Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên từ năm 2010 2011 - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌ
C DƯỢC HÀ NỘI
o0o NGUYỄN DANH HIỆU

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NHI
B
ỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN
TỪ NĂM 2010 – 2011

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

Chuyên ngành: Dược lý - Dược lâm sàng
MS: CK 62.73.05

Ngư
ời hướng dẫn: TS. Nguy

n Thị Liên Hương

Nơi thực hiện:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên

Hà Nội - 2013

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KS:
PK:
PD:
PAE:
MIC:
MBC:

Kháng sinh
Dược động học
Dược lực học
Tác dụng hậu kháng sinh
Nồng độ ức chế tối thiểu
Nồng độ diệt khuẩn tối thiếu

Trình bày về chỉ định và chống chỉ định của một số kháng
sinh thông dụng cho nhi khoa.
6
Bảng 1.2:
Lựa chọn kháng sinh dựa vào vi khuẩn gây bệnh đặc hiệu

16
Bảng 1.3:
Cấu trúc của hệ thống phân loại ATC
17
Bảng 2.1:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu

21
Bảng 3.1:
Số ngày điều trị trung bình qua các năm 2010 - 2011
23
Bảng 3.2:.
Bảng 3.2: Phân loại bệnh nhân nhi theo lứa tuổi
23
Bảng 3.3:
Phân loại bệnh theo giới tính
24
Bảng 3.4:
Phân loại bệnh nhân nhi theo nhóm bệnh chính
25
Bảng 3.5:
Phân loại các bệnh đường hô hấp
27
Bảng 3.6:

Hiệu quả sử dụng kháng sinh năm 2010
39
Bảng 3.16:
Hiệu quả sử dụng kháng sinh năm 2011
40

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình
Nội dung
Trang
Hình 3.1:.
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % phân loại bệnh nhân theo lứa tuổi
24
Hình 3.2:
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % phân loại bệnh nhân theo giới tính
25
Hình 3.3:
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % phân loại bệnh nhân nhi theo nhóm
bệnh chính
26
Hình 3.4:
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % phân loại các bệnh đường hô hấp
27
Hình 3.5:
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % phân loại bệnh nhân theo bệnh hệ
tiêu hóa
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 2
1.1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 2
1.1.2. Qui mô bệnh viện và khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 3
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH 3
1.2.1. Định nghĩa thuốc kháng sinh [3, 13] 3
1.2.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh [4, 13] 4
1.2.3. Phân loại kháng sinh 8
1.2.3.1. Theo cấu trúc hoá học 8
1.2.3.2. Phân loại dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh 9
1.2.3.3. Phân loại dựa vào cơ chế tác dụng của kháng sinh 10
1.2.3.4. Phân loại dựa trên dược động học – dược lực học (PK/PD) 10
1.3. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM LIÊN QUAN ĐẾN DÙNG THUỐC
VÀ DÙNG THUỐC KHÁNG SINH 11
1.3.1 Giai đoạn sơ sinh (Dưới 1 tháng tuổi) [ 1, 4, 10, 14, 16, 17] 11
1.3.2. Giai đoạn bú mẹ (Dưới 1 tuổi) [ 4, 16] 11
1.3.3. Giai đoạn trước tuổi đi học ( Từ 1 đến dưới 6 tuổi) [ 4, 6] 12
1.3.4. Thời kỳ thiếu niên ( 6 đến 15 tuổi) [ 4, 6, 16] 13
1.4. LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ EM
13

