Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
Phòng GD&ĐT Phú Vang
Trường tiểu học PHÚ DƯƠNG
Tổ 4&5
--------
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
-------------Phú Dương, ngày 07 tháng 9 năm 2015
KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁ NHÂN
NĂM HỌC 2015 - 2016
I. Thông tin cá nhân:
1. Họ và tên: LÊ VĂN XUÂN ANH
* Giới tính: Nữ
2. Ngày tháng năm sinh: 30 / 1 / 1971
* Năm vào ngành GD: 1996
3. Trình độ học vấn: Đại học sư phạm (TX) * Nơi đào tạo: ĐH Huế
4. Tổ chuyên môn: Tổ 2 - 3
* Môn dạy : Giáo viên tiểu học
5. Trình độ ngoại ngữ: Bằng B Anh văn
* Trình độ tin học: A
6. Chứng nhận chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân sư phạm-Trường ĐH Huế
7. Chức vụ: Giáo viên giảng dạy và chủ nhiệm lớp 5/1. Tổ phó tổ 4&5.
II. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
- Nhà trường và tổ chuyên môn luôn quan tâm tạo điều kiện trong công tác giảng
dạy và các hoạt động giáo dục cũng như hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng
cao trình độ, nhận thức cho cán bộ, giáo viên cả chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên môn và
vững yêu cầu nhiệm vụ năm học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục góp phần
phục vụ việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại nơi công tác nói
riêng và trong toàn ngành nói chung.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân; năng lực tự đánh giá
hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự
học, tự bồi dưỡng; năng lực phối hợp với đồng nghiệp trong nhà trường.
2. Kế hoạch cụ thể:
Số tiết
STT
Nội dung
Nội dung bồi dưỡng 2: (30 tiết)
1
Bồi dưỡng chính trị đầu năm học,
các văn bản chỉ đạo và nhiệm vụ
năm học bậc tiểu học năm học
2015-2016
Tìm hiểu về tổ chức lớp học và
2
sinh hoạt tổ chuyên môn theo mô
hình trường học mới VNEN
Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết)
NQ
số
29-NQ/TW
ngày
04/11/2013, NQ số 88/2014/QH13
1
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
Tập
trung
Kiểm tra, đánh giá
Hình thức,
Thời gian
đơn vị
(tháng)
kiểm tra
15
8/2015
5
10
9, 10 &
11/2015
5
10
11 &
12/2015
5
2
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
IV. Chỉ tiêu phấn đấu:
Có kế hoạch và thời gian biểu tự học, tự bồi dưỡng cụ thể, cố gắng phấn đấu hoàn
thành chương trình tự học ngành quy định với kết quả cao. Ứng dụng có hiệu quả và
kịp thời những kiến thức đã học được vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo.
V. Biên pháp thực hiện:
- Lấy việc tự học là chính (tự nghiên cứu qua tài liệu, qua mạng Internet,...), kết
hợp với sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ, tham gia chuyên đề để giải
quyết những nội dung tự học đã đề ra đúng thời gian và hiệu quả.
- Thường xuyên ghi chép, hệ thống hóa kiến thức đã học để dễ tra cứu khi cần; ghi
chép những thắc mắc, chưa rõ phát sinh trong quá trình học tập để trao đổi ở tổ chuyên
môn và nhà trường.
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt tổ chuyên môn liên
quan đến nội dung bồi dưỡng thường xuyên.
- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sau mỗi nội dung học tập để đạt hiệu quả
học tập cao nhất.
HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
Lê Văn Xuân Anh
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
- Bác Hồ rất có trách nhiệm với Tổ quốc, trong cảnh “nước mất nhà tan” Bác tự
xác định trách nhiệm của mình là tự ra đi tìm đường cứu nước.
- Trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho dân tộc Bác tự thấy trách nhiệm mình
cùng nhân dân giành bằng được độc lập cho dân tộc.
- Khi Cách mạng tháng Tám thành công trong bối cảnh đất nước “ngàn cân treo
sợi tóc” Bác nhận trách nhiệm cùng toàn Đảng lãnh đạo nhân dân để bảo vệ nền độc
lập vừa giành được.
- Khi Đảng và Nhà nước mắc khuyết điểm Bác đứng ra chịu trách nhiệm trước
dân, trước Đảng.
3. Tư tưởng HCM về gắn bó với nhân dân:
- Gắn bó với nhân dân là phải biết phát huy truyền thống trên dưới đồng lòng,
chung sức để tạo ra sức mạnh để xây dựng và gìn giữ non song.
