Mục Lục
Trang
1/ Mục lục ……………………………………………………………………… 2
2/ Lời cảm ơn …………………………………………………………………… 3
3/ Sơ đồ tổ chức Khoa…………………………………………………………….4
4/ Thuốc sử dụng trong Khoa Nhi……………………………………………… 6
5/ Một số phát đồ điều trị tại Khoa……………………………………………….10
6/ Đại cương về Vitamin ……………………………………………………… 12
7/ Sơ lược về bệnh án…………………………………………………………….13
8/ Phân tích……………………………………………………………………….14
9/ Kết luận……………………………………………………………………… 16
~ 2 ~
Lời Cảm Ơn
Qua đợi thực tập vừa rồi, em xin gửi tới toàn thề Bác sĩ, Điều Dưỡng, và nhân
viên của khoa Nhi bệnh viện Hóc Môn lời chúc sức khỏe, và lời cảm ơn chân
thành nhất.
Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của các Bác sĩ, sự giúp đỡ
nhiệt tình của toàn thể Điều Dưỡng , đến nay em đã có thể hoàn thành báo cáo
thực tập, đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VITAMIN Ở KHOA
NHI BỆNH VIỆN HÓC MÔN”.
Để có được kết quả này em xin đặc biêt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ds.
Nguyễn Anh Tài đã quan tâm giúp đỡ, vạch kế hoạch hướng dẫn em hoàn thành
một cách tốt nhất báo cáo thực tập trong thời gian qua.
Dù thời gian thực tập tại Khoa có hạn nhưng em đã tiếp thu được những kiến
thức và kinh nghiệm bổ ích cho việc học của em.
Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn!
~ 3 ~
l) Khoa Xét nghiệm.
Giới thiệu Khoa:
Khoa Nhi là một ngành của Y học chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho trẻ
em từ lúc mới sinh cho đến 14-21 tuổi, tùy thuộc vào mỗi Quốc gia. Ở Việt Nam,
khoa Nhi chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ sơ sinh đến 16 tuổi.
Nhiệm vụ của dược sĩ khoa Nhi là nhận thuốc, chia thuốc, và đưa thuốc đến tận
tay bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc, nhân biết và phòng tránh tác
dụng có hại của thuốc (ADR).
Tại khoa Nhi bệnh viện Hóc Môn gồm: 1 phòng hành chánh, 1 phòng kỹ thuật, 1
phòng chăm sóc đặc biệt, và 4 phòng bệnh.
~ 4 ~
Sơ đồ tổ chức nhân sự khoa Nhi
~ 5 ~
Bs. Trưởng Khoa
NGUYỄN THỊ KIM XUYẾN
Bs. Phó Khoa
HUỲNH THỊ TỐ HẢO
Bs. Điều Trị
Trần Q Vĩnh
Phú
Bs. Điều Trị
Bùi Thị Thuận
Bs. Điều Trị
Nguyên Thái Hùng
Hùng
Bs. Điều Trị
Lê Viết Hiếu
Bs. Điều Trị
Mai T. Mỹ Liên
Phan T. Kiều
Trinh
Phương Tấn Sinh
Vũ Thị Ngọc
ĐD Chăm Sóc
Nguyễn T. Minh
Trang
Võ Thị Kiều
Đào Hồng Tuyền
Hộ Lý
Bùi Uyên Hoàng
Nguyễn Thị Mỹ Diễm
Dược sĩ TH
Trần Anh Tài
2/ Thuốc sử dụng trong khoa Nhi
Bảng Danh Mục Thuốc
Nhóm Biệt Dược Hoạt Chất Hàm
Lượng
Dịch
Truyền
Glucose 10% 500ml BB Glucose 10%
Glucose 5% 500ml BB Glucose 5%
Lactat Ringer 500ml BB
Natri Clorid 0.9% 500ml BB Natri Clorid 0.9%
Rheopolyglukin 40/400ml Dextran 40/400ml
Dùng
Ngoài
Efferalgan Paracetamol 80mg
Efferalgan Paracetamol 150mg
Efferalgan Paracetamol 300mg
Kháng
sinh-
kháng
nấm
Althrocin – S 500mg
Erythromycin 500mg
Amikaye Amikacine 0.5g
Ampicillin Ampicillin 1g
Claforan Cefataxim 1g
Erythromycin Erythromycin 250mg
Gentamicin Inj Gentamicin 80mg/2ml
Infecin 1.5 M.I.U Spriramycin 1.5M.I.U
Klamentin Amoxcillin + acid Clavulanic 250mg
Klamentin Amoxcillin + acid Clavulanic 625mg
Shimtaxim Cefotaxim 1g
Traclor Cefeclor 250mg
Negradixid Acid Nalidixid 500mg
Ofloxacin Ofloxacin 200mg
Pms- Imeclor Cefeclor 125mg
Kháng
viêm
Nedo Alpha 21 Alphachymotrypsin
Septidase Serratiopeptidase 10mg
Lợi tiểu Furostyl Furosemid 40mg
Nhóm
Corticoid
Hydrocostison Hydrocostison 100mg
Prednisolone Prednisolone 5mg
Nhóm
Khác
Vitamin PP Vitamin PP 500mg
3/ Một số phát đồ điều trị tại khoa
~ 8 ~
Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân biệt sốt Dengue & sốt xuất huyết Dengue
Sốt Dengue Sốt Xuất Huyết Dengue
Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Lâm Sàng Cận Lâm Sàng
1/ Sốt cao đột ngột
lien tục kéo dài từ
2 – 7 ngày.
