THỰC TRẠNG QUẢN lý CHẤT THẢI rắn y tế và KIẾN THỨC, THỰC HÀNH của NHÂN VIÊN y tế BỆNH VIỆN đa KHOA ĐÔNG ANH, năm 2011 - Pdf 30

Y học thực hành (816) - số 4/2012
145

Vị trí đỉnh mào xơng ổ răng sau khi lắp phục hình
2 năm:

Đến vòng
ren thứ 1
Đến vòng ren
thứ 2
Quá vòng ren
thứ 2
Số lợng 4 32 6
Tỷ lệ 9,52% 76,19% 14,29%
Sau 2 năm lắp phục hình thì mức độ tiêu xơng ổ
răng chậm lại, chủ yếu dừng ở vòng ren thứ 2, chiếm
76%. Có cá biệt 6 Implant tiêu nhiều hơn đến quá vòng
ren thứ 2.
Bàn luận
Tiêu mào xơng trong những năm đầu tiên sau khi
lắp Implant là do sang chấn quá mức của tổ chức
xơng ổ tiếp giáp với Implant. Có nhiều yếu tố giúp
giảm bớt sang chấn nh là lực nhai, cánh tay đòn bẩy,
sai lệch chức năng ảnh hởng lên sự tiêu xơng ban
đầu sau khi lắp Abutment.
Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ tiêu xơng ổ
răng xung quanh Implant trong những năm đầu tiên
sau khi lắp Abutment là vào khoảng 0-0.2mm. Adell

trong năm đầu, đến gần vòng ren đầu tiên.
Tiêu xơng ổ răng của năm thứ 2 thì chậm hơn rất
nhiều, khoảng gần 1/2 bớc ren/ năm.
Tài liệu tham khảo
1. Abd El Salam El Askary: RECONSTRUCTIVE
AESTHETIC IMPLANT SURGERY; 2003 Blackwell
Munksgaard, Published By Iowa State Press, A Blackwell
Publishing Company
2. Leon Ardekian, Thomas B. Dodson: Complications
associated with the placement of dental implants; Oral
Maxillofacial Surg Clin N Am 15 (2003) 243249

THựC TRạNG QUảN Lý CHấT THảI RắN Y Tế Và KIếN THứC, THựC HàNH
CủA NHÂN VIÊN Y Tế BệNH VIệN ĐA KHOA ĐÔNG ANH, NĂM 2011

Hoàng Thị Thúy, Phan Văn Tờng
Tóm tắt
Kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý chất thải
rắn y tế và kiến thức, thực hành của nhân viên y tế
bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2011 cho thấy: hầu
hết các dụng cụ thu gom chất thải của bệnh viện còn
thiếu, cha đồng bộ và cha đạt đủ theo các tiêu
chuẩn của Bộ Y tế quy định. Các chất thải đợc phân
loại ngay tại nguồn phát sinh, chủ yếu thành hai nhóm
là chất thải lây nhiễm và chất thải thông thờng. Công
tác thu gom, vận chuyển chất thải đợc đảm bảo về
tần suất và thời gian quy định, tuy nhiên cách thức tiến
hành còn cha đúng, tỷ lệ thu gom lẫn các chất thải
còn cao (33,9%), vận chuyển chất thải bằng tay là chủ
yếu. Thời gian lu giữ chất thải ở nơi tập trung dài (trên

equipment and facilities meet the standards prescribed
by the Ministry of Health to serve the sorting,
Y học thực hành (816) - số 4/2012

146
collection, transportation and waste storage. To
enhance training, training for all health workers in
knowledge, practice waste management. The relevant
departments, especially the leaders of science, in a
hospital room (department head, dean of nursing) to
strengthen the inspection and supervision of all stages
of waste management processes. Increase funding for
the use of medical waste management in general and
medical solid waste in particular. Need to review the
form of allocation of funds to manage their waste on
self-management for each department as at present as
this will be difficult to ensure uniformity, and difficult to
control the quality required of the instruments,
packaging waste containers.
ĐặT VấN Đề
Chất thải rắn y tế có chứa một lợng lớn các chất
thải lây nhiễm và độc hại, có nhiều tác động tiêu cực
đến sức khỏe con ngời và môi trờng nếu nh chúng
không đợc quản lý đúng cách. Sau 4 năm triển khai
và áp dụng quy chế quản lý chất thải tại bệnh viện đa
khoa Đông Anh, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
nhằm đánh giá công tác quản lý chất thải tại bệnh

