SKKN Một số giải pháp dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn trong văn bản Ngữ văn 8 – THCS - Pdf 47

PHỤ LỤC

TT
1
2

NỘI DUNG

TRANG

Phụ lục

1

A. ĐẶT VẤN ĐỀ.

1-5

3

I. Bối cảnh của đề tài

1

4

II. Lý do chọn đề tài.

1-2

5

11

II. Thực trạng của vấn đề.

12

III. Một số giải pháp dạy học theo chủ đề tích hợp liên
môn trong các văn bản Ngữ văn 8.

13

IV. Hiệu quả mang lại.

19

14

V. Khả năng ứng dụng và triển khai.

20

15

IV. Ý nghĩa của đề tài.

20

26

5-6

Ngữ văn 8 – THCS”.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Bối cảnh của đề tài :
Thế kỉ XXI là thế kỉ của hội nhập và phát triển, của nền kinh tế tri thức.
Vì vậy, muốn đáp ứng được yêu cầu chung của xã hội thì giáo dục cần phải đổi
mới đó là điều tất yếu. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ,
đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học,
giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột giáo dục
thế kỉ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống đó là: Học để biết, Học
để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống. Trong Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thưc, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học...”.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường đổi mới dạy học theo chủ
đề tích hợp liên môn, trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo ( GDĐT)
đã tập trung chỉ đạo đổi mới các hoạt động này nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ
bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong
các trường trung học.
II. Lí do chọn đề tài.
Do yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải
tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề
thực tiễn. Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn bao gồm cả tự nhiên và xã
2


3


- Giúp học sinh có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình
huống của cuộc sống hàng ngày
- Giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.
- Tìm ra những phương pháp dạy học hữu hiệu nhất nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn.
V. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.
1. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu về các biện pháp tích hợp liên môn trong việc giảng dạy một
số văn bản ở môn Ngữ văn 8.
- Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy tích hợp liên môn của giáo viên qua
việc dự giờ trên lớp.
- Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới quá
trình dạy học tích hợp liên môn.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả dạy học tích hợp liên
môn trong việc giảng dạy các văn bả ở Ngữ văn 8.
2. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra ( học sinh trả lời trắc nghiệm)
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp ( phân tích nguyện nhân, tổng hợp kết
quả).
- Phương pháp so sánh. ( So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện đề
tài).
- Phương pháp thực hành
VI. Điểm mới của đề tài:
- Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học môn Ngữ văn nói
chung và Ngữ văn 8 nói riêng sẽ mang lại một cách tiếp cận mới đa chiều, đa

được chú trọng đúng mức. Chính vì vậy, kiến thức các em tiếp thu được qua các
tiết học chỉ rời rạc, hời hợt, không nắm được mối liên hệ hữu cơ giữa các tri
5


thức thuộc nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, về kiến thức liên môn.
Qua khảo sát chất lượng môn Ngữ văn của học sinh ở hai lớp 8C, 8D khi
chưa vận dụng đề tài; kết quả đạt được cụ thể như sau:
Loại giỏi

Loại khá

Loại TB

Loại Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

TS


3, 4

13, 8

10

34,5

14

48, 3

29

Lớp

4

* Những thuần lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài.
- Về thuận lợi:
+ Khi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn, giáo viên sẽ am hiểu về những
kiến thức liên môn.
+ Môi trường “ Trường học kết nối” rất thuận lợi để giáo viên đổi mới trong
dạy học tích hợp liên môn.
+ Sự phát triển của CNTT cũng giúp triển khai tốt dạy học tích hợp liên môn.
+ Học sinh hào hứng và tích cự trong việc học môn Ngữ văn.
- Về khó khăn:
+ Khi dạy các tiết có tích hợp liên môn, giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn
những kiến thức thuộc các môn học khác trong chuỗi liên kết liên môn đó.
+ Một số giáo viên còn ngại khó, ngại đổi mới.

- Tích hợp với các môn Sinh học, Hóa học, GDCD, Âm nhạc, Mĩ thuật...
3.Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường .
B. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ :
GV : - Tham khảo tài liệu-sgk.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh.
HS : - Đọc văn bản, tìm hiểu các nguyên nhân, tác hại của việc sử dụng bao
bì ni lông ở gia đình và ở địa phương.
- Các tranh ảnh về những tác hại của bao bì ni lông.
7


