Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại huyện ân thi, tỉnh hưng yên và một số yếu tố liên quan - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y – DƯỢC

PHẠM HƯƠNG LAN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Thái Nguyên - 2017



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM HƯƠNG LAN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60 72 01 63

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Tiến sĩ Trịnh Văn Hùng – Trưởng phòng đào tạo trường Đại học Y Dược
Thái Nguyên, người thầy trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Bác sĩ Trần Thị Hồng Vân – Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên,
người chị, người bạn thân thiết đã luôn dành thời gian quan tâm, động viên,
chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, sinh hoạt tại Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã luôn động
viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa
học.
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Học viên
Phạm Hương Lan
ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................... v
Danh mục các bảng ...................................................................................... vi
Danh mục các biểu đồ ................................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Các biến chứng và cách dự phòng biến chứng ...................................... 3
1.1.1. Các biến chứng của bệnh tăng huyết áp ................................................. 3
1.1.2. Các biện pháp dự phòng biến chứng của bệnh tăng huyết áp................. 8

5
2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu
........................................................................................................................... 2
5
2.3.4.1. Công cụ thu thập số liệu
........................................................................................................................... 2
5
2.3.4.2. Quy trình thu thập số liệu
........................................................................................................................... 2
6
2.3.5. Một số khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu
........................................................................................................................... 2
7
iv


2.4. Phương pháp xử lý số liệu
........................................................................................................................... 3
1
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
........................................................................................................................... 3
2
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
........................................................................................................................... 3
3
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
........................................................................................................................... 3
3
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng trong bệnh
tăng huyết áp của

1
4.1.3. Thái độ dự phòng biến chứng của đối tượng nghiên cứu
........................................................................................................................... 6
5
4.1.4. Thực hành dự phòng tránh biến chứng của đối tượng nghiên cứu
........................................................................................................................... 6
6
4.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng biến chứng trong
bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên
cứu..................................................................................................................... 6
8

vi


4.3. Bàn luận về một số hạn chế của nghiên cứu
........................................................................................................................... 7
2
KẾT LUẬN
........................................................................................................................... 7
3
KIẾN NGHỊ
........................................................................................................................... 7
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
........................................................................................................................... 7
5
Phụ lục 1. Danh mục các biến số nghiên cứu
........................................................................................................................... 8
3

ĐTV

Điều tra viên

GSV

Giám sát viên

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương

JNC

Liên ủy quốc gia về dự phòng,
phát hiện, đánh giá, điều trị
THA Hoa Kỳ

KAP

Kiến thức, thái độ, thực hành


Yếu tố nguy cơ

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Khuyến cáo xử trí THA của Hội THA Anh quốc 2004 .................. 8
Bảng 1.2. Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm HA và/hoặc các yếu
tố nguy cơ tim mạch
viii


.......................................................................................................... 1
0
Bảng 2.1. Phân độ tăng huyết áp
.......................................................................................................... 2
7
Bảng 3.1. Đặc trưng xã hội nhân khẩu của ĐTNC
.......................................................................................................... 3
3
Bảng 3.2. Thông tin về tình trạng tăng huyết của
ĐTNC ............................................................................................... 3
4
Bảng 3.3. Kiến thức về thời gian đo huyết áp của
ĐTNC ............................................................................................... 3
8
Bảng 3.4. Kiến thức về nguyên tắc điều trị và nguyên tắc dùng
thuốc ................................................................................................. 3
8
Bảng 3.5. Kiến thức về chỉ số tăng huyết áp của
ĐTNC ............................................................................................... 3

.......................................................................................................... 5
0
Bảng 3.15. Thực hành lối sống tích cực dự phòng biến chứng
.......................................................................................................... 5
1
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với thực hành
dự phòng biến chứng của ĐTNC

x


.......................................................................................................... 5
3

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng THA với thực hành dự
phòng biến chứng của ĐTNC
.......................................................................................................... 5
5
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa sự quan tâm, hỗ trợ của gia đình và sự tư vấn
của CBYT với thực hành dự phòng biến chứng của ĐTNC
.......................................................................................................... 5
6
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành dự phòng biến chứng
trong bệnh THA của
ĐTNC ............................................................................................... 5
7
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thái độ với thực hành dự phòng biến chứng
trong bệnh THA của
ĐTNC ............................................................................................... 5
8