viên, hộ sinh viên và hộ lý viên của 8 khoa lâm sàng
trong bệnh viện có mặt tại thời điểm nghiên cứu, tổng
cỡ mẫu là 136 ngời gồm 117 điều dỡng viên, hộ sinh
viên và 19 hộ lý.
Thực hiện quan sát thực trạng phân loại, thu gom,
vận chuyển, lu giữ chất thải tại 8 khoa lâm sàng, mỗi
khoa quan sát trong 7 ngày, tổng số là 56 lợt quan sát
- Với phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu đợc thực
hiện với 11 đối tợng đợc lựa chọn có chủ đích bao
gồm: trởng phòng, trởng khoa, điều dỡng trởng
khoa, điều dỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý.
5. Kỹ thuật thu thập số liệu
Nghiên cứu định lợng: số liệu đợc thu thập bằng
phơng pháp điền vào bảng kiểm và sử dụng bộ câu
hỏi tự điền. Nội dung của bảng kiểm và bộ câu hỏi tự
điền đợc xây dựng dựa trên nội dung quyết định
43/2007/QĐ-BYT.
Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu dựa trên bộ
công cụ đợc thiết kế và thử nghiệm từ trớc.
6. Phơng pháp phân tích số liệu.
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý
bằng phần mềm SPSS 16.0.
Số liệu định tính đợc ghi âm, gỡ băng, phân tích
theo chủ đề và trích dẫn những câu có nội dung liên
quan.
KếT QUả Và BàN LUậN
1. Thực trạng phân loại chất thải rắn y tế.
Kết quả 56 lợt quan sát cho thấy (Bảng 1): ở các
thời điểm quan sát, các vị trí quan sát (các khoa lâm
sàng) đều có các loại thùng, túi nilon, hộp kháng thủng

7 12,5%

Liên quan tới tiêu chuẩn của các dụng cụ đựng chất
thải, hầu hết các ý kiến đều nhất trí là các dụng cụ
cha đạt chuẩn theo quy định và nguyên nhân chính là
do thiếu kinh phí nh qua ý kiến của một điều dỡng
trởng khoa Kinh phí để các khoa mua dụng cụ hiện
nay rất ít, nếu mua đúng quy chuẩn thì sẽ không đủ
dùng, vì vậy khoa tôi phải mua các loại mỏng hơn, số
lợng nhiều hơn, cơ bản là phải chọn đợc những cái
có giá thành rẻ (ĐDT-N)
Thực trạng phân loại chất thải rắn
Hoạt động phân loại chất thải đợc thực hiện ngay
tại nguồn phát sinh, các chất thải nh bơm kim tiêm,
chất thải sinh hoạt, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
đợc phân loại và đựng trong các dụng cụ đúng quy
định. Tuy nhiên tỷ lệ phân loại đúng các chất thải sắc
nhọn khác nh đầu sắc nhọn của dây truyền, ống
thuốc tiêm còn rất thấp chỉ đạt 19,6% (Bảng 2).
Y học thực hành (816) - số 4/2012
147

Bảng 2: Phân loại chất thải rắn(n=56)
Kết quả
Phân loại chất thải rắn
Tần số


khoa đều có các thùng thu gom tơng ứng, tuy nhiên
tại vị trí đặt thùng thu gom thì đều cha có bảng hớng
dẫn phân loại theo quy định của BYT. Tỷ lệ thực hiện
thu gom riêng các chất thải chỉ đạt 66,1% và thu gom
đúng số lợng (khi lợng chất thải đầy 3/4 túi) là
70,1%.
Bảng 3: Thu gom chất thải rắn (n=56)
Kết quả
Thu gom chất thải rắn
Tần số