2/ Nhức đầu, mệt
mỏi, chán ăn.
3/ Đau cơ, đau
khớp, nhức 2 hố
mắt.
4/ Đa sung huyết,
phát ban.
5/ Nổi hạch nhiều
nơi.
6/Có thể có biểu
hiện xuất huyết:
Chấm xuất huyết
dưới da.
Chảy máu cam
Dấu hiệu dây thắt
dương tính.
1/ Haematocrit
(HCT) bình thường
(không có biểu hiện
cô đặc máu).
2/ Số lượng tiểu cầu
Độ I Như sốt Dengue, kèm theo dấu
hiệu dây thắt dương tính.
Độ II Gồm các triệu chứng giống như
Độ I, kèm theo xuất huyết dươi da
hay niêm mạc (bầm tím nơi tiêm).
Độ
III
Gồm các triệu chứng giống như
độII, kèm theo dấu hiệu suy tuần
hoàn: mạch nhanh, nhỏ, hạ
HA/hay HA kẹp, kèm theo các
triệu chứng như: da lạnh ấm, bức
rứt, vật vã hoặc li bì.
Độ
IV
Sốc sâu, mạch nhỏ khó bắt, HA
không do được (HA = 0).
~ 9 ~
Hướng xử trí sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue
Thăm khám ban đầu
~ 10 ~
Sốt Dengue và SXH
Dengue độ I và II
SXH Dengue độ III SXH Dengue độ IV
Điều
trị triệu
chứng
Bù
dịch
Truyền tĩnh mạch ban đầu NACl 0.9%
hoặc RL. Tốc độ 15-20 ml/ kg/giờ.
Truyền trong 1 giờ
Cải thiện
Truyền NaCl 0.9% hoặc RL. Tốc độ
10ml/ kg/ giờ. Truyền trong 1-2 giờ.
Cải thiện
Truyền NaCl 0.9% hoặc RL. Tốc độ
7.5 ml/ kg/ giờ. Truyền trong 1-2 giờ.
Cải thiện
Cải thiện
Truyền NaCl 0.9% hoặc RL. Tốc độ
7.5 ml/ kg/ giờ. Truyền trong 1-2 giờ.
Truyền NaCl 0.9% hoặc RL. Tốc độ
7.5 ml/ kg/ giờ. Truyền trong 1-2 giờ.
Ngừng truyền khi HA, mạch , Hct
bình thường, tiểu nhiều.
Không cải thiện, HA hạ hoặc kẹp,
mạch nhanh, lượng nước tiểu giảm,
Hct tang cao.
Cao phân tử (CPT). Tốc độ 15-
20ml/kg/giờ. Truyền 1 giờ.
Cải thiện Không cải thiện
CPT 10ml/kg/giờ. Truyền
1-2 giờ
CPT 10-20ml/kg/giờ
đo CPT
Cải thiện Không cải thiệnCải thiện
Cải thiện
CPT 7.5 -5 ml/kg/giờ
vi chất tới tận tay người dân, đồng thời nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến chống
bệnh sốt rét, sởi và tiêu chảy – những yếu tố làm kìm hãm khả năng hấp thu
vitamin và khoáng chất của cơ thể.
Về Việt Nam:
Cũng theo báo cáo này, Việt Nam có tỉ lệ giảm trẻ suy dinh dưỡng hàng năm
đứng thứ 3 trong khu vực sau Malayxia và Trung Quốc. Với thành tích đầy ấn
tượng này, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở Việt Nam đã giảm đáng kể
trong vòng hai thập kỷ qua, từ 51,2% ăm 1985 xuống còn 25,2% năm 2005. Tuy
nhiên, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở Việt Nam vẫn còn khá cao so với khu vực ( Trung
Quốc:8%, Malayxia: 11%, Mông Cổ: 13%). Có sự cách biệt lớn về số trẻ em bị
suy dinh dưỡng ớ các vùng, miền Việt Nam. Ví dụ, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở Đắc
Nông là 35% nhiều hơn thành phố Hồ Chí Minh (10%).
