BẢN THU HOẠCH về VIỆC sử DỤNG THUỐC điều TRỊ TĂNG HUYẾT áp tại KHO THUỐC NGOẠI TRÚ – KHOA dược BỆNH VIỆN đại học y hải PHÒNG - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BẢN THU HOẠCH VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG
HUYẾT ÁP TẠI KHO THUỐC NGOẠI TRÚ – KHOA DƯỢC BỆNH
VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC KHOA I

HẢI PHÒNG,NĂM 2019


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
TS. DS. Phạm Văn Trường - Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đại học Y
Hải Phòng, Trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Y Dược
Hải Phòng.
Các thầy cô giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học
Y Dược Hải Phòng.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong khoa
Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại khoa Dược
bệnh viện. Tuy thời gian không nhiều nhưng chúng em đã học hỏi được nhiều
kiến thức và kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường chúng em
chưa được biết.
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực
tập, với trình độ còn nhiều hạn chế chúng em không tránh khỏi sai sót. Chúng
em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy cô và các anh chị trong khoa


TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ

1.3.1. Quy trình quản lý thuốc
1.3.2. Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho 1
1.3.3. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
1.3.4. Quy trình vệ sinh kho
1.4. TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
1.4.1. Phần mở đầu
1.4.2. Định nghĩa và phân độ THA
1.4.3. Tìm thổn thương cơ quan đích
1.4.4. Mục đích điều trị THA
1.4.5. Điều trị THA


1.4.6. Sử dụng các nhóm thuốc điều trị THA
1.4.7. Các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.1. DANH MỤC THUỐC DỄ NHẦM LẪN TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.2. DANH MỤC THUỐC TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.3. DANH MỤC THUỐC ĐIỀU TRỊ THA TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.3.1. Danh mục thuốc và số lượng xuất ra (17/06-29/06/2019)
2.3.2. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
2.3.3. Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA xuất ra (17/06-29/06/2019)
2.4. TƯƠNG TÁC THUỐC
2.4.1.Tương tác Thuốc –Thuốc trong đơn
2.4.2. Tương tác Thuốc-Thức ăn, đồ uống
2.5. Thời điểm dùng thuốc
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ

Trang

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình, sơ
đồ
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 4.1.
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6

Nội dung
Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược
Phân độ THA
THA thứ phát và tổn thương cơ quan đích
Mục tiêu điều trị THA ở người > 18 tuổi
Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA
Các nhóm thuốc ban đầu phân theo nhóm tuổi bị THA
Các nhóm thuốc điều trị THA

Trang


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Kí hiệu
BN
BHYT
CLS
DS
DSCK 1
DSĐH
DSTH
DSCĐ
ĐH
GS. TS
PGS. TS
TS. DS
THA
KT

ở Việt Nam.
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng với lịch sử 40 năm học động và phát
triển đã góp một phần to lớn trong công tác khám chữa bệnh , đảm bảo sức khỏe
của người dân khu vực Hải Phòng nói riêng và trong cả nước nói chung. Để
hoàn thành tốt nhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnh
viện, trong đó , kho ngoại trú – khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của lãnh đạo khoa, với nhiệm vụ quản lý , cung ứng, cấp phát thuốc cho các
bệnh nhân điều trị ngoại trú đã góp phần to lớn trong hoạt động chăm sóc sức
khỏe nhân dân.
Dưới sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của Trưởng khoa và các anh chị đang
công tác tại khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng , em thực hiện báo cáo
“Bản thu hoạch về việc sử dụng thuốc điều trị Tăng huyết áp tại kho ngoại
trú – khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng “ với ba nhiệm vụ :
1. Tổng quan về chức năng , nhiệm vụ của Bệnh viện và khoa Dược – Bệnh
viện Đại học Y Hải Phòng.
2. Tổng quan về hoạt động của kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện.
3. Tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh Tăng huyết áp tại kho ngoại trú –
khoa Dược Bệnh viện từ ngày 17/06/2019 – 29/06/2019.