C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Khởi động:
Trước khi giới thiệu vào bài, giáo viên bật đĩa nhạc cho học sinh nghe bài
hát: “ Ngôi nhà chung của chúng ta” của nhạc sĩ Hình Phước Liên
Sau khi học sinh nghe xong, giáo viên đặt câu hỏi:
? Em hiểu gì về ý nghĩa của bài hát trên ?
- HS nêu ý nghĩa của bài hát ( Tích hợp với môn Âm nhạc lớp 7)
Sau đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới.
Trái đất - ngôi nhà chung của nhân loại đang bị ô nhiễm nặng nề. Có rất
nhiều nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nhưng nguyên nhân cơ bản nhất
là rác thải. Rác thải bao gồm rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt. Trách
nhiệm xử lí rác thải công nghiệp thuộc về các nhà máy, xí nghiệp, các cơ quan
nhà nước. Rác thải sinh hoạt gắn chặt với đời sống mỗi người nên cần có sự
hiểu biết tối thiểu về nó để cùng tham gia xử lí nó một cách hiệu quả. Một trong
những việc làm cụ thể và cần thiết hàng ngày là hạn chế thấp nhất đến mức
không dùng bao bì ni - lông. Tại sao vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và hạn
chế sử dụng bao bì ni lông nói riêng lại là vấn đề quan trọng đối với toàn nhân
loại như vậy ? Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” sẽ giúp chúng

điệp.
- Ngày 22 .4 hàng năm là ngày Trái đất.
- Năm 2000 là năm đầu tiên VN tham
gia Ngày trái đất với chủ đề : « Một
ngày không sử dụng bao bì ni lông ».
=> Phần mở đầu ngắn gọn, từ ngữ dễ
hiểu.
- Đi từ khái quát => đến thông tin cụ thể.
- Thyết minh bằng các số liệu cụ thể.
2. Tác hại và giải pháp sử dụng bao bì
ni lông.
a. Nguyên nhân :
- Do tính không phân hủy của pla-xtic.
- Do sự thiếu ý thức của con người khi
sử dụng.
b.Tác hại.

bản?
- HS nhận xét- bố cục hợp lí, chặt chẽ.
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu các chú
thích trong sgk.
? Hãy cho biết nguyên nhân ra đời
bản thông điệp: “Thông tin về ngày trái
đất năm 2000” ?
? Em có nhận xét gì về phần mở đầu
của văn bản ?
? Nguyên nhân cơ bản nào đã khiến
bao bì ni lông gây tác hại cho môi
trường ?
- GV : Do bao bì ni lông vừa rẽ, tiện

dịch bệnh.

GV liên hệ những đợt lũ ở Hà Tĩnh
- Trôi ra biển làm chết các sinh vật khi

năm 2010 và hậu quả của nó
? Khi bao bì ni lông trôi ra biển sẽ có
tác hại gì ? ( Nhóm 3)

chúng nuốt phải.

GV trình chiếu hình ảnh minh họa.

? Sử dụng bao bì ni lông màu để đựng
thực phẩm có tác hại gì ? ( Nhóm 4).

- Bao bì ni lông màu gây tác hại cho não
và là nguyên nhân gây ung thư phổi.

10


? Khi đốt bao bì ni lông thì sẽ như thế - Khi bị đốt các khí độc thải ra có thể
nào ?

gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra
máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết,
giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn
chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm


? Em có nhận xét gì về các giải pháp - Sử dụng các túi ni lông không phải
mà người viết nêu ra ở trên?
bằng ni lông...
- Đó là những giải pháp hợp lý, có
- Nói những hiểu biết của mình về tác
khả năng thực thi. Tuy nhiên các giải
hại của ni lông cho gia đình, bạn bè, mọi
pháp trên chưa triệt để, chưa giải
người..
quyết tận gốc.
? Theo em, ngoài những giải pháp nêu
11


trên còn có giải pháp nào nữa không ?
? Để giải quyết vấn đề trên, chúng ta
cần phải làm gì?
( Giáo dục kỹ năng tự nhận thức)
- Cần phải ngừng sản xuất bao bì ni
lông.
GV : Việc bảo vệ môi trường thiên
nhiên là một trong những nhiệm vụ cấp
thiết hiện nay. Vậy thế nào là bảo vệ
môi trường thiện nhiên, ý nghĩa của nó
ra sao ? Trách nhiệm của chúng ta như
thế nào các em đã biết điều này ở Bài
Bảo vệ môi trường thiên nhiên môn
Giáo dục công dân 7.

* Điều kiện:

? Kết thúc văn bản, tác giả đã đưa ra

- Hãy cùng nhau hành động: “ Một ngày
không dùng bao bì ni lông”.

lời kêu gọi gì?
? Hãy cho biết, tác giả đã sử dụng

* Nghệ thuật:

những biện pháp nghệ thuật gì ở phần - Câu cầu khiến.
cuối của vắn bản ?

- Điệp từ.

- Câu cầu khiến.( Các em sẽ được học
kiểu câu này ở phần Tiếng việt ở các
tiết sau).

=> Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh
lệnh từ nhiệm vụ chung đến nhiệm vụ
riêng cụ thể.
+ Lời kêu gọi thống thiết, xuất phát từ
trách nhiệm với toàn nhân loại .

? Em có nhận xét gì về lời kêu gọi ?

? Phân tích tính thuyết phục của * Ý nghĩa của lời kêu gọi :
những kiến nghị mà văn bản đã đề
xuất?


- GV trình chiếu các hoạt động của 1. Nội dung:
các bạn trẻ góp phần bảo vệ môi trường
- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni
hiện nay.
lông.
? Nêu nội dung chính của văn bản?
- Lời kêu gọi con người hãy bảo vệ môi
trường bằng cách không sử dụng bao bì
ni lông.
2. Nghệ thuật:
- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn
? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của
văn bản?

gọn mà sáng tỏ về tác hại của tác hại của
bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm
bớt chất thải ni lông.
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác,
thuyết phục.
IV. LUYỆN TẬP:

GV yêu cầu hs suy nghĩ và trình bày.
. GV tích hợp giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm và kỹ năng giao tiếp, tự nhận
thức cho học sinh bằng cách đưa ra các tình huống cho Hs thảo luận, đánh giá,
đưa ra quyết định ứng xử của mình).
- Tình huống 1: Trên đường đi học về, em thấy mọi người trong thôn xóm
tổng vệ sinh, thu gom rác thải và đốt bao bì ni lông. Trong tình huống đó em sẽ
làm gì?
- Tình huống 2. Em thấy các bạn trong lớp mình thường vứt bao bì ni lông bừa


15


- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về Sinh học bài “ Giải phẩu cơ thể
người” để chỉ ra các bộ phận ( các hệ) có thể chịu ảnh hưởng bởi khói thuốc lá.
- Học sinh quan sát hình ảnh và chỉ ra các bộ phận chịu ảnh hưởng của khói
thuốc ví dụ hệ hô hấp, hệ tuần hoàn....
Sau khi kết thúc nội dung bài học để củng cố kiến thức cho học sinh và yêu
cầu học sinh vận dụng những hiểu biết của mình để vẽ bức tranh cổ động nhằm
tuyên truyền mọi người : “ Nói không với thuốc lá”
( Tích hợp với môn Mĩ thuật)
Ví dụ 3: Khi dạy văn bản : CÔ BÉ BÁN DIÊM
( An – Đéc – Xen)
Với văn bản này, giáo viên có thể tích hợp với các môn Âm nhạc, Địa lí,
Giáo dục công dân, tích hợp giáo dục Kĩ năng sống ở các tình huống đặt vấn đề,
giới thiệu tác giả, khi tìm hiểu hoàn cảnh của cô bé bán diêm...
Trước khi giới thiệu dẫn dắt vào bài mới, giáo viên mỡ đĩa cho học sinh nghe
bài hát : “ Dấu chấm hỏi” của nhạc sĩ Thế Hiển với lời như sau:
“Cha ơi, cha ở đâu/Mẹ ơi, mẹ ở đâu? Mưa rơi, ôi lạnh quá/Gió buốt từng
cơn/Con nằm bơ vơ/Nằm mơ một mái nhà/ Có mẹ và có cha”.
Sau khi cho học sinh nghe xong bài hát, giáo viên đặt câu hỏi :
- Lời bài hát, gợi cho em biết được điều gì ?
- Học sinh suy nghĩ trả lời : Bài hát nói về những số phận mồ côi, bất hạnh
của những đứa trẻ bơ vơ không có gia đình, không có tình yêu thương, phải sống
cuộc đời nghèo khổ.
- GV trình chiếu cho học sinh quan sát một số hình ảnh về trẻ em lang thang,
cơ nhở, nghèo đói... sau đó dẫn dắt vào bài mới.
16


( Tích hợp giáo dục kĩ năng giải quyết vấn đề)
Ví dụ 4 : Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ
( Hồ Chí Minh)
Khi dạy văn bản này, giáo viên có thể lồng ghép tích hợp với các môn Âm
nhạc, Địa lý, lịch sử và GDCD.
Giáo viên tích hợp với môn Âm nhạc bằng cách trước khi giới thiệu vào bài
cho học sinh nghe bài hát : Tiếng hát giữa rừng Pác Bó của nhạc sĩ Nguyễn Tài
Tuệ. Sau đó giáo viên dẫn dắt vào bài mới bằng cách giới thiệu về cuộc đời
hoạt động cách mạng đầy gian khổ nhưng vẻ vang của Bác.
- Khi tìm hiểu về hoàn cảnh sáng tác bài thơ, giáo viên có thể nêu câu hỏi.
? Bài thơ được Bác viết trong hoàn cảnh nào ?
- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2-1942 (Những ngày Bác sống và hoạt động
cách mạng ở trong hang Pác Bó –Cao Bằng đầy gian khổ, thiếu thốn).
Giáo viên tích hợp với môn Địa lí bằng cách cho học sinh tìm hiểu về mãnh đất
cao Bằng bằng câu hỏi:
Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS lên xác định
vị trí của tỉnh Cao Bằng trên bản đồ sau đó nêu câu hỏi:
? Em biết gì về mảnh đất Cao Bằng ?
- Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Phía tây giáp
tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía nam giáp Bắc Kạn và Lạng Sơn. Phía bắc
và phía đông giáp các địa cấp thị Bách Sắc và Sùng Tả của Khu tự trị dân tộc
Choang Quảng Tây (Trung Quốc). Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên
6.690,72 km², là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên
200 m, vùng sát biên có độ cao từ 600- 1.300 m so với mặt nước biển. Núi non
trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Vì vậy, nơi đây được
Bác chọn làm căn cứ cách mạng.

