KIẾN THỨC – THÁI độ THỰC HÀNH về QUẢN lý HUYẾT áp của BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đại học y hải PHÒNG - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BỘ Y TẾ



MAI THU HÀ

KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ
HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP


ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HẢI PHÒNG


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA


HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BỘ Y TẾ


MAI THU HÀ


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Khoa, Bộ môn, Phòng Ban
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc bệnh, các y bác sĩ và các cán bộ y tế khoa
Khám bệnh, phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Đại viện Đại học Y Hải
Phòng đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình thu thập số
liệu.
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths. Nguyễn Thị Thúy Hiếu và Ts.
Nguyễn Thị Thắm là những người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên em
hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại
trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tham gia giúp đỡ em trong quá trình
thu thập số liệu.
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người luôn động viên,
khích lệ con trong quá trình làm đề tài.
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè, tập thể lớp K35H đã
động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận.

Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên

Mai Thu Hà


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI

Body mass index (chỉ số khối cơ thể)

BN


LDL – C

Low Density Lipoprotein Cholesterol

JNC

United States Joint National Committee (Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ)
World Health Organisation (Tổ chức y tế thế giới)

WHO

International Society of Hypertension ( Hội tăng huyết áp quốc tế)

ISH

European Society of Cardiology ( Hiệp hội tim mạch châu Âu)
European Society of Hypertension ( Hiệp hội tăng huyết áp châu

ESC

Âu)

ESH

Dietary Approaches to Stop Hypertension ( Phương pháp ăn kiêng
để ngăn chặn tăng huyết áp)

DASH


3.1.2. Kiến thức về tăng huyết áp ở bệnh nhân.....................................................................................25

4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành quản lý THA của bệnh nhân..........................................38
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:...............................................................38
Tuổi và giới:..............................................................................................................................................38
Đặc điểm vòng bụng, BMI:......................................................................................................................39

4.1.2. Kiến thức của bệnh nhân về quản lý tăng huyết áp....................................................41


4.1.4. Thực hành quản lý tăng huyết áp...............................................................................46
Chế độ ăn uống và luyện tập:..................................................................................................................46
Điều trị thuốc:..........................................................................................................................................48

5.1. Thực trạng hiểu biết về huyết áp:..................................................................................54
5.2. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát huyết áp...........................................................54

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA


DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN.................................................................................3
1.1. Bệnh tăng huyết áp..........................................................................................................3
1.1.1. Định nghĩa........................................................................................................................................3
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới WHO (World Health Organization) và hội THA quốc tế ISH
(International Society Hypertension) một người lớn được gọi là THA khi HATT ≥140 mmHg và/hoặc
HATTr ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sĩ chẩn
đoán là tăng huyết áp [1],[7],[72]. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc khi huyết áp tâm thu ≥ 140


Chế độ ăn uống và luyện tập:..................................................................................................................46
Điều trị thuốc:..........................................................................................................................................48

5.1. Thực trạng hiểu biết về huyết áp:..................................................................................54
5.2. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát huyết áp...........................................................54

Bảng 3.20. Liên quan giữa chế độ ăn mặn với kiểm soát huyết áp...............- 38Bảng 3.21. Liên quan giữa tuân thủ điều trị thuốc với kiểm soát huyết áp...- 38 -


DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN.................................................................................3
1.1. Bệnh tăng huyết áp..........................................................................................................3
1.1.1. Định nghĩa........................................................................................................................................3
Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới WHO (World Health Organization) và hội THA quốc tế ISH
(International Society Hypertension) một người lớn được gọi là THA khi HATT ≥140 mmHg và/hoặc
HATTr ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sĩ chẩn
đoán là tăng huyết áp [1],[7],[72]. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc khi huyết áp tâm thu ≥ 140
mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg...........................................................................................3
1.1.2. Dịch tễ học.......................................................................................................................................3

1.2. Nguyên nhân tăng huyết áp.............................................................................................5
1.3. Duy trì huyết áp ở mức giới hạn bình thường ở bệnh nhân tăng huyết áp....................11
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân tăng huyết áp đang được điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại
học Y Hải Phòng.....................................................................................................................................16
2.1.2. Thời gian nghiên cứu.....................................................................................................................16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.......................................................................16
2.2.3. Các biến số và nội dung nghiên cứu.............................................................................................17

