong tỉnh, được sự chỉ đạo sát sao của Trung ương nên tình hình an
ninh - chính trị cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường, chủ động đối phó với mọi âm mưu của
các thế lực thù địch.
2.1.3. Đặc điểm nguồn nhân

c tỉnh Đắ Lắ

Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kom Tum và Lâm Đồng, với tổng dân số
đến năm 2010 là 5,1 triệu người, trong đó 3.437.025 người trên độ tuổi 15.
2.1.4. Qu n điểm, mục tiêu, chiến ược phát triển nguồn nhân

c đáp ứng yêu cầu phát triển T -

XH củ tỉnh Đắ Lắ trong gi i đoạn 2015 -2020
Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - ã hội của tỉnh, ngày
10/8/2012 UBND tỉnh Đắk Lắk đã có quyết định số 1799/QĐ-UBND về việc “ Ban hành kế hoạch phát triển
giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2015 - 2020”.


- Ngành cơ khí: tiện, nguội, gò, hàn, sửa chữa cơ khí động lực…
- Xây dựng: nề, mộc, sắt, bê tông, kỹ thuật ây dựng…
- Ngành kinh tế: kế toán, …
- Dịch vụ: may mặc, nghiệp vụ lễ tân, nữ công gia chánh.
- Ngành giao thông vận tải: lái e các loại, sửa chữa, …
- Ngành nông, lâm nghiệp: khuyến nông, khuyến lâm, thú y, bảo vệ thực vật, trồng trọt.
2.2.3. Những kết quả đạt được v đào tạo ngh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.2.3.1. Nh ng kết quả đạt được
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh
Đắk Lắk, công tác đào tạo nghề tại tỉnh Đắk Lắk đã đạt được những thành tựu to lớn và rất đáng tự hào, bước
đầu đáp ứng một phần nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh.

11


Có thể thấy số lượng học sinh, sinh viên tham gia học nghề ngày càng tăng, trung bình 01 năm tăng
khoảng 2.000 học sinh, trong đó số lượng học sinh, sinh viên là người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ
trọng lớn nhưng tập trung chủ yếu là hệ sơ cấp nghề.
2.2.4. T nh h nh hoạt đ ng ạy ngh trên đị

àn tỉnh Đắ Lắ

2.2.4.1. Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển T - XH của tỉnh Đắk Lắk
Hoạt động dạy nghề ở tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua gồm có 2 loại, là dạy nghề chính quy và dạy
nghề thường uyên. Dạy nghề chính quy là hoạt động dạy nghề của các CSDN do các Bộ, ngành trung ương
quản lý trên địa bàn tỉnh; dạy nghề thường uyên là các hoạt động dạy nghề ngắn hạn của các trường dạy
nghề, trung tâm dạy nghề do tỉnh quản lý.
2.2.4.2. Nh ng kết quả đạt được
ết quả hoạt động dạy nghề trong năm 2 16 : Với nguồn kinh phí được phân bổ là 8.850 triệu đồng,
tỉnh đã tổ chức 81 lớp với 2.831 người tham gia học nghề (dân tộc thiểu số (DTTS) là 2.197 người, nữ là



Việc dạy nghề cho lao động nông thôn đảm bảo mỗi năm, hỗ trợ dạy nghề trình độ SCN và dạy nghề
thường uyên cho 7.000 – 8.000 lao động nông thôn của tỉnh theo: Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn
theo quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quyết định 3276/QĐ-UBND ngày 22/12/2011
của UBND tỉnh phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
2.3.2. Tình hình giáo viên dạy ngh tại tỉnh Đắk Lắk
2.3.5.1. Số lượng giáo viên dạy nghề
Hiện nay toàn Tỉnh có 1.033 giáo viên dạy nghề, trong đó: 946 giáo viên đạt chuẩn (giáo viên cơ hữu:
585 người, giáo viên hợp đồng: 448 người)
Những năm qua, cùng với sự phát triển về mạng lưới đào tạo nghề, qui mô, cơ cấu ngành, nghề đào
tạo, đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng phát triển về số lượng và chất lượng, từ 718 giáo viên năm 2011 lên
1.033 giáo viên năm 2015, tăng 315 người. Giáo viên đạt trình độ trên đại học 74 người chiếm 7,1%, trình độ
ĐH, CĐ 596 người chiếm 57,69%, trình độ trung cấp, thợ lành nghề và công nhân kỹ thuật bậc cao chiếm
35,14%. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên dạy nghề ngày càng được nâng cao thông
qua việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
2.3.6. Chế đ học phí ngh trong các trường tại tỉnh Đắk Lắk
Thực hiện Nghị quyết số 52 2 12 NQ-HĐND ngày 6 7 2 12 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về việc quy
định mức thu, sử dụng học phí đào tạo tại Cao Đ ng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công
lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2 12 - 2 13 đến năm học 2 14 - 2015.
2.3.7. Cơ sở vật chất các trường đào tạo ngh tại tỉnh Đắk Lắk
Trong những năm gần đây, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề tương đối
lớn ở một số trung tâm và trường dạy nghề như: trường cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên,
trường cao đẳng nghề Đắk Lắk, và một số trung tâm dạy nghề công lập … Nguồn tài trợ từ dự án nâng cao
năng lực dạy nghề, chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục – đào tạo, cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo
chiếm phần lớn trong tổng giá trị đầu tư.
2.3.8. Hoạt đ ng đầu tư cho đào tạo ngh
Giai đoạn 2011 – 2015 tổng kinh phí ngân sách đầu tư cho dạy nghề ở các cơ sở đào tạo nghề trên địa
bàn Tỉnh là 110,81 tỷ đồng. Trong đó: kinh phí chi thường uyên cho dạy nghề là 39,3 tỷ đồng, kinh phí tổng
hợp các dự án cho dạy nghề là 71,51 tỷ đồng bao gồm: dự án tăng cường năng lực dạy nghề 41,31 tỷ đồng,