3.1.5. Phân loại các bệnh tiêu hoá 29
3.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2011 30
3.2.1. Một số chỉ số sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện 30
3.2.2. Tỷ lệ bệnh nhân có sử dụng kháng sinh 31
3.2.3.Tỷ lệ các kháng sinh sử dụng trong nghiên cứu 32
3.2.4.Tỷ lệ sử dụng kháng sinh đơn độc và phối hợp 34
3.2.5. Các phác đồ phối hợp kháng sinh 35
3.2.6. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị kháng sinh và lý do thay đổi. 36
3.2.7. Thời gian sử dụng thuốc kháng sinh. 38
3.2.8. Hiệu quả sử dụng kháng sinh. 39
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 46
4.1. KẾT LUẬN 46
4.2. ĐỀ XUẤT 47
PHỤ LỤC 48
DANH SÁCH BỆNH NHÂN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60


như vậy chúng ta mới ngăn chặn được tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn và
nâng cao được hiệu quả điều trị.
Đề tài: “ Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Nhi bệnh viện Đa
khoa tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 đến 2011” được thực hiện với mục tiêu sau:
1. Tìm hiểu mô hình bệnh tật tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên từ
năm 2010 đến 2011.
2. Tìm hiểu thực trạng sử dụng kháng sinh tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hưng Yên từ năm 2010 đến 2011.
Từ đó chúng tôi đánh giá và đề xuất một số biện pháp quản lý việc sử dụng kháng sinh
cho trẻ em tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên.
2
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên


- HĐT & ĐT

Các phòng chức
năng ( 6 phòng)

Các khoa cận lâm
sàng ( 7 khoa )

Các khoa lâm
sàng ( 15 khoa )
3
1. Khoa ngoại tổng hợp.
2. Khoa ngoại sọ não.
3. Khoa sản.
4. Khoa nhi.
5. Khoa hồi sức cấp cứu.
6. Khoa y học cổ truyền.
7. Khoa phục hồi chức năng.
8. Khoa Thận - tiết niệu.

9. Khoa tiêu hóa.
10. Khoa nội tổng hợp.
11. Khoa tim mạch.
12. Khoa gây mê hồi sức.
13. Khoa thần kinh.
14. Liên khoa Răng hàm mặt – tai mũi
họng – mắt.
15. Khoa ung bướu
* Các khoa cận lâm sàng trong Bệnh viện: ( 7 khoa)
1. Khoa vi sinh

dụng với virus, nấm gây bệnh, Mỗi nhóm kháng sinh lại chỉ có tác dụng với một
số loại vi khuẩn nhất định. Vì vậy chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.
 Các bước cần phải làm trước khi quyết định sử dụng một loại kháng sinh bao
gồm: Thăm khám lâm sàng; Các xét nghiệm lâm sàng thường quy; Tìm vi khuẩn
gây bệnh.
 Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý
Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc 3 yếu tố:
 Vi khuẩn gây bệnh
 Lựa chọn kháng sinh phải phù hợp với vi khuẩn gây bệnh: Tuỳ theo vị trí nhiễm
khuẩn, người thầy thuốc có thể dự đoán khả năng nhiễm loại vi khuẩn nào và căn
cứ vào phổ kháng sinh mà lựa chọn cho thích hợp.
 Đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh tốt nhất là dựa vào kháng
sinh đồ; tuy nhiên việc này không phải cơ sở điều trị nào cũng có thể làm được,
hơn nữa thời gian thường mất nhiều ngày. Như vậy thăm khám lâm sàng để định
hướng mầm bệnh và căn cứ vào độ nhạy cảm của vi khuẩn do các chương trình
giám sát tính kháng thuốc Quốc gia hoặc do chính phòng xét nghiệm vi sinh của
bệnh viện công bố là việc làm khả thi hơn cả trong điều trị khởi đầu, sau đó nếu
có kết quả sẽ điều chỉnh lại nếu quá trình điều trị không đạt như mong muốn.
 Lựa chọn kháng sinh theo vị trí nhiễm khuẩn
5
 Kháng sinh phải thấm được vào ổ nhiễm khuẩn, như vậy người thầy thuốc phải
nắm vững các đặc tính dược động học của thuốc mới có thể chọn được kháng
sinh thích hợp.
 Trong các tổ chức khó thấm, đáng lưu ý nhất là dịch não tuỷ do sự cản trở của
hàng rào máu – não. Hàng rào này bình thường rất khó thấm thuốc, khả năng
thấm được cải thiện hơn khi bị viêm.
 Sau đây là một số kháng sinh thấm ưu tiên vào các tổ chức:
- Dịch não tuỷ: Penicilin G, chloramphenicol, co – trimoxazol, C3G,
- Xương – khớp: Lincomycin, clindamycin, fluoroquinolon, C1G, C2G,
C3G,