(%)
Có thùng thu gom riêng 56 100%
Thực hiện thu gom riêng 37 66,1%

Thu gom đúng số lợng chất thải trong túi 40 70,1%3. Thực trạng vận chuyển chất thải rắn y tế
Hiện nay hầu hết các chất thải tại các khoa lâm
sàng trong bệnh viện đều đợc vận chuyển ít nhất 1
lần/ngày theo quy định, tuy nhiên cách thức vận
chuyển chất thải của bệnh viện hiện nay mới chỉ đạt
2/4 tiêu chuẩn quy định của BYT, những tiêu chuẩn
vận chuyển cha đạt là không có xe vận chuyển và
không đi theo đờng quy định riêng.
Bảng 4: Vận chuyển chất thải rắn (n=56)
Kết quả
Vận chuyển chất thải rắn
Tần số Tỷ lệ (%)

Chất thải lây nhiễm và CT
thông thờng lu giữ riêng
56 100,0

Chất thải tái chế lu giữ riêng 56 100,0

Thời gian lu giữ CT tại khoa đúng quy định 40 71,4
Thời gian lu giữ chất thải tại nơi tập trung của
bệnh viện theo quy định
0 0%
Kết quả quan sát khu vực tập trung lu giữ chất thải
của bệnh viện cho thấy khu vực này chỉ đạt 3/7 tiêu chí
của Bộ Y tế ban hành. 4 tiêu chí cha đạt là khu lu
giữ chất thải hiện nay vẫn gần khu vực nhà xe lối đi
của nhân viên, các loại côn trùng, gặm nhấm vẫn có
thể xâm nhập vào hệ thống kho lu giữ, cha có
phơng tiện rửa tay cho nhân viên, cha có nhà bảo
quản lạnh. Kết quả phỏng vấn các đối tợng nghiên
cứu cũng có chung nhận xét Hiện nay việc lu giữ
chất thải của bệnh viện vẫn cha đợc đảm bảo, khu
vực lu giữ hiện nay chỉ là tạm thời thôi nên còn nhiều
cái cha đạt lắm (TK T).
5. Kiến thức về phân loại, thu gom, vận chuyển,
lu giữ chất thải rắn.
Thông tin chung về đối tợng phỏng vấn
Tuổi trung bình của đối tợng nghiên cứu là 35,3
tuổi, [phạm vi khoảng 22 55]. Các đối tợng nghiên
cứu có độ tuổi dới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 53,7%,
độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 9,6%.
Trong tổng số 136 đối tợng nghiên cứu, hầu hết

Phân loại chất thải lây nhiễm 117 86,0
Phân loại chất thải thông thờng 125 91,9
Phân loại chất thải tái chế 65 47,8
Phân loại chất thải hóa học nguy
hại/phóng xạ
118 86,8
Phân loại chất thải sắc nhọn 95 69,9
Đạt kiến thức phân loại CTRYT
86 63,2
Kiến thức về phân loại chất thải gồm 9 câu hỏi, mỗi
câu trả lời đúng đợc 1 điểm, điểm trung bình đạt 5,08
1,5 [phạm vi khoảng: 2-9]. Có 86 đối tợng nghiên
cứu lời đúng đúng 5 câu hỏi trở lên đạt 63,2%.
Kiến thức về thu gom, vận chuyển, lu giữ chất thải
rắn y tế
Bảng 7: Kiến thức về thu gom, vận chuyển, lu giữ
CTRYT của ĐTPV (n=136)
Kết qủa
(Trả lời đúng) Kiến thức thu gom chất thải
Tần số (%)
Vị trí đặt thùng thu gom 41 30,1
Số lợng chất thải trong túi cần thu gom 57 41,9
Tần suất thu gom trong ngày 58 42,6
Xử lý sơ bộ chất thải trớc khi thu gom 87 64,0
Thu gom theo dụng cụ quy định 106 77,9
Đạt kiến thức thu gom 66 48,5
Kiến thức vận chuyển chất thải
Tần suất vận chuyển 71 52,2
Phơng tiện vận chuyển 128


Kiến thức quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế (bao
gồm 4 khâu: phân loại, thu gom, vận chuyển, lu giữ)
có tất cả 22 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng đợc 1 điểm,
điểm trung bình của đối tợng nghiên cứu là 13,81
3,1 điểm, [phạm vi khoảng 6 22]. Số các đối tợng
nghiên cứu đạt từ 11 điểm trở lên là 118 ngời chiếm tỷ
lệ 86,8%, không đạt là 18 ngời chiếm tỷ lệ 13,2%
(Biểu đồ 1).

