BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2013 - 2014
Họ và tên: TRẦN THỊ MỸ VÂN
Tổ khối: Tổ khối 4
Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014.
Nội dung 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa
phương năm học 2013 – 2014.
Nội dung 3: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên
( modun 12, 13, 14, 15, 16 )
Thời gian thực hiện: Từ 03. 9. 2013 đến 15. 5 . 2014
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
I. Nghiên cứu học tập các văn bản của cấp trên và của ngành:
1. Quyết định số 14/2007/ QĐ-BGD ĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ
giáo dục đào tạo ban hành quyết định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.
2. Quyết định số 16/2008/ QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 Quyết định ban
hành quy định về đạo đức nhà giáo
3. Chỉ thị số 40/2008/CTBGD&ĐT ngày 22/7/2008 Chỉ thị về việc phát động
phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các
trường phổ thông.
4. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ giáo dục đào
tạo về ban hành Điều lệ trường Tiểu học.
5. Chỉ thị số 03/CT TW ngày 14/5/2011 về việc tiếp tục đẩy mạnh việc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
6. Thông tư 32/2011/TT – BGD& ĐT ngày 08/8/2011 ban hành chương trình
BDTX giáo viên tiểu học
7. Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ giáo dục đào tạo về
nhiệm vụ giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp năm
học 2013-2014.
8. Công văn số 5737/ BGDĐT-GDTH ngày 21/8/2013 Về việc hướng dẫn thí
Mô đun 13: Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực.
Mô đun 14: Thực hành thiết kế kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực
Mô đun 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học
Mô đun 16: Một số kĩ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
Thời gian thực hiện: Từ 01. 11. 2013 đến 31. 5. 2014
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
MODULE TH 12:
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC TÍCH HỢP
CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
Số tiết tự học: 8
Số tiết lí thuyết: 3
Số tiết thực hành: 4
- Nghiên cứu chương trình giáo dục tiểu học, xác định các hình thức mức độ tích
hợp nội dung dạy học trong các môn học và giữa các môn học.
- Tập hợp các tài liệu dạy học tích hợp để tìm ra những nội dung được tích hợp trong
các môn học ở tiểu học.
1. Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở
tiểu học: Nội dung tích hợp được thể hiện qua việc gắn nội dung môn học với đời
sống thực tiễn, lồng ghép nội dung về dân số, môi trường... trong những nội dung
phù hợp; hướng vào sự hình thành và phát triển năng lực hành động, năng lực giải
quyết vấn đề. Học sinh tìm tòi, xây dựng kiến thức mới từ kiến thức đã biết và vốn
sống thực tế cuộc sống.
2
2. Phương pháp lựa chọn địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp trong các bài
học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
* Có nhều hình thức tích hợp chương trình khác nhau:
+ Kết hợp lồng ghép: Đây là mức đầu tiên của tích hợp; theo đó những nội
tác, chia sẻ...
3
- Phương pháp dạy học phù hợp nhất đối với việc dạy học nói chung và dạy
học tích hợp nói riêng là dạy học dựa trên sự khám phá, tìm tòi, liên hệ thực tế....
4. Ví dụ thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp nội dung của bài học:
Tự nhiên xã hội
PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm. Biết phòng tránh ngã
khi ở trường.
2. Kĩ năng:
- Biết kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân khi ở
trường, biết lựa chọn trò chơi và biết cách chơi an toàn cho bản thân và cho bạn bè.
3. Thái độ:
- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở
trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ.
- HS: SGK, vở bài tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ: + Kể tên các thành viên trong trường em ?
- GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài:
những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường.
- Lựa chọn trò chơi bổ ích.
- Tổ chức cho HS mỗi nhóm một trò chơi.
- Nhảy dây, đuổi nhau, Bịt mắt
bắt dê.
- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này ?
- HS trả lời.
- Em cần lưu ý những điều gì trong khi chơi các - HS nêu
trò chơi này ?