1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG [4]
1.1.1. Lịch sử hình thành
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tiền thân là một phòng khám đa khoa
trực thuộc Trường Đại học Y Hải Phòng, do các giáo sư và bác sĩ của trường
phụ trách khám và điều trị : GS. TS. Nguyễn Hữu Chỉnh, PGS. TS. Nguyễn Văn
Mùi . Phòng khám hoạt động tốt đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh của cư dân
khu vực , tạo điều kiện thực hành tốt cho sinh viên và cải thiện đời sống cho cán
bộ công chức, viên chức.
Ngày 04/04/2007 , theo Quyết định số 1247/QĐ-BVYHP của Bộ trưởng
Bộ Y tế, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập trên cơ sở phòng khám

cháu hở môi vòm miệng bẩm sinh.

1.1.2.2. Phục vụ đào tạo
Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc sau đại học, đại
học, cao đẳng, trung học ( đào tạo liên tục, ngắn hạn, dài hạn, cầm tay chỉ
việc,...) . chỉ đạo tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh.
1.1.2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới
Nghiên cứu khoa học y học ( ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và
chuyển giao kĩ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng khám bệnh , điều trị
và đào tạo , đặc biệt là các kĩ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam ).
Những công nghệ mới được chuyển giao từ cộng hòa Pháp : công nghệ
chẩn đoán và điều trị giấc ngủ , Loop điện điều trị tổn thương do HPV phòng
ung thu cổ tử cung ; từ Nhật : ứng dụng PCR trong chẩn đoán , cấy ghép nha
khoa ; từ Đài Loan : quy trình chống độc.
1.1.2.4. Hợp tác quốc tế
Hợp tác với các cơ sở Y, Dược trong nước và quốc tế theo quy định của
pháp luật . Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế Trường giao , đặc biệt
chuyên sâu với cộng hòa Pháp cho tuần lễ Việt – Pháp hàng năm, với Nhật : cho
đào tạo và nghiên cứu ứng dụng PCR, cấy ghép nha khoa tại Trung tâm nha
khoa quốc tế Việt – Nhật , với Đài Loan cho trung tâm chống độc.
1.2. TỔNG QUAN KHOA DƯỢC [1]
1.2.1. Chức năng


Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh
viên .Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ , kịp
thời thuốc có chất lượng và tư vấn , giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý.
1.2.2. Nhiệm vụ


KHOA DƯỢC

Kho tổng

Kho Ngoại trú

Kho
hóa
chất

Kho
gây
nghiện,
hướng
thần

Kho Đông Y

Nhà thuốc

Kho Nội trú

Kho
thuốc
viên

Kho
thuốc
tiêm

DSĐH
DSCĐ, DSTH
Tổng

1
1
1
3
7
13

7.69
7.69
7.69
23.08
53.85
100

Nhận xét : Bộ máy nhân lực của khoa Dược gồm 13 nhân sự trong đó có
01 TS.DS , đóng vai trò là Trưởng khoa, 01 Th.S.DS , 01 DSCK1 , 03 DSĐH và
7 DSCĐ, DSTH. Trong đó ở mỗi bộ phận đều có DSĐH đã đáp ứng được đầy
đủ công việc của khoa.
Khoa Dược có DSĐH chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông
tin thuốc. Thông tin thuốc , hướng dẫn sửu dụng thuốc của dược sĩ trong bệnh
viện cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của người dân.
1.2.3.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kho tổng : Tổ chức , dự trù, mua thuốc, quản lý, cấp phát , đảm bảo đủ
thuốc có chất lượng cho công tác điều trị của bệnh viện.
- Kho đông y : Chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý , cấp phát , pha chế ,
sắc thuốc đông y sử dụng tại bệnh viện.

chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân
công.
1.3.1. Quy trình quản lý thuốc
Bảng 1.2. Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
Thứ tự
1
2
3
4
5

Quy trình thực hiện
Dự trù thuốc
Nhập thuốc
Cấp phát thuốc
Bảo quản thuốc
Kiểm tra, báo cáo

1.3.1.1. Dự trù thuốc

Trách nhiệm thực hiện
Thủ kho
Thủ kho
Dược sĩ cấp phát
Các nhân viên
Thủ kho


có đầy đủ sự chứng kiến và phải ký xác nhận của thành viên trong hội đồng
chấp thuận cho nhập kho.
1.3.1.3. Xuất