- Quá trình đi tìm đường cứu nước Người nhận ra rằng muốn thành công thì cuộc
Cách mạng đó phải gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Tấm gương đạo đức HCM gắn bó với nhân dân: Ngay từ thuở ấu thơ cho đến lúc
ra đi tìm đường cứu nước Chủ tịch HCM luôn gắn bó, gần gũi với nhân dân, quân tâm
đến người nghèo, trong khoảng thời gian bôn ba tìm đường cứu nước, Người luôn gần
gũi với giới cần lao.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
4
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
Khi là vị lãnh đạo cao nhất đất nước Người thường xuyên đến với nhân dân.
Trong 10 năm ( 1959 – 1969) có đến 700 lần Người đi thăm cơ sở.
Trong di chúc Bác để lại lời dặn dò về tất cả mọi người trong xã hội kể cả nạn
nhân do chế độ cũ để lại.
4. Tư tưởng tấm gương đạo đức HCM về đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững
• Vận dụng tư tưởng về tấm gương đạo đức HCM về tính trung thực, trách nhiệm
vào thực tế cuộc sống và công tác của bản thân.
Bản thân luôn có lối sống giản dị, chuẩn mực của người giáo viên, luôn nêu cao thức
trách nhiệm trong mọi công việc được giao. Luôn tích cực học tập, nghiên cứu, tiếp thu
các phương pháp mới vào giảng dạy, không ngừng học tập để tiếp cận được với nền
công nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng vào giảng dạy. Luôn chủ động và sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với mọi công việc được giao phó, lời nói
luôn đi đôi với việc làm.
Bản than luôn thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, làm việc có
nguyên tắc, kỉ cương, có lí có tình. Luôn giữ sự công bằng đối với học sinh. Kiên
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
5
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
quyết chống tư tưởng cục bộ, bè phái và các biểu hiện cơ hội, thực dụng vì lợi ích cá
nhân.
Luôn gần gũi, lắng nghe những thắc mắc, nguyện vọng của học sinh.
2. Tìm hiểu về tổ chức lớp học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình
trường học mới VNEN.
Theo mô hình của trường học mới, nhà trường chú trọng đến việc tập huấn, bồi
dưỡng giáo viên, giúp giáo viên hiểu chắc, hiểu sâu về mô hình VNEN sẽ thực hiện
việc đổi mới tổ chức lớp học được tốt hơn.
Mô hình trường học mới VNEN, quản lí lớp học là “ hội đồng tự quản”. các bạn
trong lớp đó là học sinh tự nguyện xung phong và được các bạn tín nhiệm. Giáo viên
tư vấn, khích lệ, giám sát cùng với sự hỗ trợ của CMHS, giúp học sinh hoàn thành và
lập “ hội đồng tự quản”, thành lập ban học tập, bab văn nghệ, ban thể thao, ban lao
động vệ sinh, ban quyền lợi học sinh, ban đối ngoại,ban thư viện để khuyến khích cho
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
6
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
hiểu sâu sắc kiến thức trong bài học, rèn luyện cho các em được nhiều kĩ năng sống, kĩ
năng tập thể trong các hoạt động học theo nhóm. Môi trường học thỏa mái, các em rất
hào hứng tham gia các bài học.
Mỗi tiết học không áp lực đối với các em, học sinh được hình thành thói quên làm
việc trong môi trường tương tác, được học hỏi bạn để tự hoàn thiện, luôn có y thức
được mình phải bắt đầu và kết thúc hành động như thế nào? Không chờ sự nhắc nhở
của giáo viên, trách sự thụ động trong dạy và học, góp phần đẩy mạnh sự phát triển
trong công tác giáo dục của nhà trường.
Sinh hoạt tổ chuyên môn với mục tiêu đưa sinh hoạt chuyên môn trở thành hoạt
động thường xuyên, có chất lượng, tránh tổ chức một cách hình thức. Kịp thời thao gỡ
những khó khăn về chuyên môn, có giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh. Nâng
cao chất lượng học sinh, chất lương chuyên môn, kĩ năng sư phạm cho giáo viên trong
hoạt động dạy học. Tạo mối quan hệ chia sẻ, học tập, giúp đỡ nhau giữa giáo viên với
giáo viên, tạo cơ hội để mỗi giáo viên được phát huy sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh
nghiệm, nâng cao chất lượng giáo dục. Đáp ứng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
học sinh thì việc tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn là điều kiện tất yếu trong mỗi nhà
trường. Sinh hoạt tổ chuyên môn góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy học ngày càng tiến bộ.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
7
học. Chuẩn hóa, hiện đại hóa GD&ĐT.