- Không nên chơi đuổi nhau.
Trong khi chơi không xô đẩy
nhau…
* KL: (Liên hệ thực tế, giáo dục kĩ năng sống,
phòng chống tai nạn thương tích khi ở trường,
lớp, khi ở nhà).
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Thực hiện những điều đã học.
MODULE TH 13
KĨ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG
DẠY HỌC TÍCH CỰC
Số tiết tự học: 10
Số tiết lí thuyết: 0
Số tiết thực hành: 5
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục Tiểu học đòi hỏi phải đổi mới
đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức
đánh giá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới phương pháp dạy học.
Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ
2. Yêu cầu đối với giáo viên::
- Giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động
học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng
bài học, với đăc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và
địa phương.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một
cách tích cực , chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú
ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; bồi dưỡng hứng
thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em
phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả,
linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài
học, đặc điểm và trình độ học sinh; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ
thể của trường, địa phương.
III. Quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo định hướng đổi mới
phương pháp dạy học.
1.Các bước thiết kế một giáo án:
- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về
thái độ trong chương trình.
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:
+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học.
+ Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở
học sinh.
+ Xác định trình tự logic của bài học.
+ Xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ nhận thức của học sinh.
+ Xác định những kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có và cần có.
+ Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải
quyết.
6
3. Một giờ dạy học cần thực hiện theo các bước cơ bản sau:
a. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
+ Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của bài học cũ.
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới.
Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh có thể thực hiện đầu giờ học hoặc
đan xen trong quá trình dạy bài mới.
b. Tổ chức dạy và học bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt
được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội
nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng phương pháp dạy
học phù hợp.
c. Luyện tập củng cố:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức, kĩ năng, thái độ
đã có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo
những hình thức khác nhau.
d. Đánh giá:
7
- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, giáo viên dự kiến một số câu hỏi, bài tập
và tổ chức cho học sinh tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn.
- Giáo viên đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
e. Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập,
thực hành, thí nghiệm…).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học mới.
IV. DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
Theo Bà Đặng Huỳnh Mai - Thứ trưởng BGD & ĐT thì: “Nếu một giờ dạy
được giáo viên kế hoạch hoá với những hoạt động cần thiết cho cả thầy và trò chỉ
+ Thảo luận (thực hiện theo yêu cầu):
+ Trình bày:
+ Cả lớp (nhóm)góp ý, nhận xét, bổ sung.
+ GV kết luận: .........................
Thiết kế này không có mục tiêu chung, ĐDDH chung như các giáo án khác
mà chỉ có mục tiêu riêng cho từng hoạt động, chuẩn bị ĐDDH riêng cho từng hoạt
động. Phần hoạt động cụ thể phải thể hiện được: học sinh hoạt động cả lớp, nhóm
hay cá nhân và giáo viên giao việc gì cho học sinh?, các nhóm học sinh làm gì, làm
như thế nào để chiếm lĩnh kiến thức mới, những công việc của giáo viên và học sinh
đều hướng đến mục tiêu đề ra của hoạt động đó. Sau khi các nhóm thảo luận xong,
trưng bày kết quả hoặc báo cáo trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung; giáo
viên chỉ làm trọng tài nếu các nhóm chưa thống nhất ý kiến, sau đó kết luận và liên
hệ. Mỗi tiết có 3 - 4 hoạt động. Tiết học đạt được mục tiêu của từng hoạt động coi
như tiết học đó thành công.
8
Đổi mục tiêu hoạt động thành yêu cầu cần đạt (theo chuẩn kiến thức kỹ năng)
của hoạt động đó, đồng thời có yêu cầu dành riêng cho học sinh khá giỏi. Đồ dùng thiết bị dạy học là phương tiện, là công cụ để đổi mới phương pháp dạy học. Nó
không chỉ là đồ dùng trực quan mà là bộ phận cấu thành của quá trình hình thành
kiến thức cho học sinh. Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh được
hoạt động thông qua quan sát, nhận xét mẫu, thực hành, phát hiện vấn đề, tự giải
quyết nhiệm vụ của bài để chiếm lĩnh kiến thức mới, làm cho quá trình nhận thức
diễn ra tự nhiên, nhẹ nhàng, hiệu quả.
