LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt
của các cơ quan, đơn vị, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu, các phòng, khoa, bộ môn
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng; Ban giám đốc, các phòng ban Sở Y tế
Hải Phòng; Ban giám đốc, các phòng, khoa Bệnh viện đa khoa quận Hồng
Bàng đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo các bộ môn Trường Đại học Y
Dược Hải Phòng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tội trong suốt
quá trình học tập.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn: PGS.TS Đinh Văn Thức đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn: Bạn bè, đồng nghiệp và những người thân
trong gia đình, những người luôn giúp đỡ và động viên tôi trong học tập,
công tác cũng như trong cuộc sống.
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu này là do tự bản thân tôi
thực hiện, không trùng lặp với bất kỳ một công trình nào của các tác giả
khác. Các số liệu trong bản luận văn là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm
về lời cam đoan này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Điều dưỡng
ĐT
Điều trị
ĐTĐ
Đái tháo đường
HA
Huyết áp
HATT
Huyết áp tâm thu
NMCT
Nhồi máu cơ tim
PTTH
Phổ thông trung học
THA
Tăng huyết áp
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 9
1. Các vấn đề về huyết áp và tăng huyết áp ............................................... 9
1.1. Định nghĩa huyết áp (HA) ................................................................. 9
1.2. Những thay đổi sinh lý của huyết áp................................................... 9
1.3. Định nghĩa tăng huyết áp ................................................................ 10
1.4. Triệu chứng tăng huyết áp .............................................................. 10
1.5. Chẩn đoán tăng huyết áp.................................................................. 12
1.6. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh THA. ................................... 15
1.7. Dự phòng tăng huyết áp................................................................... 20
2. Điều trị và tuân thủ điều trị tăng huyết áp ............................................ 23
3. Các nghiên cứu về THA và tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên Thế giới
và Việt Nam .......................................................................................... 30
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 33
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu: ................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................ 33
2.3. Các biến số ..................................................................................... 34
2.4 Các khái niệm, tiêu chuẩn dùng cho nghiên cứu ................................ 35
2.5. Kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu ......................................... 37
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. .................................................... 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 39
3.1. Mô tả các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu .................................. 39
2
3.2. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp43
Bảng 3.12. Tỷ lệ thực hành tuân thủ đo và ghi huyết áp vào sổ theo dõi của
bệnh nhân THA. .................................................................................. 49
Bảng 3.13. Tỷ lệ bệnh nhân THA theo sự hỗ trợ của gia đình. ............... 50
Bảng 3.14. Tỷ lệ bệnh nhân THA theo khoảng cách địa lý, chi phí đi lại 50
Bảng 3.15. Tỷ lệ bệnh nhân THA theo thông tin về dịch vụ y tế điều trị
tăng huyết áp ngoại trú. ........................................................................ 51
Bảng 3.16. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị thuốc THA. ...................... 52
4
Bảng 3.17 Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ thay đổi lối sống. .......................... 52
Bảng 3.18 : Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị thuốc với tuân thủ thay đổi
lối sống ............................................................................................... 53
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa huyết áp và tuân thủ điều trị THA .......... 53
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa giới tính với tuân thủ điều trị ................. 54
thuốc THA. ......................................................................................... 54
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa giới tính với tuân thủ thay đổi lối sống. .. 54
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với tuân thủ ....................... 55
điều trị thuốc THA. .............................................................................. 55
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với tuân thủ thay đổi lối sống.
........................................................................................................... 56
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tuân thủ điều trị thuốc
tăng huyết áp. ...................................................................................... 56
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tuân thủ ................ 57
thay đổi lối sống. ................................................................................. 57
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình bệnh nhân tăng huyết áp với
thực hành về tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp. ................................ 58
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình bệnh nhân tăng huyết áp với
tuân thủ thay đổi lối sống. .................................................................... 58
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính đang trở thành mối quan
tâm hàng đầu của nền y học Thế giới với tần suất mắc bệnh ngày càng tăng.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2000 số người mắc bệnh
tăng huyết áp chiếm 26,4% dân số toàn Thế giới và dự tính sẽ tăng lên
29,2% vào năm 2025 [1]. THA nếu không được điều trị hoặc điều trị không
đúng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, TBMMN... làm
tăng chi phí điều trị, tổn hại đến kinh tế trở thành gánh nặng cho gia đình
và xã hội [6]. Điều trị THA có thể giảm 40% nguy cơ tai biến mạch máu não
và 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim [38].