Ở Việt Nam, thiếu vi chất ding dưỡng là 1 vấn đề nổi cộm. Khoảng 12% trẻ em
dưới 5 tuổi bị thiếu Vitamin A, 32% phụ nữ có thai thiếu sắt và 53,8% bà mẹ đang
cho con bú bị thiếu Vitamin A. Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp quan trọng
hang đầu nhằm đảm bảo cho trẻ phát triển tốt trong những tháng đầu đời. Mặc dù
nuôi con bằng sữa mẹ phổ biến ở Việt Nam, nhưng rất ít bà mẹ nuôi con hoàn toàn
bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu (12,4%). Có 89% trẻ từ 6 – 36 tháng tuổi được
uống vitamin A liều cao hai lần 1 năm, nhưng việc đảm bảo cho phụ nữ và trẻ em
bị thiệt thòi được tiếp cận với dịch vụ này là một thách thức lớn. Việt Nam đang
đạt nhiều tiến bộ trong việc phổ cập muối iốt với tỉ lệ 83% hộ gia đình sử dụng
muối iốt ( đứng thứ 2 trong khu vực sau Trung Quốc), tuy nhiên, thiếu những yếu
tố đảm bảo tính bền vững của thành tích này.
~ 12 ~
Ở Việt Nam, UNICEF đã hợp tác chặt chẽ cùng chính phủ trong việc cải thiện
tình hình dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em. Trong những năm tiếp theo, UNICEF
sẽ tiếp tục hỗ trợ Chính phủ trong các hoạt động truyền thong và vận động xã hội
nhằm đảm bảo các vấn đề về dinh dưỡng được đề cập đến trong các chương trình
nghị sự quốc gia và địa phương; xây dựng và thực hiệu các chính sách liên quan
dinh dưỡng góp phần tạo dựng và duy trì một môi trường tốt cải thiện tình hình
/ µL (4.60 – 10.2)
NEUT 39% N (37 – 80)
BC ưa acid 5% E (1 – 4)
BASE 1.48% B (0 – 2.5)
Mono 8.07% M (0 – 12)
Lym 42% L (10 – 50)
RBC 3.45 x 10
2
/ µL (4.04 – 6.13)
HGB 12.2 g/dl (13 – 14.6)
HCT 39.6% (37.7 – 53.7)
Chẩn đoán: Thiếu máu thiếu sắt, nhiễm giun.
~ 13 ~
Ngày Diễn biến bệnh Y Lệnh
12/05/2011 Bé tỉnh, không sốt, ói nhiều,
phổi trong, huyết áp thấp, bụng
hơi to, đau vùng thượng vị.
Phosphalugel 20g
1g x 2L
Bestrip 50mg (Dimenhydrinat)
1v x 2L
Spasmaverine 40mg
1v x 2L
Acid Folic
1v x 2L
B –Complex C
1v x 2L
13/05/2011 Bé tỉnh, không sốt, bé bớt ói,
phổi trong, huyết áp thấp, bụng
hơi to, đau vùng thượng vị.
BASE: bình thường
Lym: bình thường
RBC: thấp => bệnh nhân bị thiếu máu
HGB: thấp => bệnh nhân bị thiếu máu
HCT: bình thường
Kết Luận: bệnh nhân bị thiếu máu, nhiễm giun.
Thuốc sử dụng trong toa:
Phosphalugel 20g
Chỉ định: trị đau dạ dày
Chống chỉ định: Mẫn cảm
Tác dụng phụ: Táo bón
Bestrip 50mg (Dimenhydrinat)
Chỉ định: chống nôn, say tàu xe
Chống chỉ định: vận hành máy móc, lái tàu xe
Tác dụng phụ: buồn ngủ, khô miệng
Spasmaverine 40mg
Chỉ định: Giảm đau do cơ thắt cơ trơn
Chống chỉ định: Đau bụng không rõ nguyên nhân
Tác dụng phụ: Buồn nôn.
Acid Folic:
Chỉ định: Điều trị và phòng thiếu Vitamin B9
Chống chỉ định: Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa
B – complex C
Chỉ định: Phòng và điều trị thiếu vitamin
Chống chỉ định: Mẫn cảm.
Fugacar 500mg
Chỉ định: diệt giun đũa, móc, tóc, kim.
Chống chỉ định: Mẫn cảm
Tác dụng phụ: Tiêu chảy nếu nhiễm giun nặng.