hơn so với đào tạo công nhân kỹ thuật. Điều này càng làm tăng sự lãng phí nguồn lực trong đào tạo nghề. Do
vậy, cần có những điều chỉnh thích hợp ở các cơ sở đào tạo nghề trong việc ác định nhu cầu lao động trên
thị trường và cải cách chương trình đào tạo nhằm tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm phù hợp với
chuyên môn, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề.
2.4.4. Đánh giá mức đ đáp ứng yêu cầu công việc củ người được đào tạo
Như vậy, kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của những học sinh sau khi tốt
nghiệp ét trên cả góc độ khách quan là doanh nghiệp và chủ quan là trường đào tạo nghề và người được đào
tạo cho thấy chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu. Các cơ sở đào tạo nghề cần có
những giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
2.5. Xác định mục tiêu Đào tạo ngh trên đị

àn tỉnh Đắ Lắ

Xác định mục tiêu đào tạo nghề là nội dung đầu tiên, quan trọng của công tác đào tạo nghề. Việc ác
định mục tiêu sẽ là căn cứ để các cơ sở dạy nghề định hướng bước đi tiếp theo của quá trình đào tạo. Nhận
thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực và tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề. Trong thời
gian qua, Tỉnh Đắk Lắk ác định mục tiêu của công tác đào tạo nghề là:
- Đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật cao và lao động được đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động cả
về số lượng và chất lượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực của tỉnh, khu vực miền Nam và cả nước.
- Đào tạo gắn với việc làm, đảm bảo các tiêu chí về cấp độ và ngành nghề đào tạo, thúc đẩy nhanh quá
trình dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
- Đảm bảo người lao động sau khi được đào tạo có khả năng làm việc hoặc tự tạo việc làm, tăng thu
nhập của người lao động.
- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50%, trong đó lao động qua đào tạo nghề
là 40%. Quy mô tuyển sinh đào tạo đạt 30.000 học sinh/năm, trong đó TCN trở lên chiếm 10%.

14


2.5.1. V th c hiện chiến ược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển đào tạo ngh

bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường
đào tạo công lập quy định tại Quyết định Số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính
phủ;
- Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg, ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng
lưới trường dạy nghề giai đoạn 2 2 - 2010;
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội h a các hoạt
động giáo dục, y tế, văn h a và thể dục thể thao;

15


- Quyết định số: 1000/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về phê duyệt phát triển Đề án phát triển xã hội h a dạy nghề đến năm 2 1 ;
- Quyết định số: 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005, của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách dạy nghề
đối với học sinh dân tộc thiểu số nội tr ”;
- Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;
- Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội h a
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn h a, thể thao, môi trường;
- Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
69/2008/NĐ-CP;
- Quyết định số:1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiêu các
loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội h a trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, dạy
nghề, y tế, văn h a, thể thao, môi trường;
- Quyết định số: 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành quy định về Đăng ký dạy nghề;
- Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào
tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2 2 ”;
- Thông tư liên tịch số: 03/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTB&XH ngày 19/10/2012 của liên Bộ Giáo dục
và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc “Hướng d n thực hiện chính sách
h trợ về học tập đố với tr em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người ;

