BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
BẢN THU HOẠCH VỀ CÔNG TÁC DƯỢC TẠI
KHO NGOẠI TRÚ - KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA II
HẢI PHÒNG, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
BẢN THU HOẠCH VỀ CÔNG TÁC DƯỢC
TẠI KHO NGOẠI TRÚ - KHOA DƯỢC
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC KHOA II
Nơi thực hiện:
Kho ngoại trú - Khoa Dược- Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Thời gian thực hiện: 08/04/2019 - 26/04/2019
Nhóm sinh viên thực hiện:
1.
2.
Nhóm sinh viên:
Nguyễn Thị Việt Anh
Đỗ Thị Nam
Nguyễn Thu Thùy (1554010048)
Lương Thị Tuyết
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Nội dung
21
22
22
24
25
29
30
34
36
38
40
46
49
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình, sơ đồ
Nội dung
Trang
Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
4
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
39
Hình 1.1.
Hình 2.1.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Kí hiệu
BDG
BN
BHYT
CLS
DS
DSCK 1
khoa học kỹ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến, thế giới ngày nay
đang bước vào một kỷ nguyên mới mà trong đó nhu cầu được chăm sóc về sức khỏe
đã trở nên cao hơn bao giờ hết. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ y tế ở
cả khu vực công lập và dân lập đã song hành cùng với các hoạt động bảo hiểm y tế
mang lại cho bệnh nhân những lợi ích ngày càng to lớn ở Việt Nam.
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng với lịch sử 40 năm hoạt động và phát triển đã
đóng góp một phần to lớn trong công tác khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe của
người dân khu vực Hải Phòng nói riêng và trong cả nước nói chung. Để hoàn thành tốt
nhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnh viện, trong đó, kho
ngoại trú - khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo khoa, với
nhiệm vụ quản lý, cung ứng, cấp phát thuốc cho các bệnh nhân điều trị ngoại trú đã
góp phần to lớn trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Dưới sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của Trưởng khoa và các anh chị đang công
tác tại khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, chúng em thực hiện báo cáo “Bản
thu hoạch về công tác Dược tại kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện Đại học Y
Hải Phòng” với ba nhiệm vụ:
1. Tổng quan về chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện và khoa Dược - Bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng.
2. Tổng quan về hoạt động của kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện.
3. Tình hình sử dụng thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược Bệnh viện từ ngày 08/04
- 18/04/2019.
9
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN
1.1.1. Lịch sử hình thành
1.1.2.1. Khám chữa bệnh
Thực hiện công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân với chất
lượng và kỹ thuật cao.
Khám chữa bệnh phục vụ nhân dân thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận theo dịch
vụ và bảo hiểm y tế.
Khám sức khoẻ định kỳ cho các đối tượng và khám chữa bệnh cho người nước ngoài
có nhu cầu.
Khám chữa bệnh nhân đạo: Mỗi năm khám bệnh miễn phí cho hàng ngàn người thuộc
đối tượng chính sách, phẫu thuật miễn phí cho hàng trăm cháu khe hở môi vòm miệng
bẩm sinh.
1.1.2.2. Phục vụ đào tạo
Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc sau đại học, đại học,
cao đẳng, trung học (đào tạo liên tục, ngắn hạn, dài hạn, cầm tay chỉ việc,...), chỉ đạo
tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh.
1.1.2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới
Nghiên cứu khoa học y học (ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển
giao kỹ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng khám bệnh, điều trị và đào tạo, đặc
biệt là các kỹ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam).
Những công nghệ mới được chuyển giao từ cộng hòa Pháp: công nghệ chẩn
đoán và điều trị bệnh lý giấc ngủ, Loop điện điều trị tổn thương do HPV phòng ung
thư cổ tử cung; từ Nhật: ứng dụng PCR trong chẩn đoán, cấy ghép nha khoa; từ Đài
Loan: quy trình chống độc.