gấp 20 lần. Bệnh tăng huyết áp còn gây ra nhiều biến chứng và có thể gây tàn
phế, tử vong [53],[60].
Các biến chứng của tăng huyết áp cũng rất đa dạng gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến toàn bộ các cơ quan, nội tạng đặc biệt là tim, não, thận, phổi,
mắt, mạch ngoại vi. Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh tim
mạch, đột quỵ [10].
Theo ước tính của WHO, các biến chứng trong bệnh tăng huyết áp liên
quan tới 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm, tăng huyết áp gây nên 45% ca tử vong
do các bệnh tim mạch và ít nhất 51% số ca tử vong do đột quỵ [65].
Theo điều tra của Nguyễn Lân Việt năm 2007, tăng huyết áp là yếu tố
nguy cơ hàng đầu gây tai biến mạch máu não với tỉ lệ 79,17%. Người bị tăng
huyết áp giai đoạn II trở lên có nguy cơ đột quỵ tăng gấp 4 lần so với người có
huyết áp bình thường [46].
Tuy nhiên, đa số bệnh nhân tăng huyết áp chưa có hiểu biết đúng và chưa
thực hành dự phòng biến chứng đạt: Theo nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hòa
năm 2012 ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, Hà Nội
1


cho thấy: Có 43,4% đối tượng nghiên cứu không có kiến thức đúng về lối sống
tích cực cho người tăng huyết áp để phòng tránh biến chứng [18]. Theo nghiên
cứu của Trịnh Thị Thúy Hồng năm 2015, có tới 64,2% đối tượng nghiên cứu
không có kiến thức đạt và 70,6% đối tượng nghiên cứu không có thực hành đạt
để dự phòng biến chứng của bệnh tăng huyết áp [21].
Có nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng
biến chứng của bệnh tăng huyết áp, trong đó phần lớn các yếu tố nguy cơ có
thể kiểm soát được nếu người dân có hiểu biết đúng và thực hành dự phòng
đúng cách [17]. Vì vậy, việc xác định thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành
dự phòng biến chứng của bệnh tăng huyết áp và các yếu tố liên quan là rất cần
thiết, góp phần làm giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và tử vong do tăng huyết áp

1.1.1.1. Tai biến mạch máu não (đột quỵ)
Các động mạch trong hộp sọ nhất là các động mạch trong não cũng rất
dễ bị tổn thương do bệnh THA. Các động mạch bị dày lên, mất độ đàn hồi, biến
dạng và dễ làm hình thành các túi phồng nhỏ, cả động mạch lẫn túi phồng nhỏ
đều có nguy cơ bị vỡ khi xảy ra cơn THA kịch phát hoặc khi HA tăng rất cao
và kéo dài. Cơn THA kịch phát quá cao còn có thể gây phù não và các tổn
thương vi thể khác làm ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của não. Tăng HA
còn là yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh vữa xơ động mạch não, hậu quả là
gây nhồi máu não (nhũn não) [9],[10].
Thống kê của các tác giả trên thế giới đã cho thấy tần suất TBMMN tăng
rất rõ ở những bệnh nhân THA, tần suất đó là 17% ở nam, 8% ở nữ, tăng lên
3


51% ở nam và 35% ở nữ. Nếu là bệnh nhân THA theo nghiên cứu của Kannel
và cộng sự (hội nghị quốc tế về tuần hoàn não lần thứ 4 họp ở Toulouse Pháp
năm 1985) còn cho là bệnh THA làm tăng nguy cơ TBMMN lên 7 lần so với
người không có bệnh đó, nguy cơ này tăng dần theo tuổi và mức HA cao nhất
[40].
Theo Nguyễn Quang Tuấn, khoảng 60% bệnh nhân bị đột quỵ có tiền sử
THA trong quá khứ và hiện tại đang bị THA và khoảng 78% bệnh nhân không
được kiểm soát THA một cách phù hợp. Xét tất cả các yếu tố nguy cơ thì THA
là yếu tố nguy cơ cao nhất gây ra đột quỵ (RR là 4,0 ở lứa tuổi 40 – 50 và giảm
xuống 2,0 ở độ tuổi 70 – 80) và là yếu tố nguy cơ mạnh nhất trong dân số (40%
ở lứa tuổi 40 – 50. 30% ở độ tuổi 70 – 80) [44].
Theo Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh, trường
Đại học Y Hà Nội đã điều tra 1.707.609 người dân và cho thấy THA là nguyên
nhân chính (59,3%) gây ra tai biến mạch máu não [10].
Theo niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc TBMMN là 47,6/100.000
dân. Như vậy, hàng năm có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chi phí trực tiếp

cũng làm tăng tỷ lệ tai biến tim và tăng tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch
[9].
Một phân tích tổng hợp các số liệu từ 61 nghiên cứu tiến cứu cho thấy
mối liên quan chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương với nguy
cơ bị bệnh mạch vành trong 5 nhóm tuổi khác nhau, từ nhóm tuổi 40-49 tới
nhóm 80-89 tuổi [44].
Theo Nguyễn Quang Tuấn, huyết áp là một yếu tố chính gây suy tim.
Nguy cơ suy tim tăng lên gấp 2 lần ở nam giới THA và gấp 3 lần ở nữ. Có 90%
các ca suy tim mới trong nghiên cứu Framingham Heart Study có tiền sử THA.
Nguy cơ này liên quan chặt chẽ với huyết áp tâm thu hơn là huyết áp tâm