- Chú trọng phát huy tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, định
hướng XHCN trong phát triển GD&ĐT, ưu tiên đầu tư giáo dục đối với vùng sâu vùng
xa và các đối tượng chính sách.
- Chú trọng tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế và phát triển đất nước. Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT là quốc sách
hang đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng GD&ĐT của đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục. Người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo
dục, gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục
nhân cách, lối sống cho con em mình. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học.Trên cơ sở mục tiêu đổi mới GD&ĐT. Cần xác định rõ và công khai mục tiêu,
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
8
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình và chuyên ngành đào tạo. Cam
kết đảm bảo chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở GD&ĐT, là căn cứ giám sát,
đánh giá chất lượng GD&ĐT. Luôn đổi mới phương pháp và học theo hướng hiện đại,
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức và kĩ năng của người
học,khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ một cách máy móc. Tập trung
cách dạy, cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, taọ cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ tự học sang tổ chức học đa
dạng, chú đến các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh
CNTT và truyền thông trong dạy học. Ngoài ra việc thi cử, kiểm tra đánh giá kết quả
GD&ĐT từng bước thay đổi theo các tiêu chí tiên tiến được cộng đồng giáo dục thế
Điều 1: Phê duyệt để đổi mới chương trình SGK giáo dục phổ thông.
1. Mục tiêu:
- Xây dựng, ban hành chương trình giáo dục phổ thông, SGK,LHQ học để biết,
học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
- Chương trình mới, SGK mới được xây dựng theo hướng coi trọng dạy người
và dạy chữ, rèn luyện phát triển phẩm chất về Đức, Trí, Thể, Mĩ hướng tới “ công dân
toàn cầu”.
- Chương trình mới, SGK mới lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ
động tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh.
2. Nguyên tắc xây dựng chương trình mới, SGK mới.
Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, đảm
bảo tính đồng bộ giữa các đề án thực hiện đổi mới cơ bản, toàn diện GD&ĐT.
Chương trình mới, SGK mới đảm bảo tính nối tiếp, lien thông giữa các cấp học,
lớp học giữa các môn học.
Chương trình mới, SGK mới đảm bảo yêu cầu giảm tải, tính thiết thực, cập nhật
với xu thế hiện đại trên thế giới.
Chương trình mới, SGK mới kế thừa ưu điểm của chương trình, SGK hiện hành.
Thực hiện một chương trình, nhiều SGK. Chương trình mới được xây dựng, thẩm
định.
3.Định hướng xây dựng chương trình mới, SGK mới.
a.Chương trình mới được xây dựng phù hợp với cơ cấu hệ thống giáo dục trong
đề án hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
Chương trình mới,SGK mới đáp ứng yêu cầu của giai đoạn giáo dục cơ bản, là
đảm bảo trang bị cho học sinh tri thức phổ thông.
b. Chương trình mới , SGK mới được xây dựng, biên soạn theo hướng tích hợp ở
các cấp học dưới và phân hóa dần ở các lớp trên.
c. Chương trình mới , SGK mới phải đáp ứng yêu cầu và góp phần tạo động lực
đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học.
d. Chương trình mới phải xác dịnh cụ thể nội dung và yêu cầu cần đạt đối với mỗi
môn học, cấp học nhưng không quá chi tiết.
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, SGK mới..
- Đánh giá chương trình trong quá trình triển khai.
6. Kinh phí và nguồn vốn.
a. Nhà nước bố trí 77,8 tỉ đồng để thực hiện nhiệm vụ.
Xây dựng, thử nghiệm chương trình.
Biên soạn, thử nghiệm một bộ sgk trong đó có sách sgk song ngữ đối với
một số môn ở cấp tiểu học, biên soạn và thử nghiệm sgk điện tử.
Thẩm định chương trình và thẩm định SGK.
Tập huấn, bồi dưỡng cho người tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định
chương trình mới, sgk mới.
Cung cấp sgk cho các trường vùng miền núi,hải đảo, vùng có kinh tế khó
khăn, học sinh khuyết tật.
b. Huy động kinh phí của các nhà xuất bản.
Điều 2. Trách nhiệm của các Bộ, Ngành và các cơ quan.