1.1.2.4. Hợp tác quốc tế
Hợp tác với các cơ sở Y, Dược trong nước và quốc tế theo quy định của pháp
luật. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế Trường giao, đặc biệt chuyên sâu với
-
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
-
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
-
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ
dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
-
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công
tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong
muốn của thuốc.
-
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong
bệnh viện.
-
Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng
và Trung học về Dược.
1.2.3. Sơ đồ tổ chức khoa dược
KHOA DƯỢC
Kho chính
Kho Ngoại trú
Kho Đông Y
Nhà thuốc
Kho Nội trú
Kho hóa chất
Kho gây nghiện,
hướng thần
13
Kho thuốc viên
Kho thuốc tiêm
Kho nhân mắt
Kho thuốc ung thư
23.08
DSCĐ, DSTH
8
61.54
Tổng số
13
100
Hình 1.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược - Bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng
Nhận xét:
Bộ máy nhân lực của khoa Dược bao gồm 13 nhân sự trong đó có 01 TS. DS,
đóng vai trò là Trưởng khoa, 01 DSCK1, 03 DSĐH và 08 DSTH. Trong đó ở mỗi
bộ phận nhà thuốc, kho chính hay kho đông dược đều có DSĐH đã đáp ứng được
đầy đủ công việc của khoa.
Khoa Dược đã có DSĐH chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông
tin thuốc. Thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc của dược sĩ trong bệnh viện cơ
15
1.2.3.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận
16
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác
khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho
và cấp phát.
-
Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
-
Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
-
Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.
1.3.1. Quy trình quản lý thuốc
Bảng 1.2. Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược
bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Thứ tự
1
2
3
Trách nhiệm thực hiện
-
Nộp bảng dự trù cho Trưởng khoa ký duyệt, sau đó trưởng khoa dược sẽ phân công
cho nhân viên phòng hành chính dược đặt thuốc trực tiếp cho công ty trúng thầu.
1.3.1.2. Nhập
-
Tất cả các loại thuốc phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.
Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định. Thành phần gồm: Trưởng
-
khoa dược, Trưởng phòng tài chính - kế toán, thủ kho.
Kế toán kiểm hàng, kê hóa đơn.
17
-
Kho dược nhập thuốc vào phần mềm theo hóa đơn.
Nội dung kiểm nhập: kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả đấu thầu
về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, số
-
lượng, số kiểm soát, đơn giá, hạn dùng, nước sản xuất, thành tiền.
Hàng hóa phải nguyên vẹn bao bì, nếu bị thiếu hoặc mất tem niêm phong phải lập biên
DS cấp phát; Bệnh
nhân/thân nhân
Lưu toa
DS cấp phát; Kế toán viên
Trách
nhiệm
18
Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược -Bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng.Cụ thể các bước như sau:
Bảng 1.3. Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược
STT
1
Tên các
bước
Cho toa
thuốc
Trách nhiệm
Hồ sơ/ biểu mẫu liên quan
Điều dưỡng viên thực hiện như sau:
1. Kiểm tra thông tin bệnh nhân, hạn
bảo hiểm.
Kiểm tra thể thức toa thuốc.
In bảng kê chi tiết tiền khám chữa
bệnh và đính kèm toa thuốc cho bệnh
nhân.
Bấm 01 toa thuốc, kết quả cận lâm
sàng đưa bệnh nhân đến quầy phát
thuốc BHYT.
Bệnh nhân nộp toa thuốc trực tiếp
cho Dược sĩ cấp phát thuốc:
Đối với đối tương ưu tiên (BN già
trên 80 tuổi, người tàn tật, người có
công với cách mạng, phụ nữ có thai,
trẻ em dưới 6 tuổi): được ưu tiên
phát trước không phải xếp hàng.
Đối với đối tượng còn lại: xếp hàng
theo đúng quy định.
Xác nhận thuốc trên máy
Điều dưỡng in bảng kê nhận toa là
lưu toa trên máy cho bệnh nhân theo
mã y tế của bệnh nhân, kiểm tra trên
máy tính đảm bảo dùng đúng kho và
ngày xuất thuốc.