Các bước xuất
thuốc
Bác sĩ, điều dưỡng
viên

Cho đơn thuốc

KT lưu đơn, DS
duyệt đơn

Duyệt đơn
thuốc

Trách
nhiệm

DS cấp phát

Soạn thuốc theo
đơn
Cấp phát thuốc
cho bệnh nhân

DS cấp phát; Bn/
thân nhân

04 đơn thuốc bao gồm : 01 đơn
bệnh nhân giữ, 01 đơn lưu tại khoa,
01 đơn bảo hiểm lưu, 01 đơn kho
ngoại trú lưu.
- Điều dưỡng viên thực hiện như
sau :


1. Kiểm tra thông tin bệnh nhân,
hạn bảo hiểm.
2. Kiểm tra thể thức đơn thuốc.
3. In bảng kê chi tiết tiền khám
chữ bệnh và đính kèm đơn thuốc
cho bệnh nhân.
4. Bấm 01 đơn thuốc , kết quả
cận lâm sàng đưa bệnh nhân đến
quầy phát thuốc BHYT.
2

Duyệt - Kế toán lưu đơn
đơn
thuốc.
thuốc
- Dược sĩ duyệt đơn
thuốc.

Bệnh nhân nộp đơn thuốc trực
tiếp cho Dược sĩ cấp phát thuốc :
- Đối với đối tượng ưu tiên
( người già trên 80 tuổi , người tàn

- Dược sĩ phụ trách cấp phát
thuốc nhận đơn và soạn thuốc theo
đơn, chuyển cho dược sĩ phụ trách
kiểm tra.
- Dược sĩ kiểm tra đối chiếu giữa

2

3

- Dược sĩ cấp phát


4

Cấp
- Dược sĩ cấp phát
phát
- Bệnh nhân / thân
thuốc
nhân
cho bệnh
nhân

5

- Dược sĩ cấp phát
- Kế toán viên

số thuốc đã chuẩn bị và đơn thuốc :

có yêu cầu.
- Ưu tiên phát thuốc những đơn
ưu tiên.
- Lưu đơn thuốc: cuối ngày, dược
sĩ quầy BHYT sẽ tập hợp toàn bộ
đơn thuốc, đếm số lượng.

Lưu ý : Trước khi cấp phát thuốc theo yêu cầu phải thực hiện


3 kiểm tra :


- Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng , tránh
giao thuốc khi chưa rõ nội dung.
- Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan.
- Kiểm tra liều lượng, cách dùng , phát hiện sai sót của người kê đơn, viết
phiếu.


3 đối chiếu:

- Đối chiếu tên , tuổi người nhận thuốc , tránh nhầm lẫn , sai sót trong quá
trình cấp phát thuốc.
- Đối chiếu nồng độ , hàm lượng thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao.
- Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao.
1.3.1.4. Bảo quản
-Thuốc nhập về sau khi đã kiểm tra đầy đủ theo hóa đơn. Thủ kho sắp xếp
theo từng loại thuốc, nhóm thuốc vào tủ, kệ, tên thuốc quay ra ngoài, sắp xếp
thuốc theo nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra. Hàng nhập trước để bên

đồng hủy thuốc. Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết
hạn sử dụng, thuốc hư hỏng, bể vỡ.
Lưu ý: Thuốc có hạn dùng dưới 06 tháng không nhận.
1.3.4.5. Kiểm tra, báo báo
- Thủ kho thường xuyên kiểm tra số lượng, hạn sử dụng, chất lượng
thuốc.
- Kiểm kê kho vào ngày 25 hoặc 26 cuối tháng.
- Hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng thuốc, đối chiếu với kế toán của
phòng tài chính kế toán.
- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng quý gửi
về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) vào trước thời hạn thẩm
định bảo hiểm (số liệu 01 năm được tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng
năm).


- Thông báo kịp thời thuốc ít sử dụng hoặc gần hết hạn sử dụng bằng văn
bản hoặc bằng lời trong giao ban hoặc bằng mail dược lâm sàng để các Trưởng
khoa nhắc nhở các bác sĩ trong quá trình kê toa.
- Hàng tháng báo cáo nhập, xuất, tồn kho cho phòng Tài chính kế toán.
1.3.2. Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho
1.3.2.1. Nguyên tắc 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt
Sắp xếp riêng biệt theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để chữa
bệnh, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế…
1.3.2.2.Nguyên tắc 2: Sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản
- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường như: thuốc kháng sinh (Fabamox,
Pycip…), thuốc hạ sốt giảm đau (Partamol, Mezafen…).
- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt như thuốc tiêm insulin (Polhumin)
cần bảo quản trong tủ lạnh, cần tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp từ môi
trường bên ngoài.
1.3.2.3. Nguyên tắc 3: Cách sắp xếp thuốc trong nhà thuốc theo yêu cầu của các