tỉnh từ năm 2 12 - 2 13 đến năm 2 14 - 2 15”;
Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về “Ban hành quy định
về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội h a thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn
h a, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”;
Chỉ thị số: 04/2012/CT-UBND ngày 2/10/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc triển khai thực hiện
nhiệm vụ phát triển nhân lực tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020;
Quyết định số: 285/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về “Ban hành kế
hoạch thực hiện chương trình Việc làm và dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2 12 - 2 15”.
* Giải pháp thực hiện:
Một số giải pháp chung:
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tư vấn về việc làm, nghề nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành, của toàn ã hội về dạy nghề, giải quyết việc làm, từ đó huy động mọi nguồn lực đầu tư cho
dạy nghề, tạo việc làm, đồng thời, nâng cao ý thức tự giác của mỗi người, tích cực, chủ động tham gia dạy
nghề, học nghề, giải quyết việc làm.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; tổ chức kiểm định cơ sở dạy nghề, chương
trình dạy nghề. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề, nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý đào
tạo. Tăng cường chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ
trọng công nghiệp, ây dựng, thương mại và dịch vụ; chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Về cơ chế chính sách:
Xây dựng chính sách thu hút các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư cho dạy nghề. Ưu tiên phân bổ
nguồn vốn cho các đơn vị sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống,
vùng bị thu hồi đất nông nghiệp lớn; tạo thuận lợi cho sự phối hợp, tham gia của người dân và các tổ chức
đoàn thể trong mọi hoạt động của chương trình; thực hiện lồng ghép các hoạt động của chương trình với các
chương trình phát triển kinh tế - ã hội khác nhằm giúp người lao động có việc làm tốt hơn, ổn định hơn;
tăng cường thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra.
2.54.

cơ sở vật chất, tr ng thiết ị, phương tiện phục vụ công tác đào tạo ngh tại tỉnh Đắ Lắ

Đối với nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác


hăn trong công tác quản

đào tạo ngh

Nh ng thuận lợi trong công tác đào tạo nghề
Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, giải quyết việc làm từng bước đáp ứng yêu cầu, cơ cấu và các loại
hình đào tạo nghề ngày càng đa dạng; một số mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn được đưa vào thí
điểm, tạo cơ sở để tiếp tục triển khai nhân rộng trong thời gian tới; các hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn
học nghề được chính quyền quan tâm.
Nh ng kh khăn trong công tác đào tạo nghề
Thứ nhất, tiếp tục triển khai, đẩy mạnh hình thức đào tạo lưu động, tạo tâm lý thoải mái cho người
dân, thu hút người dân tham gia học nghề. Đây cũng là hình thức thông tin tuyên truyền tiết kiệm, hiệu quả.
Thứ hai, kế hoạch dạy nghề phải gắn chặt với định hướng phát triển kinh tế - ã hội của tỉnh, liên tục
cập nhật, nắm bắt điều kiện bối cảnh thực tiễn của địa phương, phù hợp với nguyện vọng và điều kiện sống
của người dân.
Thứ ba, đẩy mạnh công tác đánh giá, kiểm tra định kỳ, giám sát các hoạt động dạy nghề ở các cơ sở
đào tạo trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời can thiệp, thay đổi khi có những vấn đề phát sinh .
Thứ tư, giải quyết việc làm cho người lao động sau khi học nghề chính là vấn đề quan trọng cần có kế
hoạch, chương trình cụ thể. Thị trường lao động đa dạng, năng động, các doanh nghiệp phát triển trên địa
bàn tỉnh là điều kiện cho các ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp có được “Đầu ra”. Vì vậy, các
chính sách ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế “Một cửa liên thông” cần được
quan tâm đẩy mạnh.
2.6.3. Nguyên nhân hách qu n
ết uận
Tóm lại, Đắk Lắk đã có những chuyển biến sâu sắc về diện mạo, kết cấu hạ tầng, tình hình kinh tế - xã
hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhiệm vụ chủ chốt, hàng đầu đối với chiến lược phát triển kinh tế
- ã hội của tỉnh. Bởi nguồn lực con người được em là yếu tố quyết định, có tính bền vững. Chính sách đào
tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đẩy mạnh, triển khai thực hiện và đạt được


3.1. Quan điểm, định hƣớng về quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày 26/9/2016,UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2814/QĐ-UBND về ban hành Kế hoạch đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2017 - 2020.
Một là: Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tạo sự chuyển biến thật sự về nhận thức và hành động
của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói chung
và đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Hai là: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn đối với lao động nông thôn trong việc lựa chọn nghề
học và có điều kiện để phát huy nghề sau khi học.