Dược sĩ kiểm tra sự phù hợp giữa toa
thuốc và thuốc trên bảng kê khám
chữa bệnh và thuốc thực tế: tên
thuốc, nồng độ, hàm lượng, quy
cách, số lượng.
-
5
Lưu toa
- Dược sĩ cấp phát
- Kế toán viên
-
lý, tương tác thuốc, liều dùng, dùng
đúng thuốc chữa bệnh.
Chuyển toa thuốc cho bộ phận cấp
phát khi không có gì sai sót.
Dược sĩ phụ trách cấp phát thuốc
nhận toa và soạn thuốc theo toa,
chuyển cho dược sĩ phụ trách kiểm
tra
Dược sĩ kiểm tra đối chiếu giữa số
thuốc đã chuẩn bị và toa thuốc: tên
thuốc, hàm lượng, số lượng, quy
cách, cảm quan chất lượng và
chuyển cho dược sĩ phụ trách trả
thuốc cho bênh nhân.
Dược sĩ phụ trách trả thuốc cho bệnh
nhân gọi tên bệnh nhân, đối chiếu họ
và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ bệnh
nhân so với toa thuốc, báo bệnh nhân
kiểm tra thuốc và ký tên trước khi ra
-
Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng cách dùng tránh giao thuốc khi
chưa rõ nội dung.
Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan.
Kiểm tra liều lượng các dùng, phát hiện sai sót của người kê đơn viết phiếu.
3 đối chiếu:
Đối chiếu tên, tuổi người nhận thuốc tránh nhầm lẫn, sai sót trong quá trình cấp phát
thuốc.
Đối chiều nồng độ hàm lượng thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao.
Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn với số thuốc sẽ giao.
1.3.1.4. Bảo quản
Thuốc nhập về sau khi đã kiểm tra đầy đủ theo hóa đơn. Thủ kho sắp xếp theo từng
loại thuốc, nhóm thuốc vào tủ, kệ, tên thuốc quay ra ngoài, sắp xếp thuốc theo nguyên
tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra. Hàng nhập trước để bên ngoài, hàng nhập sau để bên
-
trong và lưu ý hạn sử dụng.
Thực hiện 5 chống:
+ Chống ẩm.
+ Chống mối, mọt, chuột.
+ Chống thảm họa (cháy nổ, ngập lụt).
+ Chống quá hạn dùng.
+ Chống trộm cấp, mất mát, hư hao, nhầm lẫn.
- Không để hỏng vỡ, thừa thiếu, mất mát vượt quá mức quy định, hạn chế xảy
ra đến mức tối thiểu. Nếu có phải báo cáo cho trưởng khoa Dược.
- Kho phải được trang bị hệ thống làm lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió,
đảm bảo nhiệt độ không quá 30oC và độ ẩm < 70%.
- Các thuốc bảo quản trong tủ lạnh theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì sản
1.3.4.5. Kiểm tra, báo báo
- Thủ kho thường xuyên kiểm tra số lượng, hạn sử dụng, chất lượng thuốc.
- Kiểm kê kho vào ngày 25 hoặc 26 cuối tháng.
- Hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng thuốc, đối chiếu với kế toán của phòng
tài chính kế toán.
- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng quý gửi về Sở Y
tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) vào trước thời hạn thẩm định bảo hiểm (số
liệu 01 năm được tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm).
- Thông báo kịp thời thuốc ít sử dụng hoặc gần hết hạn sử dụng bằng văn bản
hoặc bằng lời trong giao ban hoặc bằng mail dược lâm sàng để các Trưởng khoa nhắc
nhở các bác sĩ trong quá trình kê toa.
- Hàng tháng báo cáo nhập, xuất, tồn kho cho phòng Tài chính kế toán.
22
1.3.2.
Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho
1.3.2.1. Nguyên tắc 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt
Sắp xếp riêng biệt theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để chữa bệnh,
thực phẩm chức năng, thiết bị y tế…
-
1.3.2.2. Nguyên tắc 2: Sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản
Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường như: thuốc kháng sinh (Fabamox, Pycip…), thuốc
-
-
hàng.