+
Beta – lactamin
+
+
+
+
Oxacilin và dẫn
chất
0
0
+
+
Colistin
+
+
+
+
Co – trimoxazol
0
0
+
+
Cyclin
0
0
0
Cho > 8 tuổi
Lincosamid
0
0

 Tăng tác dụng lên các chủng đề kháng mạnh
Trường hợp này được sử dụng cho điều trị nhiễm khuẩn mắc phải ở bệnh viện
hoặc những trường hợp bệnh đã chuyển thành mạn tính do điều trị nhiều lần
không khỏi.
Ví dụ: Phối hợp amikacin với ciprofloxacin trong điều trị P. aeruginosa đã
kháng với gentamicin.
Phối hợp Penicilin.A với các chất ức chế men beta – lactamase (acid clavulanic,
sulbactam, tazobactam, ) để khôi phục lại phổ của các kháng sinh lên các chủng
vi khuẩn đề kháng tiết beta – lactamase.
7
 Giảm khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những vi khuẩn đề kháng
Phối hợp này thường áp dụng khi điều trị các nhiễm khuẩn kéo dài.
Ví dụ: Phối hợp kháng sinh trong điều trị lao, viêm màng trong tim, viêm xương
 Nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh
- Nới rộng lên vi khuẩn kỵ khí: Đa số các kháng sinh thông dụng không có tác
dụng hoặc tác dụng yếu lên các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là các chủng kỵ khí G (-
) như B. fragilis, do đó việc phối hợp kháng sinh chủ yếu để diệt vi khuẩn kỵ khí
với các nhiễm khuẩn có nguy cơ nhiễm kỵ khí cao. Ví dụ: Phối hợp metronidazol
với các kháng sinh khác trong các nhiễm khuẩn vùng bụng, vùng chậu vì
metronidazol là thuốc diệt vi khuẩn kị khí mạnh.
- Ngoài mục đích trên, việc nới rộng phổ thường không cần thiết vì:
+ Đã có nhiều loại kháng sinh phổ rộng và các dạng chế phẩm phối hợp sẵn.
+ Nếu tự ý phối hợp có thể gặp những tương tác bất lợi do không nắm vững cơ
chế tác dụng. Ví dụ: Phối hợp erythromycin với lincomycin, erythromycin với
chloramphenicol đều dẫn tới giảm tác dụng kháng khuẩn.
+ Khi phối hợp các kháng sinh tiêm, xu hướng chung hay trộn lẫn thuốc trong
cùng một bơm tiêm, dễ dẫn tới tương kỵ. Ví dụ: Trộn lẫn PenicilinG hoặc
ampicilin với gentamicin; trộn lẫn lincomycin với gentamicin đều gây tương kỵ.
 Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định.
Không có qui định cụ thể về độ dài của của đợt điều trị với mọi loại nhiễm khuẩn