Tại Việt Nam, tần suất THA cũng tăng theo các năm. Năm 1960 theo
Giáo sư Đặng Văn Chung có khoảng 1% dân số bị THA, năm 1992 theo
Trần Đỗ Chinh và cộng sự thì THA tăng lên 11,79%. Năm 2002 theo điều
tra dịch tế học THA tại 4 tỉnh phía Bắc, tần suất THA đã lên tới 16,3% [17]
và đến năm 2008, theo điều tra của Viện Tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh,
thành phố thì tần suất THA là 25,1% [30].
Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính phải điều trị liên tục, suốt đời
[10] và để giữ được mức huyết áp ổn định, giảm tổn thương các cơ quan
đích thì kiến thức và sự tuân thủ trong điều trị THA của bệnh nhân là vô
cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành công trong điều
trị. Kiến thức và sự tuân trong điều trị là BN phải hiểu biết và thực hiện
uống thuốc liên tục, đều đặn, duy trì thay đổi lối sống bao gồm điều chỉnh
chế độ ăn uống, luyện tập, theo dõi HA, hạn chế rượu/bia, không hút thuốc
lá/lào theo hướng dẫn của CBYT. Việc bệnh nhân kém hiểu biết và không
tuân thủ trong điều trị THA vẫn là một thách thức lớn trong điều trị. Để BN
có kiến thức, hiểu biết và tuân thủ điều trị tốt cần có sự giúp đỡ và giám sát
chặt chẽ của cán bộ y tế, gia đình và xã hội.
8
chuyển trong động mạch tới các mô và cơ quan. Huyết áp tối đa (còn gọi là
huyết áp tâm thu) là do lực co bóp của tim tạo nên. Huyết áp của chúng ta ở
mức cao nhất khi tim co bóp. Trái lại huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp
tâm trương) là do trương lực thành mạch tạo nên (và trong thời kỳ tim giãn
- tâm trương). Huyết áp bị ảnh hưởng bởi tim (sức co bóp và nhịp đập); độ
quánh của máu; thể tích máu lưu thông và bản thân thành mạch (sức đàn
hồi).
Theo tổ chức Y tế Thế giới, HA bình thường đo ở cánh tay ≤
120/80mmHg. Huyết áp có đặc điểm thay đổi theo thời gian, trạng thái tâm
lý và một số yếu tố khác… [9].
1.2. Những thay đổi sinh lý của huyết áp
Ở một người bình thường huyết áp không phải lúc nào cũng ổn định,
mà nó luôn thay đổi do nhiều yếu tố.
- Huyết áp thay đổi theo trạng thái tâm lý
Các trạng thái tâm lý như lo âu, bồn chồn, xúc động, thần kinh căng
thẳng… đều ảnh hưởng tới huyết áp. Sự có mặt của thầy thuốc có uy tín
cũng có thể làm cho huyết áp tăng lên trong lúc đầu mới tiếp xúc. Tất cả
những yếu tố tác động tâm lý này nếu ở mức độ mạnh được coi như đả kích
(stress).
Những stress này tác động lên vỏ tuyến thượng thận, làm tăng tiết
catecholamin vào máu, chất gây co mạch và làm tăng huyết áp.
- Huyết áp thay đổi theo hoạt động
Huyết áp tăng hay giảm tùy theo mức độ vận động của cơ thể (kể cả
10
lao động chân tay và trí óc …).
Khi cơ thể vận động, nhu cầu ôxy và chất dinh dưỡng tăng lên vì vậy
tim phải làm việc nhiều bằng cách tăng tần số và tăng cường độ co bóp, do
đau nửa đầu, hay đau về đêm, đau tăng khi bị các kích thích mạnh như ồn
ào nơi đông người, tức giận…
+ Ù tai, hoa mắt, chóng mặt.
+ Đi lại loạng choạng không vững.
+ Hay quên, trí nhớ giảm, ít tập trung chú ý…
+ Rối loạn vận mạch: tê chân tay, mất cảm giác, run đầu chi…
+ Rối loạn thần kinh thực vật: hay có cơn bốc hỏa, đỏ mặt…
Ở giai đoạn này bệnh nhân chưa có dấu hiệu khách quan về tổn
thương thực thể.
- Giai đoạn II: Bệnh nhân có biểu hiện một trong các triệu chứng như
ở giai đoạn I kèm theo bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu tổn
thương thực thể sau đây:
+ Dày thất trái phát hiện được trên lâm sàng, X quang, điện tâm đồ, siêu âm
+ Hẹp các động mạch võng mạc, lan rộng hay khu trú.
+ Protein niệu hoặc creatinin huyết tương tăng nhẹ.
+ Tăng lipid, cholesterol máu.