nhãn
- Sắp xếp trên ngăn tủ riêng
- Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho cấp phát thuốc (bút, kéo…), tư
trang phải xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định, tư trang không để trong khu vực
quầy thuốc.
Một số lưu ý khác:
- Các thuốc có bao bì đóng gói gián tiếp hoặc bao bì trực tiếp giống nhau
cần xếp xa nhau, tránh xếp gần dễ gây nhầm lẫn thuốc. Ví dụ: các biệt dược
Novahexin - A.T calmax - Atisalbu cần xếp xa nhau vì có bao bì trực tiếp giống
nhau.
- Các thuốc có tên giống nhau, thuốc có cách phát âm gần giống nhau
không xếp gần tránh nhầm lẫn thuốc. Ví dụ Mezafen (hoạt chất là Loxoprofen)
và Mezabastin (hoạt chất là Ebastin).
1.3.2. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
1.3.2.1. Định nghĩa các thuốc nhìn giống nhau, đọc viết giống nhau (LASA)
-

LASA (Look Alike - Sound Alike).


-

Thuốc nhìn gần giống nhau (Look Alike): Thuốc được đóng gói trong bao bì
trực tiếp (Vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp ( thùng, hộp) tương tự

-

nhau về hình dạng, màu sắc, kích thước, thiết kế trên bao bì.
Thuốc đọc viết gần giống nhau (Sound alike): Là thuốc có tên phát âm tương tự


thuốc đặc biệt là các tên thuốc mới.
1.3.2.3.Một số biện pháp chống nhầm lẫn thuốc
1.3.2.3.1 Lưu trữ thuốc
Sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau vào
các tủ, kệ, khay chứa thuốc khác nhau. Các thuốc cấp phát lẻ đã bóc khỏi hộp
thuốc phải để vào khay riêng hoặc phải tách riêng ra bằng vách ngăn nếu đựng

-

trong cùng một khay thuốc.
Dán nhãn bên ngoài các tủ, kệ, khay chứa thuốc và dán ở vị trí dễ thấy. Dùng
thêm nhãn cảnh báo cho những tủ, kệ, khay chứa thuốc có nguy cơ nhầm lẫn

-

cao.
Đối với những tên thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau, đánh
dấu những chữ cái khác biệt của của tên thuốc bằng cách in hoa, in màu, tô màu,
đánh số… để làm rõ sự khác biệt của hai tên thuốc.


1.3.2.3.2. Kê đơn thuốc
Ghi tên thuốc trong hồ sơ bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc, chính xác,
không được viết tắt. Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, số lượng, cách
dùng của mỗi thuốc.
Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế hoặc nếu ghi tên biệt dược
phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt
chất).
Trường hợp vi tính hóa việc kê đơn, bác sĩ hoặc người kê đơn cần lưu ý việc lựa
chọn đúng tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc đọc viết gần giống nhau

Đọc kỹ nhãn thuốc. Kiểm tra thuốc trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân:
 Đúng nhãn thuốc.


-

1.3.3. Quy trình vệ sinh kho
1.3.3.1. Mục đích
Thực hiện tốt chế độ vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của Nhà nước về

-

luật lao động và pháp lệnh bảo hộ lao động.
Đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Góp phần đảm bảo sức khỏe hàng hóa trong quá trình tồn, trữ và lưu thông, giúp
quản lí chất lượng thuốc trong các kho của khoa dược bệnh viện được bảo quản

-

một cách tốt nhất.
Hướng dẫn thủ kho, phụ kho cách vệ sinh kho theo từng bước cụ thể.
1.3.3.2. Phạm vi áp dụng
Các kho bảo quản thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, sinh phẩm y tế của khoa dược
bệnh viện.
1.3.3.3. Trách nhiệm
- Quản lí kho phải đảm bảo quy trình thực hiện.
- Nhân viên vệ sinh kho phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này.
1.3.3.4. Nội dung quy trình
Hàng ngày
Dọn quang


Lau giá kệ: Dùng máy hút bụi hoặc khăn khô lau giá kệ

-

Lau sàn nhà:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status