Từ lâu, bệnh Tăng huyết áp (THA) đã trở thành mối quan tâm của y
học thế giới. Đây là bệnh lý phổ biến trong xã hội hiện nay ở cả các nước phát
triển và đang phát triển.
Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh tim mạch, đột
quỵ [27]. Tăng huyết áp là bệnh lý nguy hiểm do mức độ cũng như bệnh tiến
triển gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nặng nề cho người bệnh như nhồi máu
não, suy tim, suy thận mạn, phình động mạch, xuất huyết võng mạc gây mù
lòa… Những biến chứng này có thể gây tử vong hoặc tàn phế cho bệnh nhân.
Theo ước tính của WHO các biến chứng trong bệnh THA liên quan tới
9,4 triệu ca tử vong mỗi năm. THA gây nên 45% ca tử vong do các bệnh lý
tim mạch và ít nhất 51% số ca tử vong do đột quỵ [27]
Theo điều tra của Nguyễn Lân Việt năm 2007, THA là yếu tố nguy cơ
hàng đầu gây tai biến mạch máu não với tỷ lệ 79,17%. Người bị THA giai đoạn
II trở lên có nguy cơ đột quỵ tăng gấp 4 lần so với người có huyết áp bình
thường [1]. Vì vậy, việc điều trị để kiểm soát huyết áp sẽ hạn chế tai biến, biến
chứng xuất hiện, giảm tỷ lệ tử vong và gánh nặng bệnh tật trên thế giới.
Ngoài những yếu tố về tuổi, giới có liên quan đến tình trạng THA ở
người cao tuổi đã được chứng minh thì những hành vi nguy cơ như hút thuốc
lá, lạm dụng rượu, chế độ ăn nhiều muối, nhiều chất béo, ít hoạt động thể lực
được xem là các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp [27]. Hơn nữa, tình
trạng thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu và ĐTĐ cũng là các yếu tố mà hầu
hết các nghiên cứu đều khẳng định có liên quan chặt chẽ với tình trạng tăng
huyết áp [52],[69].


2

Việc điều trị THA cần phải được thực hiện một cách liên tục và lâu dài,
tuy nhiên trên thực tế, nhiều người bệnh chưa thực hiện được đúng theo
những nguyên tắc này, cũng có thể do người bệnh tự lầm tưởng là bệnh đã

khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.
1.1.2. Dịch tễ học
Bệnh tăng huyết áp là một vấn đề sức khỏe cộng đồng do tính phổ biến
của bệnh lý này và xu hướng ngày càng gia tăng tại tất cả các nước trên thế
giới. Theo tài liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO) THA là một trong sáu yếu
tố nguy cơ chính ảnh hưởng tới gánh nặng bệnh tật toàn cầu [74].
Trên thế giới: năm 2000 có khoảng 972 triệu người trưởng thành
(chiếm khoảng 26,4% dân số thế giới) bị THA, trong đó các nước phát triển là
333 triệu người và các nước đang phát triển là 639 triệu người. Ước tính đến
năm 2025, tỷ lệ THA trên thế giới sẽ tăng lên khoảng 60% đạt 1,56 tỷ người
trưởng thành THA [73],[7].
Tại Việt Nam: tần suất THA ở người lớn ngày càng gia tăng. Trong
những năm 1960, tỷ lệ THA là khoảng 1%, năm 1992 là 11,2%, năm 2001 là
16,3% và năm 2005 là 18,3%.
Theo một điều tra năm 2008 của Viện Tim mạch Việt Nam tiến hành ở
người lớn (từ 25 tuổi trở lên) tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta thì tỷ lệ THA
đã tăng lên đến 25,1%, nghĩa là cứ 4 người lớn thì có 1 người bị THA [51].


4

Theo điều tra quốc gia gần đây (2015) của Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế ở
người trưởng thành từ 18 – 69 tuổi tại 63 tỉnh/thành phố cho thấy tỷ lệ tăng
huyết áp là 19,8% [4]. Như vậy, trong khoảng gần 50 năm mà tỷ lệ THA trong
cộng đồng tăng gấp 20 lần. Với dân số hiện nay của Việt Nam là khoảng 92
triệu dân thì ước tính sẽ có khoảng 20,8 triệu người bị THA [51].
1.1.3. Phân loại tăng huyết áp
Theo Liên ủy ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá, điều trị
THA Hoa Kỳ (Join National Committee – JNC) qua các kỳ họp và gần đây
JNC VII (năm 2003) [60] chia THA như sau:


Và/hoặc

90 – 99

THA giai đoạn 2

≥ 160

Và/hoặc

≥ 100

Phân loại mức huyết áp mới theo Hội Tim mạch Việt Nam năm 2018
như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status