* Nhóm Phenicol:
* Nhóm Tetracyclin
* Nhóm Macrolid:
* Nhóm Lincosamid:
* Nhóm Quinolon:
* Nhóm Sulfamycin:
9
* Nhóm Imidazol:
* Nhóm Rifamycin:
* Nhóm peptid :
1.2.3.2. Phân loại dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Tính nhạy cảm của kháng sinh được xác định dựa vào nồng độ ức chế tối thiểu
(MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC)
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC- Minimal inhibitory Concentration) của một
kháng sinh là nồng độ thấp nhất mà kháng sinh có khả năng ức chế sự phát triển của vi
khuẩn sau khoảng 24 giờ nuôi cấy.
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC- Minimal Bactericidal Concentration) là
nồng độ thấp nhất làm giảm 99,9% lượng vi khuẩn.
Chia KS làm 2 nhóm chính: Kháng sinh diệt khuẩn và kháng sinh kìm khuẩn
 Kháng sinh diệt khuẩn
- Là kháng sinh có MBC tương đương với MIC (tỉ lệ MBC/MIC ≈ 1) và dễ dàng
đạt được MBC trong huyết tương.
- Nhóm này bao gồm: Penicilin, cephalosporin, aminosid, polymyxin.
 Kháng sinh kìm khuẩn
- Là kháng sinh có MBC lớn hơn MIC (tỉ lệ MBC/MIC > 4) và khó đạt được nồng
độ bằng MBC trong huyết tương.
- Nhóm này bao gồm: Tetracyclin, cloramphenicol, macrolid.
Ý nghĩa: Giúp thầy thuốc sử dụng kháng sinh có hiệu quả hơn:
 Với nhiễm khuẩn nhẹ có thể dùng kháng sinh kìm khuẩn để hạn chế sự sinh sản
và ức chế sự phát triển của vi khuẩn tạo điều kiện cho cơ thể tiêu diệt vi khuẩn.

ưu hóa liều lượng. Với nhóm kháng sinh phụ thuộc thời gian tối ưu hóa thời gian tức là
sử dụng chế độ nhiều liều hoặc tiêm truyền liên tục để có thời gian trên nồng độ ức chế
tối thiểu là lớn nhất.
11
1.3. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM LIÊN QUAN ĐẾN DÙNG
THUỐC VÀ DÙNG THUỐC KHÁNG SINH
1.3.1 Giai đoạn sơ sinh (Dưới 1 tháng tuổi) [ 1, 4, 10, 14, 16, 17]
Giai đoạn này nhiều cơ quan trong cơ thể chưa hoàn chỉnh về mặt chức năng.
Những đặc điểm khác biệt của trẻ em lứa tuổi này so với trẻ lớn là: tỷ lệ nước trong cơ
thể khá cao, đặc biệt là trẻ đẻ non có thể chiếm tới 85% trọng lượng cơ thể. Điều này
quan trọng đối với các thuốc tan trong nước và có phạm vi điều trị hẹp như amino
glycosis, theophylin. Lượng dịch vị trên kg cân nặng ít hơn người lớn và độ toan dịch
vị kém, chỉ đạt được bằng người lớn khi trẻ được 3 tuổi, điều này ảnh hưởng đến sự ion
hoá của thuốc, làm thay đổi hấp thu thuốc. Thời gian rỗng của dạ dày có thể kéo dài từ
6 – 8 giờ trong những ngày đầu và chỉ đạt được bằng người lớn khi trẻ được 6 – 8 tháng
tuổi. Vì vậy các thuốc hấp thu ở dạ dày có thể tăng lên do được lưu lại. Nhu động ruột
thường không đều và có thể chậm hơn người lớn, vì vậy khó có thể đoán trước được
tổng lượng thuốc hấp thu.
Trẻ phát triển nhanh, có nhiều thay đổi về chuyển hoá và thải trừ thuốc, vì vậy
cần điều chỉnh liều cho từng bệnh nhi cụ thể.
Trẻ dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc kém, đồng thời cũng khó phát hiện độc
tính của thuốc.
Hệ men phân huỷ của thuốc chưa hoàn chỉnh. Hoạt tính chuyển hoá thuốc Cyt
P450 và các men liên hợp ở giai đoạn này thấp hơn đáng kể so với người lớn (chỉ bằng
50 – 70%)
Vì khả năng chuyển hoá thuốc còn kém nên nhiều thuốc được thải trừ chủ yếu bởi
chuyển hoá thuốc ở gan sẽ có độ thanh thải chậm và thời gian bán thải kéo dài.
* Các tác nhân vi khuẩn gây bệnh ở giai đoạn sơ sinh:
Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp là E.coli và các trực khuẩn Gr âm khác, liên cầu B
và tụ cầu.