18



địa lí của Ngã ba Đồng Lộc.
19


IV. Hiệu quả mang lại.
Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn có tính thực tiễn nên rất hấp dẫn, sinh
động và dễ tạo hứng thú học tập cho học sinh. Dạy học theo hình thức này, học
sinh dễ tiếp nhận kiến thức, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
học sinh. Dạy học tích hợp liên môn chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng
các kiến thức, kĩ năng học được để giải quyết các tình huống thực tế trong cuộc
sống, học sinh ít phải ghi nhớ kiếm thức một cách máy móc, phiến diện.
Sau khi tiến hành tiết dạy thực nghiệm vận dụng phương pháp dạy học tích
hợp liên môn ở một số văn bản ở môn Ngữ văn 8, chúng tôi đã tiến hành khảo
sát kết quả của hai lớp 8C và 8D. Tiến hành dạy ở lớp 8D khi chưa vận dụng
phương pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
- Sau khi dạy tiết thực nghiệm ở lớp 8D, kết quả đạt được cụ thể như sau:
Lớp

Loại giỏi

Loại khá

Loại TB

Loại Yếu

TS

%



41,4

29

8D

10

32, 3

13

41, 9

6

19, 4

2

6, 4

31

V. Khả năng ứng dụng và triển khai:
- Với phương pháp này, giáo viên có thể ứng dụng trong các tiết dạy văn
bản ở môn Ngữ văn 8 – THSC. Ngoài các văn bản ở môn Ngữ văn 8, phương
pháp này còn có thể áp dụng cho các tiết dạy các văn bản ở các lớp 6, 7, 9 và
đặc biệt có thể áp dụng cho việc giảng dạy môn Ngữ văn nói chung.

học tập của các em.
- Phát huy được tính độc lập, khả năng sáng tạo của học sinh.
- Các em đã tự định hướng hoạt động học tập, tự khám phá tích hợp, tự trình
bày, tự chủ động tổ chức hoạt động học tập và dám chịu trách nhiệm.
- Dạy học tích hợp liên môn giúp các em học sinh không phải học lại nhiều
lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau.
21


- Phương pháp này, giúp các em tiếp thu một cách tổng quát, tránh tâm lí
nhàm chán và không gây áp lực cho học sinh.
- Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn cũng góp phần phát triển tư duy liên
hệ, liên tưởng ở học sinh. Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận
tức là khi xem xét một vấn đề nào đó trong cuộc sống phải đặt nó vào trong một
hệ quy chiếu từ đó mới có thể nhận thức vấn đề một cách thấu đáo.
- Giúp học sinh hiểu được bản chất của kế hoạch dạy học theo chủ đề tích hợp
liên môn.
II. Kiến nghị:
Để góp phần giúp giáo viên thực hiện tốt việc dạy học theo chủ đề tích hợp
liên môn ở môn Ngữ văn chúng tôi kiến nghị.
1. Đối với Nhà trường.
- Cần khuyến khích và tăng cường kiểm tra việc thực hiện dạy học tích hợp
liên môn của giáo viên.
- Phát huy hơn nữa việc sinh hoạt Tổ, nhóm chuyên môn trên “ Trường học kết
nối”
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được giao lưu với các giáo viên trên
địa bàn thông qua các tiết dạy chuyên đề hoặc các cuộc hội thảo.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh trong việc tham gia cuộc
thi liên quan đến chủ đề dạy học tích hợp liên môn.
2. Đối với giáo viên.

3

Tài liệu Tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn Ngữ văn NXB GD

4

Sách hướng dẫn dạy học Ngữ văn 8, của NXB Giáo dục.

5

Sách Ngữ văn nâng cao của NXB Giáo dục.

6

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thưc, kĩ năng môn Ngữ văn thcs (tập 2) NXB Giáo dục.

23


24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status