1. Bộ GD&ĐT.
2. Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính.
3. Các Bộ, Ngành và cơ quan khác có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
11
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
Nội dung bồi dưỡng 3: (60 tiết)
MODULE 23:
“save to disk”.
- Tìm kiếm trên Web.
Các từ khóa thường dùng là:
OR là tương ương với khoảng trống (space).
AND là tương ướng với dấu +.
NOT là tương ướng với dấu -.
T
là tương ương với cụm từ là tiêu đề trang Web.
U là tương ướng với cụm từ là địa chỉ trang web.
“ “ là tìm kiếm đúng cụm từ trong dấu ngoặc kép.
- Một vài lưu y khi duyệt Web.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
12
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
+ Xác định muốn tìm kiếm thông tin gì trên Web.
+ Những trang Web nào thích hợp cho việc truy tìm thông tin này?
+ Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Web.
+ Có thể mở nhieuf cửa sổ cho mỗi trang Web bằng cách chọn File -> New
Window hoặc Ctrl + N.
+ Muốn mở mỗi trang lien kết trong một cửa sổ mới, hãy đưa con trỏ chuột đến
vùng đánh dấu lien kết ( con trỏ chuyển thành bàn tay) -> Nhấn shift + chuột trái.
+ Nên nhấn stop để dừng trang không sử dụng rồi mới chọn tiếp sang trang Web
khác.
2.Thư điện tử ( E- mail).
Giao thức thường dùng để chuyển vận thư ( gửi thư) là giao thức SMTP. Nhờ giao
thức này mà sự chuyển vận thư điện tử trên Inter / Intranet đã trở thành dễ dàng,
- Tìm hiểu giao diện Google chrome.
- Chuyển đổi giao diện Google chrome sang Tiếng việt cần thực hiện:
Bước 1: Kích vào biểu tượng cờ lê.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
13
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
Bước 2: Chọn Setting rồi kích vào Showadvanced setting.
Bước 3: Kích vào languages and spell – checker setting.
Bước 4: Kích chọn Vietnamese rồi kích vào google chrome is displayed in this
languages. Xong rồi nhấp chuột vào Ok.
Thực hiện xong rồi thoát khỏi google.
Bước 5: Vào lại Google chrome, kích vào biểu tượng cờ lê.
- Duyệt trình Web bằng các Tab.
+ Một số thao tác thực hiện với tab.
+ Tab mới tiện dụng.
+ Truy cập lại vào các trang Web đã truy cập.
+ Mở trang chủ.
+ Tạo dấu trang.
+ Duyệt hoặc tìm kiếm trên trang Web.
+ Quản lí các cài đặt trình duyệt..
+ Tìm các dấu trang của bạn trên thanh dấu trang.
- Đặt các tùy chọn.
- Dùng thử.
3. Nhập hoặc xuất dấu trang.
- Nhập dấu trang từ Firefor hoặc Internet Explorer.
- Nhập dấu trang từ bất kì trình duyệt nào.
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
Nhấn vào soạn thư.
Nhập địa chỉ Email của người nhận vào ô tới, nhấn vào them CC hoặc Bcc để gửi
thư này tới them địa chỉ khác.
Nhập tựa đề của thư vào cửa sổ trống bên dưới. Có thể sử dụng các chức năng định
dạng văn bản có sẵn.
Nếu muốn gửi tập tin có hình ảnh hoặc tài liệu (văn bản) kèm theo thư thì nhấn vào
Đính kèm tệp và nhấn vào Browse để chọn, có thể đính kèm một tệp khác hoặc xóa
nếu muốn.
Sau khi soạn xong nhấn gửi để gửi thư, nhấn lưu để lưu vào thư nháp hoặc hủy để bỏ
và không gửi thư này nữa.
Sauk hi sử dung xong, nhấn vào dòng chữ Đăng xuất để thoát hoàn toàn ra khỏi hộp
thư Gmail.
Nếu Gmail không hiểm thị Tiếng việt thì có thể truy cập vào địa chỉ:
. Vn và chọn Gmail.
Mặc nhiên Gmail sẽ đánh dấu vào ô “ Duy trì trạng thái đang nhập” để lưu lại tên và
mật khẩu của bạn, nếu không muốn lưu mật khẩu bạn hãy bỏ dấu này sau đó Đăng
nhập vào Gmail và Đăng xuất để thoát khỏi Gmail.