men răng. Tránh để thuốc ở tầm tay trẻ do sự hiếu động trẻ sẽ cho vào miệng mọi thứ
nhặt được, trẻ dễ bị ngộ độc (4).
13
1.3.4. Thời kỳ thiếu niên ( 6 đến 15 tuổi) [ 4, 6, 16]
Trong đó: - Từ 6 – dưới 12 tuổi là tuổi học sinh nhỏ.
- Từ 12 – 15 tuổi là thời kì bắt đầu dậy thì.
* Từ 6 – dưới 12 tuổi:
Đặc điểm của lứa tuổi này là quá trình phát triển xảy ra tương đối đồng đều và cân
đối. Chiều cao mỗi năm tăng khoảng 4 – 5 cm, khối lượng tăng 2kg. Hệ thống cơ phát
triển mạnh. Răng vĩnh viễn thay thế răng sữa (16). Ở thời kì này ít gặp khó khăn hơn
khi cho trẻ uống thuốc. Tuy nhiên tốc độ thải trừ của thuốc xảy ra nhanh hơn so với
người lớn ngay cả khi dùng một liều duy nhất. Một số thuốc như thuốc chống động
kinh và Theophylin tăng chuyển hoá, các thuốc nhóm Amino glycosid có tốc độ thải trừ
tăng (4)
Trẻ đang tuổi đi học, vì vậy cần tránh những thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ,
ngủ gà.
* Từ 12 – 15 tuổi:
Biểu hiện rõ rệt nhất về mặt sinh lý của thời kì này là tốc độ sinh trưởng. Chiều
cao của lứa tuổi này có thể tăng 5 – 8 cm, còn khối lượng tăng 4 – 8kg mỗi năm.
Sự phát triển mạnh mẽ của các tổ chức và các cơ quan đã ảnh hưởng đến hoạt
động hệ tim mạch. Hoạt động của tim được tăng cường vì vậy mà kích thước của nó
tăng rõ rệt (16). Tế bào vỏ não đã hoàn toàn biệt hoá, chức năng vỏ não phát triển mạnh
và phức tạp hơn, trí tuệ phát triển và hình thành tâm sinh lí tính giới tính (6).
1.4. LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC NHIỄM KHUẨN Ở
TRẺ EM
1.4.1. Nhận định tác nhân vi khuẩn gây bệnh [12]
Sau khi thăm khám lâm sàng và có được chuẩn đoán là một bệnh nhiễm khuẩn
nào đó, thì thầy thuốc phải tiên đoán ngay vi khuẩn gây bệnh. Vậy tiên đoán nguyên
nhân gây bệnh cần dựa vào những yếu tố nào?
14

Da:
Nhiễm khuẩn da tiên phát: Vi khuẩn thường gặp nhất là liên cầu A gây nên các
nhiễm khuẩn lông ở da như: viêm quầng và các mụn phỏng ngoài da. Các nhiễm khuẩn
ở sâu hơn như nhọt và cụm nhọt thường do tụ cầu vàng.
Nhiễm khuẩn da sau chấn thương hoặc bỏng :
- Giai đoạn đầu: thường do tụ cầu vàng nếu ở giai đoạn muộn và nhiễm khuẩn kéo dài
thường do trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa)
- Chấn thương ở vùng bàng quang, tiểu khung và chấn thương nặng ở ổ bụng: thường
gặp các vi khuẩn kị khí, các Clostridium sp, các trực khuẩn Gram âm đường ruột.
- Do súc vật cắn: Thường là vi khuẩn Erysipelothric, Pasteurella multocida
Tai giữa:
Vi khuẩn thường gặp là phế cầu, H. influenzae, B. catarrhalis, liên cầu nhóm A.
Riêng ở trẻ sơ sinh có thể gặp các trực khuẩn Gram âm đường ruột.
Xoang:
Các vi khuẩn thường gặp là H.influenzae (nontype), phế cầu và các vi khuẩn kị
khí từ khoang miệng. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn xoang mạn tính hoặc cơ thể
trẻ bị suy kiệt có thể gặp tụ cầu vàng, trực khuẩn Gram âm đường ruột, Pseudomonas,
Aspergilus. Các trẻ bị đái tháo đường, cơ thể suy kiệt có thể gặp Phycomycetes.
Họng:
Liên cầu A hay gặp nhất, ngoài ra có thể gặp khuẩn bạch cầu (C. diphtheriae ). Tuy
nhiên, bệnh bạch hầu họng hiện nay rất hiếm gặp do trẻ được tiêm chủng. Lậu cầu cũng
gặp ở các trẻ có tiền sử bị lây nhiễm qua đường tình dục.
Miệng:
Nấm Candida, các vi khuẩn yếm khí thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ còn bú, trẻ điều
trị kháng sinh nhiều ngày và những trẻ cơ thể suy yếu.
Nắp thanh quản và thanh quản:
Thường gặp nhất là H.influenzae Type B và khuẩn bạch cầu. Tuy vậy hiện nay
bạch hầu thanh quản còn rất ít gặp do trẻ được tiêm chủng.
16
Phế quản – Phổi:

1.4.3. Lựa chọn kháng sinh dựa vào vi khuẩn gây bệnh đặc hiệu (11,12)
Bảng 1.2: Lựa chọn kháng sinh dựa vào vi khuẩn gây bệnh đặc hiệu
Vi
khuẩn
Vi khuẩn gây bệnh
Thuốc lựa chọn
hàng đầu
Thuốc lựa chọn thay
thế
Trực
Clostridium
Metronidazol (uống)
Clindamycin (uống)
17
khuẩn
Gr (+)

Clostridium sp

Listeria monocytogens
Penicilin G + kháng
độc tố uốn ván
Ampicilin +
Gentamicin

Clindamycin hoặc
Metronidazol
Cotrimoxazol
Corynebacterium diphtheriae
Penicilin G

Trực khuẩn mủ xanh
Ceftazidim
Imipenem hoặc
Carbenicilin +
aminosid
Samonella sp
Cloramphenicol
hoặc amoxicillin
(nếu còn nhạy)
Cefotaxim
Ceftazidim
Lỵ trực khuẩn
Cotrimoxazol (nếu
còn nhạy)
Acid nalidixic
Các
loại
khác
Chlamydia pneumoniae
Chlamydia psittaci
Tetracyclin
Erythromycin
Ricketsia
Tetracyclin
Chloramphenicol
1.5. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ATC
1.5.1. Mục đích [7]
Mục địch của hệ thống phân loại ATC là cung cấp một công cụ cho các nghiên
cứu về tình hình sử dụng thuốc, nhằm cải thiện chất lượng của việc sử dụng thuốc. Nó
được WHO coi là một tiêu chuẩn quốc tế cho việc nghiên cứu về lĩnh vực này. Ngoài ra

02 ký tự số
Chỉ tác dụng điều trị chính có liên quan đến bộ
phận giải phẫu cơ thể mà thuốc tác động vào.
3
01 chữ cái
Chỉ nhóm điều trị cụ thể
4

01 chữ cái
Chỉ nhóm hoá học có liên quan đến tác dụng
dược lý.
5
02 ký tự số
Chỉ nhóm chức hoá học cụ thể của thuốc.
Ví dụ: Ampicilin có mã ATC là J01CA01, trong đó:
Bậc 1: J chỉ nơi tác dụng của thuốc: hệ kháng khuẩn.
Bậc 2: J.01 chỉ tác dụng điều trị chính: Kháng khuẩn tác dụng toàn thân.
Bậc 3: J.01.C chỉ nhóm tác dụng dược lý cụ thể: Kháng khuẩn nhóm B – lactam, các
Penicilin.
Bậc 4: J.01.C.A chỉ nhóm chức hoá học liên quan đến tác dụng: các Penicilin phổ rộng.
Bậc 5:J .01.C.A.01 để chỉ đích danh tên hoạt động chất là: Ampicilin ( 18,19

Trích đoạn Nguyờn tắc phõn loại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status