Biu 1: Kin thc qun lý cht thi rn y t
86,8%
13,2%
t
Khụng t

6. Thực hành phân loại, thu gom, vận chuyển và
lu giữ chất thải rắn y tế
Thực hành về phân loại chất thải
Kết quả trả lời thực hành phân loại chất thải của
136 đối tợng nghiên cứu cho thấy (Bảng 8) thực hành
phân loại chất thải của đối tợng nghiên cứu đạt tỷ lệ
cao 82,4% với điểm trung bình là 3,35 0,9 [Phạm vi
khoảng: 2-5].
Bảng 8: Phân loại CTRYT của đối tợng phỏng vấn
(n=136)
Nội dung đánh giá
(Phân loại đúng)
Tần số Tỷ lệ (%)
Chất thải lây nhiễm 133 97,8

Đạt thực hành thu gom CTRYT
10 52,6
Thực hành vận chuyển CTRYT
Buộc kín miệng túi 17 89,5
Sử dụng xe vận chuyển CT 4 21,1
Vận chuyển theo đờng quy định 9 47,4
Đạt thực hành vận chuyển CTRYT
10 52,6
Thực hành lu giữ chất thải

Lu giữ trong các buồng riêng biệt. 18 94,7
Lu giữ tại khoa đúng thời gian quy định 19 100,0
Đạt thực hành lu giữ chất thải
19 100,0
Y học thực hành (816) - số 4/2012
1497. Xác định các yếu tố liên quan
Liên quan giữa kiến thức quản lý chất thải với các
đặc điểm cá nhân của ĐTNC
Không thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
kiến thức quản lý chất thải rắn y tế với các yếu tố: tuổi,
nghề nghiệp, thâm niên công tác, hình thức lao động
p>0,05.
Liên quan giữa kiến thức về chất thải lây nhiễm với
các đặc điểm cá nhân của ĐTNC

nilon, thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn, phơng tiện
vận chuyển chất thải của bệnh viện còn thiếu, cha
đồng bộ và cha đạt chuẩn.
Các chất thải rắn y tế đợc phân loại ngay tại
nguồn phát sinh, chủ yếu phân thành 2 nhóm là chất
thải lây nhiễm và chất thải thông thờng.
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải đợc đảm
bảo về tần suất và thời gian quy định, tuy nhiên cách
thức tiến hành còn cha đúng (tỷ lệ thu gom lẫn các
chất thải còn cao, vận chuyển chất thải bằng tay là chủ
yếu).
Thời gian lu giữ chất thải ở nơi tập trung dài (trên
48 giờ) trong khi điều kiện bảo quản không bảo đảm
đúng quy định
2. Kiến thức, thực hành của NVYT về phân loại,
thu gom, vận chuyển, lu giữ chất thải.
Kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về các
khâu phân loại, thu gom, vận chuyển và lu giữ chất
thải cha cao, một số khâu tỷ lệ nhân viên trả lời đúng
còn thấp, cụ thể:
Tỷ lệ nhân viên y tế đạt kiến thức chung về quản lý
chất thải là 86,8% trong đó hiểu biết của nhân viên y tế
về các nhóm chất thải, các chất thải lây nhiễm còn
thấp. Kiến thức về vận chuyển chất thải cao nhất đạt
96,3%, thấp nhất là kiến thức về thu gom chất thải
48,5%.
Tỷ lệ nhân viên y tế đạt thực hành phân loại chất
thải là 82,4%, thu gom là 52,6%, vận chuyển là 52,6%
và lu giữ chất thải là 100%.
3. Các yếu tố liên quan đến hoạt động phân