Nếu muốn tự động chuyển thẳng vào hộp thư mỗi khi truy cập vào địa chỉ Gmail thì
sau khi sử dụng xong chỉ cần đóng trình duyệt lại mà không cần Đăng xuất.
Nếu muốn xóa bỏ tất cả các thông tin đã được trình duyệt Web lưu lại thì hãy dùng
chức năng Tools -> Delete Browsing History (Internet Explorer) hoặc Tools -> Clear
Private Data hoặc Clear Recent Recent History ( Fire Fox) hoặc nhấn cùng lúc 3 phím
Ctrl + Shift + Del.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
15
Hai hoạt động này diễn ra đồng thời và song song.
- Quá trình dạy học mang tính thống nhất, biện chứng, có tính nhất thể, trọn vẹn,
bao gồm các thành phần như: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình
thức, kết quả,…
Như vậy, việc thực hiện các mối lien hệ ngược trong dạy học được đảm bảo nhờ quá
trình kiểm tra, đánh giá tri thức của học sinh.
1.2. Lí thuyết điều khiển.
- Trong quá trình dạy học, tồn tại quá trình thông tin và lĩnh hội thông tin, quá trình
điều khiển và tự điều khiển.
- Lí thuyết điều khiển thể hiện mối liên hệ xuôi:
Mục đích -> nội dung -> phương pháp
- Mối lien hệ này được thể hiện thông qua sơ đồ;
Hoạt động dạy -> hoạt động học -> Kết quả học tập.
- Kết quả K được liên hệ ngược, nhằm đối chiếu, so sánh với mục đích M của quá
trình dạy học.
- Mối lien hệ ngược sẽ giúp người dạy nắm được trình độ thực của người học để đặt
kế hoạch điều chỉnh hoạt động dạy, còn bản thân người học tự điều chỉnh hoạt động
học của bản thân và từ đó mở ra một quá trình dạy học tiếp theo.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
16
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
2.Nhiệm vụ.
- Thảo luận nhóm về vấn đề kiểm tra, đánh giá dưới góc độ lí luận dạy học hiện đại.
3. Đánh giá hoạt động 1.
Vị trí và vai trò của kiểm tra, đánh giá dưới góc độ lí luận dạy học hiện đại.
4.Thông tin phản hồi cho hoạt động 1.
- Đo lường dựa trên thay đổi nhất định.
1.2. Phép đo lường:
- Đo lường trong giáo dục liên quan đến con người với tư cách là chủ thể của hoạt
động giáo dục, với mối quan hệ đa chiều.
- Đo lường bao gồm định tính và định lượng.
2.Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu về tài liệu và sách tham khảo về các vấn đề đo lường, đánh giá.
3. Đánh giá hoạt động 2.
4.Thông tin phản hồi cho hoạt động 2.
* Khái niệm về đo lường.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
17
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
- Đo lường là khai niệm chung để chỉ sự so sánh 1 vật hay 1 hiện tượng với
thước đo hoặc chuẩn mực và có khả năng trình bày kết quả về mặt định lượng.
- Phép đo trong đánh giá.
- Thang đánh giá.
Hoạt động 3. Phân tích khái niệm đánh giá trong giáo dục ở Tiểu học.
1.Thông tin.
- Đánh giá.
+ Khái niệm tổng quan về đánh giá.
. Theo quan điểm triết học.
. Theo quan điểm khác.
+ Đánh giá và cho điểm.
-Thang đánh giá.
+ Phép đo trong đánh giá.
- Đánh giá mang chức năng giáo dục.
2.Nhiệm vụ.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
18
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2015-2016
3. Đánh giá hoạt động1.
4. Thông tin phản hồi cho hoạt động1.
Hoạt động2. Phân tích mối quan hệ giữa các chức năng của đánh giá.
1.Thông tin.
Vấn đề đánh giá kết quả giáo dục ở bậc tiểu học vừa mang tính khoa học, vừa mang
tính giáo dục hay “ thông qua việc dạy chữ mà dạy người”.
2.Nhiệm vụ.
3. Đánh giá hoạt động 2.
4. Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
*Nội dung 4. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá tri thức học sinh tiểu học.
Hoạt động 1. Tiếp cận khái niệm tổng quan về tiêu chuẩn và tiêu chuẩn đánh giá.
1.Thông tin.
- Tiêu chuẩn là dấu hiệu, trên cơ sở đó tiến hành đánh giá,xác định hay phân loại
một cái gì đó. Nó chính là thước đo của sự đánh giá để đảm bảo tính khách quan.