19


Ba là: Lựa chọn hình thức đào tạo phù hợp với các nhóm đối tượng học nghề (tổ chức đào tạo tại các
cơ sở dạy nghề hoặc tại địa phương đủ điều kiện đối với lao động nông thôn có nhu cầu đào tạo và được cấp
chứng chỉ để làm kỹ thuật tại địa phương; tổ chức đào tạo ngay tại làng, ã, thôn, buôn hoặc tại cơ sở sản
uất, gắn với mô hình sản uất tiến bộ, lấy thực hành là chính, chú trọng việc đào tạo gắn với yêu cầu của
doanh nghiệp đối với nông dân tham gia học nghề).
Bốn là: Bố trí cho cán bộ được phân công theo dõi công tác đào tạo nghề nông nghiệp ở cấp tỉnh đi tập
huấn chuyên môn nghiệp vụ.
Năm là: Các cơ sở dạy nghề thường uyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức, doanh nghiệp,
ây dựng phê duyệt các chương trình, giáo trình phục vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trình
độ sơ cấp và dưới 03 tháng.
Sáu là: Nâng cao năng lực ây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện ở cấp tỉnh,
huyện, ã; tăng cường kiểm tra, giám sát ở các cấp.
Bảy là: Tăng cường chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tổ chức thực hiện thông tin thị trường
hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến địa bàn ã.
3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015 - 2020
3.2.1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển inh tế

h i tỉnh Đắ Lắ đến năm 2020

3.3. Những giải pháp quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
3.3.1. M t ố các giải pháp nâng cao chất ượng đào tạo ngh
Đẩy mạnh tuyên truyền, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, mở rộng và đa dạng hóa loại hình
dạy nghề, tạo điều kiện, cơ hội cho lao động nông thôn được học tập. Đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ
giáo viên, có chính sách thu hút và sử dụng giáo viên dạy nghề.
Một là: Tăng cường công tác quản lý đào tạo nghề
Hai là: Tạo việc làm tăng thêm, phát triển thị trường lao động
3.3.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, hệ thống văn ản pháp luật v quản

nhà nước đối với đào

tạo ngh
Thể chế chính sách có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích các cơ sở dạy nghề phát triển, do đó
cần không ngừng ây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách của nhà nước về đào tạo nghề, bên
cạch các thể chế chính sách hiện có cần được tiếp tục hoàn thiện bổ sung trong đó các giải pháp cơ chế chính
sách cụ thể cần được em ét cụ thể.
3.3.3. Hoàn thiện quản

chất ượng, chương tr nh và giáo tr nh đào tạo ngh trên đị

àn tỉnh

Đắ Lắ
3.3.3.1. Trách nhiệm, quyền hạn
3.3.3.2. Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất cho các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Các cơ sở dạy nghề phải đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các nghề đào
tạo.
3.2.3.3. iểm định chất lượng dạy nghề
Nhà nước quản lý chất lượng dạy nghề chung trên địa bàn; ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị chủ
quản, cơ sở dạy nghề có trách nhiệm đảm bảo chất lượng dạy nghề trong phạm vi quản lý.

3.3.4.3. Đẩy mạnh xã hội h a về đào tạo nghề tại tỉnh Đắk Lắk
Các giải pháp cụ thể cần thực hiện là
Xây dựng quy hoạch phát triển ã hội hóa dạy nghề trên cơ sở củng cố các cơ sở dạy nghề hiện có,
khuyến khích thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, các hình thức dạy nghề bên cạnh doanh nghiệp và
dạy nghề tại các làng nghề.
Khuyến khích việc hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng kể cả trong và ngoài
nước; thực hiện thí điểm cho các tổ chức và các nhân thuê cơ sở dạy nghề do nhà nước đầu tư với giá ưu đãi,
nhằm hỗ trợ quá trình ã hội hóa ở những nơi kinh tế chưa phát triển hoặc có những biện pháp chuyển đổi cơ
chế hoạt động của cơ sở dạy nghề 100% vốn nước ngoài đầu tư vào trong tỉnh.
3.3.4.4. iểm tra, kiểm định chất lượng đối với các cơ sở dạy nghề tại tỉnh Đắk Lắk
3.3.5. Nâng cao chất ượng đ i ngũ giáo viên và đ i ngũ cán

công chức quản

đào tạo ngh

Thứ nhất: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho GVDN và toàn ã hội về vai trò, vị trí,
trách nhiệm của GVDN và nhiệm vụ ây dựng đội ngũ GVDN có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân
trí, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao.
Thứ hai: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GVDN, biến quá trình đào tạo, bồi dưỡng thành tự đào
tạo, bồi dưỡng. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường giúp đội ngũ GVDN có ý
thức tự học mọi lúc, mọi nơi, qua thực tiễn công tác để đúc rút những kinh nghiệm cho bản thân.
Thứ ba: Tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GVDN và các cơ sở giáo dục,
đặc biệt là thực hiện tốt Đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho GVDN; phát huy tối đa tiềm
lực từ các đề án, dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục ây dựng nhà công vụ, phòng học bộ
môn và các thiết bị phục vụ cho việc đào tạo nghề.
Thứ tư: Xây dựng quy hoạch, luân chuyển, bồi dưỡng GVDN; rà soát, bố trí, sắp ếp lại đội ngũ GVDN toàn
ngành và có giải pháp như: Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bố trí công việc khác phù hợp với khả năng của
bản thân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status