thải về cho từng khoa tự quản nh hiện nay vì nh vậy
sẽ khó bảo đảm tính đồng bộ, và khó kiểm soát chất
lợng cần thiết của các dụng cụ, bao gói đựng chất
thải.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Nguyễn Duy Bảo, Trần Quang Toàn và cs (2010),
Thực trạng môi trờng và hoạt động quản lý chất thải y
tế ở một số bệnh viện khu vực phía Bắc qua hoạt động
quan trắc, Báo cáo một số chuyên đề về bảo vệ môi
trờng ngành Y tế giai đoạn 2006 2010, Cục Quản lý
môi trờng Bộ Y tế, Hà Nội, tr. 57.
2. Bệnh viện đa khoa Đông Anh (2011), Báo cáo
đánh giá kết quả công tác năm 2010 và phơng hớng
nhiệm vụ năm 2011, Hà Nội, tr. 15.
3. Bệnh viện đa khoa Đông Anh (2010), Báo cáo số
12/BC-CNK về việc Quản lý xử lý chất thải vệ sinh môi
trờng, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2000), Các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến quản lý chất thải y tế, Tài liệu hớng
dẫn thực hành quản lý chất thải y tế, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, tr. 26.
5. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy chế
quản lý chất thải y tế, truy cập từ
Y học thực hành (816) - số 4/2012

150

điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện 175 Thành
phố Hồ Chí Minh từ 6/2008 đến 3/2011. Mô bệnh học
chẩn đoán có 192 trờng hợp LNMTC. Nội soi có giá trị
chẩn đoán LNMTC có giá trị với độ nhạy 99,0%, độ
đặc hiệu 82,6%, tiên đoán dơng 97,9%, tiên đoán âm
90,5%. Sự phù hợp giữa Nội soi (NS) chẩn đoán và mô
bệnh học là 0,85. So với chẩn đoán bằng siêu âm, nội
soi chẩn đoán có độ tin cậy cao hơn là 97,2% so với
89,3%. 192 trờng hợp đợc PTNS điều trị, chuyển mổ
mở 2%,; tai biến nhẹ 1,06%; biến chứng 2,63%; thời
gian mổ 65,74 23,6 phút (30 -180 phút); ngày điều trị
3,2 1,3 ngày (2 - 9); sau 1 năm tỷ lệ thành công là
92,02%; tái phát 7,98%, có thai 30,8%.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi có giá trị chẩn đoán và
điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng.
Summary
Prospectively studied 215 cases that had been
diagnosed preoperatively as endometriosis in
abdomen. These cases were treated by laparoscopy in
Tu Du Hospital and 175 Hospital, Ho Chi Minh City,
from Jule/2008 to March/2011. Histologically
diagnosised 192 cases were Endometriosis.
Diagnostic laparoscopy for endometriosis is valuable
with the sensitivity was 99%, specificity was 82.6%,
positively predictive value was 97.9%, negatively
predictive value was 90.5%. The compatibility between
the laparoscopic diagnosis and histological diagnosis
was 0.85. The reliability of laparoscopic diagnosis was
97,2%, which was higher than 89.3% of diagnosis by
ultrasound. 192 cases were treated by laparoscopy:

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu.
Các bệnh nhân đợc chẩn đoán trớc mổ là u
LNMTC trong ổ bụng đợc PTNS chẩn đoán và điều trị
tại khoa Phụ Sản Bệnh viện 175 và khoa Nội soi Bệnh
viện Từ Dũ từ 6/2008 - 3/2011.
2. Phơng pháp nghiên cứu: can thiệp lâm sàng
tiến cứu, mô tả.
3. Phơng pháp tiến hành: tất cả các bệnh nhân
đợc chẩn đoán qua lâm sàng và siêu âm trớc mổ là
u LNMTC đợc tiến hành PTNS chẩn đoán và điều trị,
tất cả các trờng hợp đều đợc lấy bệnh phẩm làm mô
bệnh học (MBH). Để xác định giá trị nội soi chẩn đoán,
so sánh kết quả NS ổ bụng chẩn đoán LNMTC với kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status