Có hai loại tiêu chuẩn: Định lượng và định tính.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Tiêu chuẩn đánh giá thích hợp sẽ phản ánh đúng giá trị, đủ
độ tin cậy, đảm bảo khách quan và phù hợp.
2.Nhiệm vụ.
3.Đánh giá hoạt động 1.
4. Thông tin phản hồi cho hoạt đọng 1.
Hoạt động 2.Nghiên cứu nội dung dạy học tiểu học với lí thuyết Razumovsky và
Tiểu học.
KĨ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở BẬC TIỂU HỌC
PHẦN 1: NHẬN THỨC
Vấn đề đánh giá tri thức đuợc xem như là một phần không thể thiếu trong quá
trình dạy học. Đánh giá giúp cho nhà sư phạm thu được những tín hiệu ngược từ phía
người học, nắm đuợc thực trạng kết quả học tập, phát hiện ra nguyên nhân của thực
trạng này, từ đó có phương pháp điều chỉnh hoạt động học và hoạt động dạy cho phù
hợp.
Việc đánh giá tri thức được tiến hành một cách công bằng và khách quan sẽ
đem lại những tác động tích cực cho mọi nền giáo dục. Thông qua việc kiểm tra, đánh
giá, người học có cơ hội củng cổ những kiến thức đã học, hoàn thiện các kỉ năng, kỉ xảo
và phát triển năng lực của bản thân, đồng thời có căn cứ, cơ sở để tự điều chỉnh phương
pháp học tập của mình. Không những thế, thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá sẽ tạo ra
động lực học tập cho người học; củng cổ lòng kiên định, niềm tin vào năng lực của bản
thân, đồng thời hình thành cho người học năng lực tự đánh giá - một trong những năng
lực rất cần thiết của nguởi công dân hiện đại.
Như vậy, đề thực hiện yêu cầu nắm vững tri thức môn học, đòi hỏi người dạy và
người học phải biết đánh giá và tự đánh giá. Đánh giá và tự đánh giá giúp cho giáo viên
(GV) điều khiển và điều chỉnh hoạt động dạy học; còn HS tự điều khiển, điều chỉnh
hoạt động học của bản thân. Qua đó đạt được mục tìêu dạy học đề ra đồng thời từng
bước nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong module này, chứng tôi mong muốn cung cấp cho GV tiểu học các kỉ thuật
bổ trợ công tác đánh giá kết quả học tập, bao gồm; kỉ thuật quan sát, kiểm tra miệng,
kiểm tra thực hành và các biện pháp rèn kỉ năng tự đánh giá cho HS.
I. KĨ THUẬT QUAN SÁT TRONG ĐÁNH GIÁ GIÁO DỤC:
1. Phân tích khái niệm quan sát và các kiểu quan sát trong đánh giá giáo dục:
a) Khái niệm quan sát:
Quan sát là một phương pháp định tính quan trọng trong quá trình đánh giá
giáo dục, cung cấp thông tin hỗ trợ cho phương pháp đánh giá định lượng bằng các bài
kiểm tra.
thông tin một cách chính xác.
+Hoạt động quan sát chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan như trạng thái
tâm lí, kinh nghiệm... của bản thân người quan sát.
+Hoạt động quan sát bị giới hạn bởi thời gian, không gian.
2. Các bước tiến hành quan sát:
Bước I: Lập kế hoạch quan sát.
Khi lập kế hoạch quan sát, cần lưu ý:
+Xác định mục đích quan sát (sẽ tìm hiểu điều gì khi quan sát?).
+Xác định đối tượng quan sát.
+Xác định nội dung (sẽ ghi nhận những thông tin nào?), phạm vi quan sát
(quan sát vào thời điểm nào, ở đâu?).
+Dự kiến một số tình huống có thể ảnh hưởng đến việc quan sát.
Bước 2: Xác định các tiêu chí đánh giá và phương tiện hỗ trợ quan sát.
Bước 3: Ghi chép nội dung quan sát.
+Sử dụng các phương tiện hỗ trợ để quan sát.
+Thu thập các dữ liệu, đảm bảo tính khách quan.
Bước 4: Xử lý các thông tin quan sát được.
Bước 5: Tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.
Sau khi thống kê các dữ liệu ghi thu thập được, cần đổi chiếu với kết quả đánh
giá trước đây để có thể thấy tiến trình học tập của các em. Từ đó, giáo viên có thể đưa
ra hướng phát huy hoặc điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh.