- Giai đoạn III: Bệnh tăng huyết áp đã gây ra những tổn thương ở cơ
quan khác nhau, thể hiện bằng các triệu chứng sau:
- Ở tim: Suy tim trái
- Ở não: Xuất huyết não, TBMMN....
- Ở thận: Suy thận….
- Ở đáy mắt: Xuất huyết võng mạc …[ 29]
12
1.5. Chẩn đoán tăng huyết áp
1.5.1 Chẩn đoán xác định tăng huyết áp
Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo HA đúng quy trình (Phụ
lục 1) Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi theo từng cách đo huyết áp.
Có nhiều cách phân độ tăng huyết áp, dựa vào phúc trình số 7 của Ủy
ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ nhằm phát hiện, lượng giá, phòng ngừa và
điều trị THA (JNC VII), phân độ THA chỉ còn 2 độ và giai đoạn tiền THA
(Bảng 2). Bộ Y tế cũng đưa ra cách phân độ THA dựa vào trị số HA do cán
bộ y tế đo được (Bảng 3)
Bảng 1.2: Phân độ THA ở người ≥18 tuổi theo JNC VII [31]
Phân độ THA
Huyết áp bình thường
HATT(mmHg)
THA độ I ( nhẹ)
140 – 159
90 – 99
THA độ 2 (trung bình)
160 – 179
100 – 109
THA độ 3 (nặng)
≥ 180
≥ 110
THA tâm thu đơn độc
≥ 140
< 90
Phân độ THA dựa vào chỉ số HATT và HATTr hoặc chỉ một trong
hai dạng đó. Khi HATT và HATTr không cùng mức phân độ khác nhau thì
chọn mức cao hơn để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo
mức biến.
1.5.3 Các biến chứng tăng huyết áp
chức.
Người ta đã thấy nguy cơ tai biến mạch vành tăng song song với
mức THA. Nghiên cứu ở Framingham (Hoa Kỳ) cho thấy nguy cơ đó tăng
lên đến 4 lần nếu nếu tăng HA tâm thu từ 120mmHg lên 180mmHg [69].
Những bệnh nhân THA có phì đại thất trái tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch,
đột quỵ cao gấp 2- 4 lần so với nhóm THA không có phì đại thất trái. Cơn
đau thắt ngực, thiếu máu cơ tim là những dấu hiệu thường gặp liên quan
đến độ tuổi. Tuổi càng cao thì nguy cơ càng lớn, dẫn đến rối loại nhịp tim,
nhồi máu cơ tim, đột tử.
* Với thận: THA làm rối loại chức năng thải tiết ure và creatinin.
Những trường hợp kiểm soát được HA thì chức năng thận cũng dần dần hồi phục.
* Với mắt: THA làm tổn thương đáy mắt, xuất huyết và phù gai thị.
* Với não: Biến chứng nhẹ có những biểu hiện rối loạn tuần hoàn
não như (đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, nhanh quên…, biến chứng nặng và
15
hay gặp nhất trong những bệnh về não là: tắc mạch não, chảy máu
não).Theo thống kê của các tác giả trên thế giới đã cho thấy tần suất
TBMMN tăng rất rõ ở những bệnh nhân THA, tần suất đó ở nam là 17%o ở
nữ 8%o theo Kane và công sự năm 1995). Tại hội nghị quốc tế về tuần
hoàn não lần thứ tư ở Toulouse (Pháp) năm 1985 còn cho rằng bệnh THA
làm tăng nguy cơ TBMMN lên 7 lần so với người không có bệnh.
1.6. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh THA.
1.6.1. Tuổi giới:
Huyết áp cũng thăng dần theo tuổi, tuổi càng cao hệ động mạch càng
bị xơ cứng nhiều, sự co giãn đàn hồi của thành động mạch kém đi, lòng
động mạch bị hẹp lại, vì vậy huyết áp cũng tăng dần.
Ở độ tuổi 50, bệnh tăng huyết áp thường xảy ra ở nam nhiều hơn ở
18,5 - 22,9
- Thừa cân
≥ 23 - 24,9
- Béo phì độ 1
25 - 29,9
- Béo phì độ 2
30 - 34,9
- Béo phì độ 3
≥ 35
Nghiên cứu về dịch tễ THA của quần thể người trưởng thành ở thành
phố Maracaibo- Vennezuela thấy rằng người có BMI trung bình ≥ 25 kg/m2
có tỷ lệ mắc THA gấp 2 lần người có BMI ≥ 25kg/m2 (47,6% so với 24,4%) [50]
Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự trên 7610 người tại Hà
Nội từ tháng 4/1998 đến tháng 4/1999 cho thấy nhóm BMI từ 22kg/m2 trở
lên đã có nguy cơ THA [27].