V. TIÊU CHÍ CỦA MỘT “GIỜ DẠY TÍCH CỰC” - Th.S TRẦN DƯƠNG
QUỐC HÒA
“Đổi mới phương pháp dạy học “tích cực hóa” hoạt động của học sinh “dạy
học tích cực”… là những cụm từ đã quá quen thuộc với tất cả các giáo viên Ở nhà
trường tiểu học, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được triển khai thực hiện từ
Giáo viên ra lệnh: - Gạch dưới câu hỏi
của bài toán! (Cả lớp, nghĩa là mỗi học
sinh, đều phải chú ý đọc đề toán trong
SGK để xác định câu hỏi rồi gạch dưới).
Trong lúc này, giáo viên đi xuống cạnh
các nhóm để đôn đốc các em làm việc,
giúp đỡ các em kém, giáo viên bao quát
cả lớp, hễ thấy học sinh nào không cầm
bút chì gạch gạch một cái gì đó thì nhắc
nhở em ấy làm việc. Nhờ có những lệnh
làm việc bằng tay này mà những học
sinh không chịu làm việc sẽ bị lộ ra do
đó giáo viên có thể kiểm soát được hoạt
động của cả lớp.
Sau khi quan sát thấy đa số học sinh đã
9
xong thì giáo viên có thể cho một em đọc
xem mình đã gạch dưới câu nào để cả
lớp nhận xét.
Như vậy, trong dạy học tích cực, việc tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp sao
cho từng cá nhân trong lớp học đều được tham gia là hết sức quan trọng. Công việc
này đòi hỏi người giáo viên phải có sự đầu tư đúng mức trong quá trình thiết kế bài
giảng trước khi lên lớp.
2. Tiêu chí 2: TỰ HỌC SINH SẢN SINH RA TRI THỨC
Trước đây, trong quá trình dạy học nói chung, dạy học tiểu học nói riêng có
sự mất cân đối rõ rệt giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Giáo
viên thường chỉ truyền đạt, giảng giải các tri thức có sẵn cho học sinh, còn học sinh
học tập một cách thụ động: nghe giảng, ghi nhớ và làm theo mẫu.
Số tiết thực hành: 15
10
1. Xác định mục tiêu bài học: Nhận thức rõ việc thiết kế kế hoạch bài học cụ
thể theo hướng dạy học tích cực. Biết phân tích, đánh giá được một số kế hoạch bài
học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.
- Về mục tiêu của bài học đã nêu những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh
cần đạt được sau bài học. Cách viết mục tiêu sao cho có thể lượng hóa, kiểm tra và
đánh giá được những kiến thức, kĩ năng mà học sinh thu nhận được.
- Về đồ dùng dạy học; Đồ dùng dạy học phải phong phú, liệt kê tất cả đồ dùng dạy
học cần phải có để tổ chức tiết dạy. Cần phải quan tâm đến đồ dùng của cả giáo viên
và học sinh.
- Các hoạt động dạy học: Bài học được chia thành các hoạt động chủ yếu, được sắp
xếp theo thứ tự logic hợp lý. Các hoạt động được thiết kế theo hướng tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh. Giáo viên không áp đặt, không thông báo kiến thức
sẵn có mà hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, phát hiện, chủ động tự chiếm lĩnh kiến
thức. Học sinh được tích cực chủ động hứng thú do có cơ hội bày tỏ, chia sẻ, có cơ
hội thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống có nhiều cơ hội để
độc lập suy nghĩ, bày tỏ ý kiến riêng khi làm việc cá nhân và có cơ hội phát triển
năng lực hợp tác khi làm việc theo nhóm...