5


trương. Điều trị THA ở người lớn tuổi làm giảm tỷ lệ mới mắc suy tim xuống
khoảng 50% [44].
Theo điều tra dịch tễ học suy tim và một số nguyên nhân chính tại các
tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 2003 do Viện Tim mạch Việt Nam phối hợp với
Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện cho thấy nguyên nhân hàng đầu gây suy tim
tại cộng đồng là do THA (chiếm 10,2%) [43].
1.1.1.3. Phình tách thành động mạch
Áp lực tăng thường xuyên của dòng máu khi qua các động mạch sẽ làm
thay đổi cấu trúc các thành mạch, lớp cơ của thành mạch sẽ dầy lên, các tổ chức
liên kết phát triển nhằm làm cho thành mạch chắc hơn đủ sức chịu đựng áp lực
tăng cao của dòng máu. Tuy vậy, sự thích nghi đó cũng dẫn đến những hậu quả
xấu là làm hẹp lòng động mạch và làm giảm tính đàn hồi, mạch máu bị xơ cứng
nhất là đối với các tiểu động mạch cản trở máu đến các tổ chức, ngoài ra lại
làm tăng sức cản ngoại vi và càng làm tăng thêm huyết áp [2].
Áp lực tăng của dòng máu còn gây ra tổn thương cho lớp nội mạc thành
mạch, các tế bào dễ bị thương tổn hoặc làm giảm chức năng bảo vệ thành mạch,

tiếp với sự gia tăng HA. THA gây hẹp động mạch võng mạc lan tỏa nhưng không
đều, tiến triển gây xuất huyết và phù gai thị. Về chức năng thị lực không phụ
thuộc nhiều vào dạng tổn thương cũng như vị trí của nó: xuất huyết và xuất tiết
ở điểm vàng có thể dẫn đến sự giảm thị lực trầm trọng, trong khi phù gai thị chỉ
làm giảm thị lực, nhiều khi nó lan đến điểm vàng. Đối với bệnh tăng huyết áp sự
hiện diện của phù gai thị và xuất huyết hai bên có tiên lượng xấu: Tỷ lệ sống đến
10 năm là dưới 50% ở người tăng huyết áp đã điều trị tích cực giữa năm 1963 và
1983 [9].

7


1.1.2. Các biện pháp dự phòng biến chứng của bệnh tăng huyết áp
Trên thế giới, Hội THA Anh quốc đã đưa ra những khuyến cáo đề phòng
THA cũng như các biến chứng của bệnh THA [51]. Trong đó vẫn tập trung chủ
yếu vào các biện pháp tích cực thay đổi lối sống như chế độ dinh dưỡng và
luyện tập thể dục.
Bảng 1.1. Khuyến cáo xử trí THA của Hội tăng huyết áp
Anh quốc (BSH) năm 2004 [51]
Cách thức
Giảm cân nặng

Khuyến nghị
Duy trì chỉ số khối cơ thể
lý tưởng

Chế độ nặng

Làm giảm HA
5 -10 mmHg/10kg

2 – 4 mmHg

Nữ < 14 đơn vị/ tuần

* Theo JNC VII:
Việc thay đổi lối sống là một cách phòng ngừa bệnh tăng huyết áp cũng
như biến chứng của bệnh [54].
- Giảm cân: Duy trì trọng lượng cơ thể bình thường (BMI: 18,5 - 24,9).

8


- Hạn chế uống rượu: Uống rượu không quá 2 ly nhỏ mỗi ngày tương
đương 30 ml ethanol, 720 ml bia, 300 ml rượu vang, hoặc 90 ml whisky mỗi
ngày. Với nữ giới và người nhẹ cân, liều lượng giảm chỉ còn một nửa.
- Hoạt động thể lực: Đi bộ nhanh ít nhất 30 phút mỗi ngày và hầu hết các
ngày trong tuần.
- Giảm lượng muối < 100 mmol mỗi ngày (2,4 g natri hoặc 6 g muối).
- Duy trì đủ lượng kali trong khẩu phần (khoảng 90 mmol mỗi ngày).
- Duy trì chế độ ăn uống đủ lượng canxi và magie cho sức khỏe nói
chung.
- Ngừng hút thuốc và giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol trong
khẩu phần cho sức khỏe tim mạch tổng thể.
* Tại Việt Nam:
Theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị THA của Bộ Y tế áp dụng các biện
pháp tích cực thay đổi lối sống cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển, giảm
được HA, giảm số thuốc cần dùng và giảm các biến chứng của bệnh THA cho
người bệnh [20]:
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).

Nữ: giới hạn 10-20gam/ngày

Hàng ngày tăng cường rau củ, trái cây, ít chất béo, thay chất béo bão hòa
bằng chất béo đơn – không bão hòa, tăng ăn cá có dầu.
Đích BMI

23 Kg/m2

Đích vòng eo

Nam: < 90 cm, Nữ < 80 cm

Luyện tập thường xuyên

≥ 30phút/ngày, 5-7 ngày/tuần

Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status