Béo bệu đánh giá dựa trên tỷ lệ vòng bụng/ vòng mông (Waist/Hip
Ratio; WHR). Béo bệu gây THA và làm tăng nguy cơ mạch vành là một
trong những cơ chế đã được thừa nhận [35].
1.6.3. Đái tháo đường:
Glucid là nguồn năng lượng chính của cơ thể, có vai trò chuyển hóa
quan trọng nhưng không dễ dàng xác định nhu cầu thích hợp vì cơ thể có
này ít hơn ảnh hưởng của acid béo no. Do cholesterol trong chế độ ăn góp
phần tạo nên nguy cơ bệnh mạch vành nên hầu hết ủy ban chuyên viên
quốc tế đều khuyên lượng cholesterol trong chế độ ăn trung bình nên
5
255 (46,11%) [6].
Năm 2002, nghiên cứu của Phạm Thị Kim Lan trên 1138 đối tượng ở Hà Nội cho
thấy:
tim mạch. Khi ăn mặn cơ thể chúng ta sẽ nạp vào một lượng natri lớn. Khi
đó hàm lượng natri trong máu sẽ tăng và thận phải làm việc quá công suất
mới lọc máu được. Khi lượng natri trong máu cao, thận không thể phát huy
tối đa khả năng làm việc sẽ gia tăng áp lực thẩm thấu gây tăng thể tích máu.
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp và gánh nặng cho hoạt
động của tim mạch.
Trong các nguyên nhân gây THA, trước hết người
ta thường kể đến lượng muối ăn (muối Natri) trong khẩu phần. Theo hội
đồng nghiên cứu quốc gia cho rằng lượng natri nhập vào trong cơ thể hàng
ngày an toàn và thích hợp cho người lớn là khoảng 100-300mg, nhưng trên
thực tế bao nhiêu là đủ: Rất khó xác định chính xác số lượng tối thiểu natri
hàng ngày. Hiện nay WHO khuyến cáo chế độ ăn muối chỉ có 6g/ngày là giới hạn
đề phòng chống THA.
1.6.8. Yếu tố gia đình:
Tiền sử gia đình (TSGĐ), nhất là trực hệ: bố, mẹ, anh chị em ruột, có
người lớn bị THA là một trong các nguy cơ mạnh nhất làm cho một đối
20
tượng có thể bị THA trong tương lai.
Năm 1989- 1992, Trần Đỗ Trinh điều tra dịch tễ học bệnh THA ở
Việt Nam. Khi so sánh giữa 909 cặp của 2 nhóm THA và người bình
thường thấy tỷ lệ ở người THA có người trong gia đình bị THA cao hơn ở
nhóm đối chứng, đặc biệt là đối với cha, mẹ và anh chị em ruột (P
10kg
Chế độ ăn DASH
Ăn nhiều trái cây, rau, ít mỡ ( giảm 8 -14mmHg
chất béo toàn phần và loại bão
hòa)
Hạn chế muối ăn
Giảm
lượng
muối
ăn
< 2 - 8 mmHg
100mmol/ngày
( < 2,4 natri hoặc < 6 g muối)
Vận động thân thể
Khuyến khích tập thể dục nhịp 4 -9 mmHg
điệu mức độ vừa phải như đi bộ lắc
lư 30 – 60 phút/ ngày
Uống chất có cồn Nam: < 21 đơn vị /tuần
điều độ
cường mối quan hệ với bệnh nhân và gia đình họ. Ngoài động cơ điều trị,
bệnh nhân cần được hướng dẫn đặc biệt để cải thiện lối sống và dùng thuốc
theo đơn cảm thấy khỏe hơn và giảm được các yếu tố nguy cơ, để tuân thủ
điều trị tốt bệnh nhân cần có quyền và trách nhiệm được tham gia tích cực
và được thông tin đầy đủ việc tự chăm sóc để đạt được sức khỏe tối đa về
thể chất lẫn tinh thần. Người thầy thuốc cần cung cấp những thông tin đầy
đủ và chính xác về tình hình sức khỏe của bệnh nhân và cho phép bệnh
nhân có cơ hội tham gia vào việc tự chăm sóc và đạt được huyết áp mục
tiêu. Bệnh nhân nên được khám định kỳ hàng tháng sau khi khởi đầu điều
trị để xác định HA đã kiểm soát được tốt, mức độ tuân thủ điều trị và tác
dụng phụ của thuốc.
Tăng cường giáo dục truyền thông đối với bệnh nhân để nâng cao nhận
thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của THA
và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác [34].