2. Thực hành thiết kế kế hoạch bài học cho bài hình thành kiến thức mới theo
hướng dạy học tích cực
Các hoạt động
Hoạt động 1:
A.Mục tiêu: .........
B.Phương pháp: ......
C.Đồ dùng dạy học: ..
Hoạt động 2:
A.Mục tiêu: .........
thức sẽ giúp học sinh rèn luyện tính chủ động, sáng tạo trong học tập.
- Trong quá trình hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh kiến
thức mới cần lưu ý:
+ Cách gợi mở, nêu vấn đề để thu hút sự chú ý của học sinh.
+ Cách củng cố kiến thức cũ, huy động vốn sống để học sinh tự giải quyết vấn
đề.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh độc lập suy nghĩ, thảo luận có hiệu quả.
+ Quan sát, theo dõi quá trình học sinh tự tìm tòi, khám phá, chú ý đến những
dấu hiệu nhận biết học sinh có thực sự tìm tòi khám phá hay không.
+ Động viên khuyến khích học sinh kiên trì, vượt khó khăn, tích cực học tập.
+ Sử dụng thiết bị dạy học một cách hợp lí, phát huy tính tích cực, chủ động
của học sinh.
+ Lưu ý đến những khó khăn thường gặp của học sinh và tìm cách khắc phục.
MODULE TH 15
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC
Số tiết tự học: 9
Số tiết lí thuyết: 1
Số tiết thực hành: 5
Nội dung 1: Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng của dạy học tích cực
Chủ đề 1: Phương pháp dạy học tích cực là gì?
a. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh.
b. Thế nào là tính tích cực học tập? Tính tích cực học tập - về thực chất là
tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị
lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức. tính tích cực nhận thức trong hoạt động
học tập liên quan trước hết với động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú.
mình được. Vì vậy, nếu học sinh không tự giác chủ động, không chịu học, không có
phương pháp học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế.
Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương
nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học. Tuy nhiên, dạy học lấy
học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể. Đó là một tư
tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả quá
trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá…
chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học.
Chủ đề 2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực.
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động
"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động
học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự bản thân khám phá những
điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được giáo viên
sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà
còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết
hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy
học.
Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học, trong các phương pháp học
thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương
pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội
lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
c. Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế
thành một chuỗi các hoạt động độc lập.
chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực
chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ
theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên cần có sự hiểu biết sâu rộng, có trình độ sư
phạm mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn
biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên.
Nội dung 2: Một số phương pháp dạy học tích cực ở Tiểu học.
a. Phương pháp vấn đáp
* Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả
lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh
lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta
phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:
* Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến
thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không
được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt
mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.
* Vấn đáp giải thích - minh họa: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào
đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa để học
sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các
phương tiện nghe - nhìn.
14
* Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý
để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện
tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao
đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm
giải quyết một vấn đề xác định.
b. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề:
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay
gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là
c. Phương pháp hoạt động nhóm: Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ
4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của
tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi
người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,
không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết hay năng động hơn. Các thành viên
trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các
nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung
của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử
15
ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ
giao cho nhóm là khá phức tạp.
* Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
• Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
• Làm việc theo nhóm:
- Phân công trong nhóm.
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm.
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
• Tổng kết trước lớp:
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
- Thảo luận chung.
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn
khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách
Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh
được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm
chủ thể.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.
- Phân loại ý kiến.
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận rõ từng ý.
Nội dung 3: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các
môn học ở tiểu học.
a, Vận dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề trong dạy học các môn học ở tiểu
học:
b, Vận dụng phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học các môn học ở tiểu
học:
c, Vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học các môn học ở tiểu học:
c, Vận dụng phương pháp trò chơi trong dạy học các môn học ở tiểu học:
c, Vận dụng phương pháp vấn đáp trong dạy học các môn học ở tiểu học:
MODULE TH 16
MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
Số tiết tự học: 9
Số tiết lí thuyết: 1
Số tiết thực hành: 5
Kỹ thuật dạy học: Là những động tác, cách thức hành động của giáo viên và
học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình
dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập. Bên
1. Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng.