Nhãn hàng của các loại thuốc (Tên, chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì: Quay ra
1.3.2.5.
ngoài, thuận chiều nhìn.
Nguyên tắc 5: Sắp xếp thuốc theo nguyên tắc FIFO (nhập trước - xuất trước) hoặc
-
FEFO (hết hạn trước - xuất trước):
Cấp phát hộp thuốc đã mở trước, mở hộp nguyên sau, tránh tình trạng mở nhiều hộp
-
một lúc.
Sắp xếp ngay ngắn, chắc chắn, chống đổ vỡ.
Hàng nặng để dưới, hàng nhẹ để trên.
Các mặt hàng dễ vỡ như chai lọ để ở trong, không xếp chồng lên nhau, xếp theo đúng
1.3.2.6.
nguyên tắc, nặng để dưới, nhẹ để trên.
Nguyên tắc 6: Cách sắp xếp thuốc trong kho thuốc cần các tài liệu, văn phòng phẩm,
-
tư trang, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu chuyên môn:
LASA (Look Alike - Sound Alike).
Thuốc nhìn gần giống nhau (Look Alike): Thuốc được đóng gói trong bao bì trực tiếp
(Vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp ( thùng, hộp) tương tự nhau về hình
-
dạng, màu sắc, kích thước, thiết kế trên bao bì.
Thuốc đọc viết gần giống nhau (Sound alike): Là thuốc có tên phát âm tương tự nhau
-
hay có cách viết tương tự nhau.
Thuốc LASA dễ bị nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ, kê đơn, cấp phát, giao nhận và sử
-
dụng thuốc cho bệnh nhân.
Năm 2012 tại Malaysia: 5003 báo cáo về sự sai sót sử dụng thuốc, 6% liên quan đến
nhầm lẫn do LASA. [3]
24
1.3.3.2. Một số yếu tố gây nhầm lẫn thuốc
Có nhiều yếu tố góp phần gây ra nhầm lẫn thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc
đọc viết gần giống nhau. Trong đó, năm yếu tố cơ bản gây nhầm lẫn các thuốc này
gồm có:
-
Lỗi nhận thức bằng thị giác.
1.3.2.1.1. Kê đơn thuốc
Ghi tên thuốc trong hồ sơ bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc, chính xác, không
25
được viết tắt. Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng,
liều dùng, số lượng, cách dùng của
mỗi thuốc.
Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế hoặc nếu ghi tên biệt dược phải
ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất).
Trường hợp vi tính hóa việc kê đơn, bác sĩ hoặc người kê đơn cần lưu ý việc lựa chọn
đúng tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc đọc viết gần giống nhau đã được cài
đặt trên phần mềm kê đơn thuốc. Nếu có thể những tên thuốc đọc viết gần giống nhau
nên được đánh dấu điểm khác biệt trên tên thuốc bằng chữ cái in hoa hoặc tô màu để
dễ phân biệt khi nhập liệu.
1.3.2.1.2. Cấp phát, giao nhận thuốc
Đọc kỹ đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc. Nếu các thông tin này chưa rõ ràng,
không được suy diễn mà phải xác nhận lại với người ghi thông tin trước khi thực hiện
việc cấp phát hoặc giao nhận thuốc.
Chỉ thực hiện việc cấp phát, giao nhận thuốc đối với đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất
nhập thuốc được viết rõ ràng, dễ đọc.
Nhận diện thuốc dựa vào tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế hoặc đường dùng.
Không nên nhận diện thuốc dựa vào hình dạng bao bì và vị trí đặt để thuốc.
Đọc kỹ nhãn thuốc. Kiểm tra thuốc trước khi cấp phát, giao nhận:
Đúng nhãn thuốc.
Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế hoặc đường dùng.
Đúng với thuốc được ghi trên đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc.
Kiểm tra chéo nên được thực hiện ở tất cả các công đoạn của quá trình cấp phát
thuốc.