Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam - Pdf 47

Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Tiếp xúc và tìm hiểu thực tế bao giờ cũng được đánh giá là một điều kiện
quan trọng đối với mỗi sinh viên nói chung và các đối tượng khác nói riêng. Nếu
coi những kiến thức sinh viên thu thập từ giảng đường đại học là điều kiện cần thiết
của mỗi người thì việc tiếp xúc và tìm hiểu thực tế là điều kiện đủ để mỗi sinh viên
có thể hoàn thành tốt công việc sau khi ra trường bước vào công việc chính của
mình.
Nhận thức được tầm quan trọng này và qua thời gian đầu đến thực tập tại: “
Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam” em đã trang bị thêm cho mình phong cách
làm việc, những kiến thức từ lý thuyết từ các thầy cô truyền đạt em đã vận dụng
học hỏi thực tế, nó đã giúp em hiểu thêm được nhiều về nghề nghiệp kế toán. Với
ngành được đào tạo là kế toán nên em tìm hiều sau hơn về thực trạng của công tác
kế toán trong doanh nghiệp.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trường, đặc biệt
là Ths – Phạm Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn cho em. Đồng thời em xin cảm
ơn toàn thể cán bộ Cty TNHH Sumidenso Việt Nam và đặc biệt là các anh chị
phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em nhiệt tình để em hoàn thiện
được chuyên đề tốt nghiệp này.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
1
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
TT Danh mục Trang
01 Lời cảm ơn
02 Mục lục
03 Danh mục bảng biểu 2
04 Danh mục sơ đồ, hình vẽ 3
05 Danh mục các từ viết tắt 3
06 Phần mở đầu 5
07 Chương 1: Tóm lược một số vấn đề l luận cơ bản về kế toán chi

DANH M ỤC BẢNG BIỂU
STT Mục Tên bảng biểu Trang
01 2-1 Hoá đơn GTGT số 0096527 12
02 2-2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá số 130 13
03 2-3 Phiếu nhập kho số 178 14
04 2-4 Hoá đơn GTGT số 0085630 15
05 2-5 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá số 135 16
06 2-6 Phiếu nhập kho số 181 17
07 2-7
Hoá đơn GTGT số 0042512
18
08 2-8 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá số 136 19
09 2-9 Phiếu nhập kho số 182 20
10 2-10 Hoá đơn GTGT số 0080189 21
11 2-11 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá số 140 22
12 2-12 Phiếu nhập kho số 183 23
13 2-13
Hoá đơn GTGT số 0077633
24
14 2-14 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá số 143 25
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
3
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
- KT : Kỹ thuật
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- CPNTT : Chi phí nhân công trực tiếp
- CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CP SXC : Chi phí sản xuất chung

doanh nghiệp công nghiệp.
Ngay trong thực tiễn, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan,
việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đúng,
đủ theo yêu cầu nhất là việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên sản xuất
các loại dây và cáp điện. Trong ngành này của Công ty thì các chi phí như nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cũng chiếm
phần lớn tỷ trọng của ngành sản xuất chính trong Công ty, chính vì vậy việc hạch
toán các chi phí sản xuất để sản xuất sản phẩm tại Công ty rất được coi trọng và là
một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của Công ty.
Nhận thức được sự tồn tại của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Sumidenso, qua tìm hiểu thực tế kết hợp với lý luận được học ở trường em
đã chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH
Sumidenso Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu chung của nghiên cứu đề tài này đó là khái quát hoá những vấn
đề có tính chất tổng quan về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
5
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Mục tiêu cụ thể đó là nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán
chi phí sản xuất sản phẩm tại Cty TNHH Sumidenso Việt Nam.
- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi
phí sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Sumidenso Việt Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: em chọn nghiên cứu tại Công ty TNHH
Sumidenso Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Do thời gian thực tập ngắn, kế toán chi phí sản
xuất sản phẩm tại Công ty gồm rất nhiều loại do vậy em chọn nghiên cứu tình hình
biến động của một số chi phí sản xuất sản phẩm trong tháng 2 năm 2010.

− Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những
yếu tố chi phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
7
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX. Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập
hợp được để lập báo cáo CPSX theo yếu tố
*) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.
Cách phân loại này cũng còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục.
Toàn bộ chi phí được chia ra thành các khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
− Chi phí nhân công trực tiếp.
− Chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao
gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
1.1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
a. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, quan
trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình
sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau.
Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành.
Việc phân chia này do sự khác nhau về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành.
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên
quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Xác
định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động,
đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí của

hoặc từng bộ phận, từng phân xưởng khác nhau của doanh nghiệp. Các tài khoản
được chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất.
Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có các điều kiện sau:
 Sản phẩm có tính đồng nhất, sản xuất đại trà.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
9
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
 Sản phẩm có giá trị nhỏ.
 Sản phẩm được đặt mua sau quá trình sản xuất .
- Phương pháp liên hợp hạch toán chi phí sản xuất
Với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp mà vừa có điều
kiện vận dụng phương pháp hạch toán theo sản phẩm, vừa có điều kiện vận dụng
phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất thì có thể sử dụng cả hai phương
pháp này. Chẳng hạn, doanh nghiệp vừa sản xuất đại trà, vừa sản xuất theo đơn
đặt hàng thì chi phí sản xuất được tập hợp theo quá trình sản xuất với sản phẩm
sản xuất đại trà và tập hợp theo công việc với các đơn đặt hàng.
Trong thực tế, những doanh nghiệp có qui trình sản xuất giản đơn thì hai
phương pháp trên trùng nhau.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo định mức
Đối với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao của
từng yếu tố chi phí cho một đơn vị sản phẩm thì có thể tập hợp chi phí theo từng
yếu tố đã được định mức. Thực chất của phương pháp này là việc xác định mức
hao phí thực tế của từng yếu tố chi phí trong một đơn vị sản phẩm nên tập hợp
chi phí theo định mức là một dạng đặc biệt của phương pháp hạch toán chi phí
theo công việc.
1.3. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
a. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
*) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp
còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do
chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622- CPNCTT để phản ánh chi phí
nhân công của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
12
TK154
TK1331
TK152TK621TK 152
TK 111,112, 331
NVL xuất dùng trực tiếp
để sản xuất
NVL không dùng hết trả lại nhập
kho
Kết chuyển CPNVLTT để dùng
tính giá thành SP
Giá trị NVL mua ngoài
dùng trực tiếp sx
Thuế VAT được
khấu trừ của VL mua
ngoài
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Nội dung kết cấu TK622:
+ Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm.
+ Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư.
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG
TRỰC TIẾP

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
+TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của
phân xưởng
+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng.
TK 627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm mà người ta
thường chọn tiêu thức phân bổ là phân bổ theo chi phí định mức giờ làm việc thực
tế của công nhân sản xuất và phân bổ theo tiền lương trực tiếp của công nhân sản
xuất sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
14
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Phương pháp hạch toán: Trong kỳ tập hợp chi phí từ TK liên quan vào bên
nợ TK627. Cuối kỳ phân ra các khoản ghi giảm chi phí và những TK liên quan,
còn lại phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng kết chuyển vào TK 154 (doanh
nghiệp áp dụng PPKKTX) hay vào TK 631 (doanh nghiệp áp dụng PPKKĐK)
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤTCHUNG
*) Tổng hợp chi phí sản xuất :
Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) phải
kết chuyển vào bên nợ của TK154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
Nội dung kết cấu TK 154:
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngát - Lớp 39 DK12
15
TK 338,334 TK 627
TK111, 112,152
TK 152

TK 154(chi tiết...)
TK 152,111
TK 622
TK627
TK 157
K/chuyển CPNVLTT
K/chuyển CPNCTT
Các khoản ghi giảm
CPSX
Tổng giá
thành sx
thực tế của
sp hoàn
thành
K/chuyển CPSXC
TK 155
TK 632
Nhập kho
Gửi bán
x x x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status