Thường xuyên tham chiếu và cập nhật các thông tin hướng dẫn chi tiết về
đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ
sở đó, giáo viên theo dõi và ghi nhận xét học sinh vào sổ theo dõi kết quả kiểm tra,
đánh giá học sinh tiểu học.
3. Công cụ ghi nhận kết quả quan sát:
Để có thể thu thập và lưu trữ thông tin cho quá trình đánh giá, giáo viên cần sử
dụng các công cụ ghi nhận kết quả quan sát.
1. Sổ chủ nhiệm:
Nội dung của sổ chủ nhiệm thường bao gồm: danh sách học sinh kèm theo
thường được xác lập với những đánh giá định tính như: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình...
Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, có thể quy ước con số với mỗi mức độ. Chẳng
hạn: 1 tương ứng với kém; 2 tương ứng với trung bình; 3 tương ứng với khá...
5. Bảng kiểm:
Bảng kiểm là bảng liệt kê những hành vi, tính chất... kèm với yêu cầu xác định
và được dùng như bảng hướng dẫn theo dõi, xem xét, ghi nhận các quan sát. Bảng kiểm
chỉ yêu cầu đơn giản là nhận định có hoặc không cho một hành vi của học sinh. Đây là
một trong những phương tiện đơn giản và tiện lợi ghi lại nhận định của giáo viên.
Ví dụ: Khoanh tròn chữ C (có) hoặc K (không) cho kĩ năng được mô tả:
Đọc đúng
C
K
Đọc trơn, lưu loát bài thơ
C
K
Đọc diễn cảm
C
K
II. KIỂM TRA MIỆNG TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TIỂU HỌC:
1. Khái niệm và vai trò của kiểm tra miệng trong đánh giá:
a) Khái niệm kiểm tra miệng:
Kiểm tra miệng là hoạt động đánh giá thường xuyên và trực tiếp giữa giáo viên
và từng cá nhân học sinh nhằm đo lường kiến thức, kỉ năng, kỉ xảo và hoạt động sáng
tạo mà học sinh đã thu nhận đuợc.
b) Vai trò của kiểm tra miệng trong đánh giá:
- Kiểm tra miệng giúp giáo viên có được những phản hồi trực tiếp và nhanh
chóng về trình độ nhận thức của học sinh, đồng thời có thể theo dõi quá trình lĩnh hội
và phát triển năng lục tư duy của các em một cách liên tục. Điều này giúp giáo viên và
học sinh có những điều chỉnh liên tục và kịp thời về phương pháp dạy cũng như phương
- Kiểm tra miệng ghi nhớ - tái hiện đơn giản: Ở mức độ này chỉ yêu cầu học sinh
nhớ và nhắc lại chính xác những kiến thức thu nhận được. Đây là mức độ đầu tiên, đơn
giản của năng lực tư duy.
- Kiểm tra miệng ghi nhớ - tái hiện sáng tạo: Ở mức độ này yêu cầu người học
không chỉ tái hiện kiến thức một cách máy móc mà cần hiểu và thể hiện những kiến
thức thu nhận được bằng cách diễn đạt riêng.
- Kiểm tra miệng ghi nhớ - vận dụng - giải quyết vấn đề: Mức độ này đòi hỏi
người học phải sử dụng các kiến thức đã học một cách linh hoạt, thường là để giải quyết
các tình huống mà giáo viên đưa ra trong quá trình kiểm tra.
b) Nguyên tắc của hoạt động kiểm tra miệng:
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong đánh giá, giáo viên cần phải
đảm bảo các nguyên tắc sau khi tiến hành kiểm tra miệng:
Nắm rõ nội dung cần kiểm tra (kiến thức/kỉ năng/thái độ).
Chọn lọc các hoạt động để đánh gía trên cơ sở nội dung kiểm tra đã xác lập.
Sử dụng phối hợp nhiều hình thức, kỉ thuật kiểm tra nhằm tránh sự đơn điệu
cho học sinh.
Tránh sử dụng lại nguyên văn những câu hỏi, bài tập đã được dùng trong quá
trình giảng dạy trước.
Tăng cường sử dụng các câu hỏi nêu vấn đề như: Tại sao? Như thế nào?... để
học sinh có thể vận dụng những kiến thức, kỉ năng đã học vào giải quyết các tình huống
thực tiễn.
c) Một số lưu ý khi tiến hành kiểm tra miệng:
Khi kiểm tra miệng, cần lưu ý cho học sinh một khoảng thời gian cần thiết để
chuẩn bị câu trả lời. Điều này vừa tạo ra tâm thế sẵn sàng cho học sinh, vừa nâng cao
chất lượng câu trả lời. Nhờ đó, việc đánh giá trình độ nhận thức của các em trờ nên sát
thực hơn.