2. Thu hút sự chú ý của học sinh trước khi nêu câu hỏi.
3. Chú ý phân bố hợp lí số học sinh được chỉ định trả lời.
4. Chú ý khuyến khích những học sinh rụt rè, chậm chạp.
5. Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp.
6. Khi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng.
7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở.( Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh
Thiếu nữ bên hoa huệ?)
8. Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. (Ví dụ : Đối với học sinh lớp 4, 5 mà
người giáo viên lại nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi học sinh: Đã hiểu
chưa?)
3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
Kĩ thuật “khăn trải bàn” là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết
hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
18
+ Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực.
+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh.
+ Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
* Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
- Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)(có thể nhiều người hơn)
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa (xem sơ đồ ở file đính kèm)
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất
các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
*Ý kiến cá nhân với kĩ thuật “Khăn trải bàn”
19
Kĩ thuật mảnh ghép là một kĩ thuật dạy học thể hiện quan điểm/ chiến lược
học hợp tác , trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên
kết giữa các nhóm nhằm:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
+ Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh.
+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm
vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở
Vòng 2).
+ Phát triển cho học sinh các kĩ năng sống
* Cách tiến hành kĩ thuật “mảnh ghép”:
VÒNG 1:(nhóm chuyên sâu) Hoạt động theo nhóm 3 - 6 người. Mỗi nhóm
được giao một nhiệm vụ (Ví dụ nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3:
nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi
trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của
nhóm.
VÒNG 2: (nhóm mảnh ghép) Hình thành các nhóm mới (1 người từ nhóm 1,
1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3…).
- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy
đủ với nhau.
- Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm mới vừa thành lập để giải quyết.
- Lời giải được ghi rõ trên bảng
Ví dụ Chủ đề: Câu tiếng Việt:
* Vòng 1:
Nhiệm vụ 1: Thế nào là câu đơn? Nêu và phân tích VD minh họa.
Nhiệm vụ 2: Thế nào là câu ghép? Nêu và phân tích VD minh họa .
Nhiệm vụ 3: Thế nào là câu phức? Nêu và phân tích VD minh họa.
( Những điều muốn biết)
L
(Những điều đã học được
sau bài học)
6. Kĩ thuật sơ đồ tư duy:
Kĩ thuật sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển
tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là một phương tiện ghi
chép sáng tạo và có hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ và giúp học sinh:
+ Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp.
+ Giúp học sinh hiểu bài và nhớ lâu, không học vẹt.
+ Giúp học sinh biết hệ thống hóa kiến thức, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức.
* Cách lập sơ đồ tư duy:
- Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng/ khái
niệm/ nội dung chính/ chủ đề.
- Từ ý tưởng/ hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánh chính nối với
các cụm từ/ hình ảnh cấp 1( hoặc trên mỗi nhánh sẽ là một cụm từ/ hình ảnh cấp 1).
- Từ các nhánh/ cụm từ/ hình ảnh cấp 1 lại được phát triển thành các nhánh phụ dẫn
đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2.
Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục và các ý tưởng/ khái niệm/ nội dung/ chủ đề
liên quan được kết nối với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng
thể mô tả các ý tưởng/ nội dung/ chủ đề…một cách đầy đủ, rõ ràng và dễ nhớ.
Lưu ý: Sơ đồ tư duy về cùng một chủ đề của mỗi nhóm và cá nhân có thể khác nhau.
7. Kĩ thuật hỏi và trả lời:
Kĩ thuật hỏi và trả lời nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức đã
học thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, chúng có tác dụng
+ Giúp học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
+ Phát triển kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng trình bày, diễn đạt, tính chủ động, tự tin và
khả năng phản ứng nhanh cho học sinh.
các em đã tiếp thu được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những
vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiếu thêm.
22