Các câu hỏi đặt ra nên ngắn gọn, trọng tâm để tránh sự phân tán, khó khăn
cho học sinh tiểu học.
Giáo viên cần chú ý lắng nghe khi học sinh trả lởi, kết hợp với việc quan sát
hoạt động của các em để có được kết luận chính xác nhất. Điều này tạo hứng thú, niềm
định các nội dung cần đánh giá bằng thực hành.
Bước 2: Chọn và thiết kế bài tập / tình huổng thể hiện đầy đủ cả nội dung kiến
thức và kỉ năng liên quan trực tiếp đến các thành quả học tập trọng tâm đã xác định ở
bước 1.
Bước 3: Luôn tập trung vào ý định đánh giá.
Bước 4: Cung cấp hay gợi ý cho học sinh những hiểu biết cần thiết.
Bước 5: Xây dựng phương hướng và tiến trình thực hiện bài tập một cách rõ
ràng.
Bước 6: Cho học sinh biết các tiêu chí đánh giá các hoạt động trong khi làm và
sản phẩm sau khi làm.
3. Tìm hiểu một số biện pháp đánh giá kĩ năng thực hành:
Để đánh giá các kỉ năng thực hành, cần sử dụng phối hợp các công cụ ghi nhận
kết quả đánh giá
- Bản báo cáo.
- Thang đo mức độ.
- Bảng kiểm.
Trong đỏ, bản báo cáo thưởng được sử dụng để ghi chép cách ứng xử, hành vi
của học sinh trong tiến trình hoạt động; thang đo mức độ và bảng kiểm được sử dụng
để đánh giá mức độ nhận thức hoặc thái độ chủ động tham gia hoạt động của học sinh.
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHO HỌC S I N H
TIỂU HỌC:
1. Đánh giá tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng tự đánh giá cho học sinh tiểu
học:
Tự đánh giá là kỉ năng hết sức cần thiết trong cuộc sống xã hội khi mà sự phân công
lao động và xu hướng toàn cầu hoá ngày càng trở nên mạnh mẽ. Tự đánh giá bao gồm cả
đánh giá bản thân và đánh giá người khác.
Thông qua việc tự đánh giá kết quả học tập, học sinh có thể thấy được những
yếu kém của mình trong nhận thức để tự điều chỉnh, đồng thời biết cách nhìn nhận,
đánh giá người khác một cách khách quan và công bằng.
Lê Văn Xuân Anh – lớp 5/1 – Tiểu học Phú Dương
giá và đánh giá bạn trong các tiết học. Tránh đánh giá theo dạng chung chung “đúng, rõ
ràng, hay, tốt..
Ví dụ: Trước khi yêu cầu học sinh nhận xét bạn đọc, giáo viên cần đua ra các
tiêu chí cụ thể: Nhận xét xen bạn đọc đúng chưa? Ngắt nghỉ đúng chỗ hay không?
Giọng đọc diễn cảm chưa?
- Biện pháp 5: Phối hợp với gia đình tạo cơ hội cho học sinh kể lại, nhận xét quá
trình và kết quả học tập của mình với cha mẹ; tạo cơ hội cho học sinh báo cáo với cha
mẹ mình trong các buổi họp đối mặt (cha, mẹ, giáo viên chủ nhiệm và học sinh) hoặc sử
dụng các phiếu thông báo. Từ đó các em có trách nhiệm hơn đối với việc học của mình,
các em tự hào về bản thân mình hơn; tạo mối quan hệ tích cực hơn đối với giáo viên và
xây dựng được một ý thức cộng đồng trong lớp học, đồng thời phát triển kỉ năng điều
hành cho học sinh và giúp cho mối liên hệ giữa nhà trường với gia đình được phát triển
chặt chẽ hơn.
- Biện pháp 6: Lập những phiếu để giúp học sinh dễ dàng thể hiện các nhận
xét tự đánh giá.
Ví dụ:
Trường:
Lớp:
1.
2.
3.
4.
Họ và tên:
Ngày:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Môn học yêu thích của em ở trường là rnỏn nào? Tại sao?
Môn học em không thích là môn nào? Tại sao?
Những khó khăn em gặp phải ở trường.
Năng khiếu cửủa em: