Skkn: Mét sè kinh nghiÖm trong gi¶ng d¹y v¨n b¶n NhËt dông ë Ng÷ v¨n 8 THCS
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Ở NGỮ VĂN 8 THCS
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
1. Cơ sở lý luận
Trong hệ thống chương trình giáo dục, môn Ngữ văn có một vị trí hết sức quan
trọng. Trước hết, Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội có tầm quan
trọng trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Môn Ngữ văn
còn là một môn học công cụ, góp phần hình thành những con người có trình độ học
vấn ngày càng cao. Đồng thời góp phần xây dựng nhân cách cho học sinh, những
công dân trẻ có lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc sâu sắc, có ý thức tự tu dưỡng,
biết yêu thương, quí trọng gia đình, bạn bè, biết hướng tới những tình cảm cao đẹp
như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, sự căm ghét cái ác, cái
xấu. Môn Ngữ văn cũng giúp cho học sinh biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy
sáng tạo, bước đầu có năng lực thực hành và sử dụng tiếng Việt như một công cụ để
tư duy, giao tiếp. Nói như Maxim Gorki: “Văn học là nhân học”.
Để đạt được mục tiêu giáo dục nêu trên, chương trình, phương pháp giảng dạy
và bộ sách giáo khoa Ngữ văn đổi mới đã kịp thời đáp ứng một cách căn bản. Từ năm
học 2002-2003, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã cho thực hiện chương trình thay sách giáo
khoa trên cả nước. Bên cạnh những hướng cải tiến chung như giảm tải, tăng thực
hành, gắn với đời sống, thì nét nổi bật nhất của chương trình và sách giáo khoa môn
Ngữ văn là hướng tích hợp. Biểu hiện rõ nhất của hướng tích hợp chính là việc sát
nhập ba phân môn: Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn vào một chỉnh thể là Ngữ văn.
Ngoài ra, trong chương trình mới, các nhà soạn sách đã đưa vào nhiều bài, nhiều thuật
ngữ mới mà trong chương trình cũ, giáo viên và học sinh chưa được làm quen; hoặc
nhiều khái niệm có phần khác với cách nhìn xưa nay. Điều đó đã làm phong phú thêm
và cập nhật hóa hệ thống kiến thức cho cả người dạy và người học.
Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần tích
hợp, theo hướng đồng tâm. Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và
rất nhiều hạn chế cả về phương pháp và kiến thức, nhất là phương pháp dạy các văn
bản Nhật dụng.
Chính vì những lý do trên, tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến :“ Một số kinh
nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở Ngữ văn 8” để góp phần nâng cao hiệu
quả giờ dạy văn bản Nhật dụng và giúp học sinh yêu thích học văn.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đưa ra hướng giải quyết một số kiến thức và phương pháp dạy học, từ đó có thêm
kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng, đáp ứng nhu cầu Ngữ văn 8 hiện
nay.
III. THỜI GIAN-ĐỊA ĐIỂM:
1. Thời gian: Bắt đầu tháng 10/2012
Hoàn thành tháng 2/2013
Skkn: Mét sè kinh nghiÖm trong gi¶ng d¹y v¨n b¶n NhËt dông ë Ng÷ v¨n 8 THCS
2. Địa điểm: Lớp 8C Trường THCS Đạo Đức
IV. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ MẶT LÝ LUẬN, VỀ MẶT THỰC TIỄN:
- Về lí luận: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, bổ sung thêm lí
luận về phương pháp dạy học văn bản Nhật dụng ở lớp 8.
- Về thực tiễn: Ngoài ra nó có thể là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ cho
việc giảng dạy văn bản Nhật dụng.
V. PHƯƠNG PHÁP.
Để nghiên cứu sáng kiến này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp là dự giờ đồng nghiệp từ
đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạy của các đồng nghiệp .
- Phương pháp so sánh: Với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kết quả
nghiên cứu.
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu, thống kê,
tìm hiểu thông tin ở trên các phương tiện thông tin đại chúng, thăm dò ý kiến của học
sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.
B. PHẦN NỘI DUNG
1. Nhim v.
- Tỡm hiu ti liu, chng trỡnh SGK, nghiờn cu v phng phỏp dy vn bn
Nht dng
- Tỡm hiu thc trng ca vic dy vn bn nht dng Ng vn 8.
2. Cỏc ni dung c th.
a. H thng vn bn nht dng trong SGK Ng vn 8.
STT Tờn vn bn ti nht dng ca vn bn
1
2
3
Thụng tin v ngy Trỏi t nm 2000
ễn dch, thuc lỏ
Bi toỏn dõn s
Mụi trng
T nn xó hi
Dõn s
Bng thng kờ trờn cho thy cỏc vn bn nht dng c dy hc Ng vn 8
ý ngha ni dung cỏc vn bn ny u l nhng vn gn gi, quen thuc, bc thit
i vi con ngi v cng ng xó hi hin i. Cựng vi s phỏt trin v tõm lý v
nhn thc ca hc sinh, cỏc vn c cp trong cỏc vn bn Nht dng ngy
mt phc tp hn.
b. c im ni dung vn bn nht dng Ng vn 8 .
* Vn bn Thụng tin v ngy Trỏi t nm 2000 l vn bn thuyt minh trỡnh
by v tỏc hi ca bao bỡ ni lụng i vi mụi trng v sc kho con ngi. ó n
lỳc chỳng ta phi nhỡn nhn li thúi quen dựng bao bỡ ni lụng cú hnh ng thit
thc bo v mụi trng sng ca chỳng ta bng cỏch hng ng li kờu gi: Mt
Skkn: Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở Ngữ văn 8 THCS
ngy khụng dựng bao bỡ ni lụng. Thụng ip ny chớnh l ni dung nht dng ca
vn bn Thụng tin v Ngy Trỏi t nm 2000.
vn cũn rt nhiu hc sinh cha cú ý thc t giỏc trong hc tp, mi chi, b lụi cun
Skkn: Mét sè kinh nghiÖm trong gi¶ng d¹y v¨n b¶n NhËt dông ë Ng÷ v¨n 8 THCS
vào các trò chơi điện tử, gia đình làm ăn ở xa thiếu sự quan tâm của bố mẹ làm ảnh
hưởng đến chất lượng học tập của các em.
b. Thực trạng
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi thấy một số thực trạng sau:
+ Giáo viên coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống như truyện, kí
+ Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá mà chưa chú trọng đến vấn đề xã hội
đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh.
+ Vốn kiến thức của giáo viên còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng .
+ Giáo viên chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện
pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.
+ Phương tiện dạy học dùng bảng phụ, tranh ảnh minh họa, thiết kế giáo án viết tay.
+ Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh.
c. Đánh giá thực trạng
Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới được đưa vào giảng dạy, số lượng văn bản không nhiều nên
GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phương pháp.
- Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng.
d. Đề xuất biện pháp
Trước những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy như sau:
* Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng
Trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng , tình cảm thái độ cho học sinh cung cấp
và mở rộng hiểu biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra
trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức cho học sinh.
* Chuẩn bị
- Về kiến thức:
Giáo viên phải trang bị thêm cho mình những kiến thức mở rộng, hỗ trợ cho bài giảng
như thu thập các tư liệu có liên quan đến bài giảng trên các nguồn thông tin đại chúng
- Vn dng linh hot cỏc phng phỏp nh: phng phỏp m thoi, c din
cm, ging bỡnh, phõn tớch, nờu vn , tho lun, ng nóo, k thut khn tri bn,
mnh ghộp Mc ớch ca vic dy vn bn nht dng l giỳp hc sinh ho nhp hn
na vi i sng xó hi nờn GV phi to ra khụng khớ gi hc dõn ch, sụi ni, kớch
thớch s ho hng ca hc sinh.
Nh vy gi dy vn bn nht dng t kt qu cao, ỏp ng mc tiờu bi hc,
ngi giỏo viờn cn phi a dng hoỏ cỏc bin phỏp dy hc, cỏc cỏch t chc dy
hc, cỏc phng tin dy hc theo hng hin i hoỏ: thu thp, su tm cỏc ngun t
liu minh ho v m rng kin thc. Coi trng m thoi cỏ nhõn v nhúm, chỳ ý
ti cõu hi liờn h ý ngha vn bn vi hot ng thc tin ca cỏ nhõn v cng ng
xó hi hin nay. Sỏng to trũ chi dy hc n gin, nhanh gn minh ho cho ch
Skkn: Mét sè kinh nghiÖm trong gi¶ng d¹y v¨n b¶n NhËt dông ë Ng÷ v¨n 8 THCS
đề của văn bản. Tăng cường phương tiện dạy học điện tử như máy chiếu, máy đa
năng, phòng học bộ môn để gia tăng lượng thông tin trong bài học, tạo không khí dân
chủ, hào hứng trong giờ học.
3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy và dự giờ đồng nghiệp
được nghe góp ý:
Văn bản: ÔN DỊCH THUỐC LÁ
A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Hiểu mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con
người và đạo đức xã hội.
- Thấy được sự kết hợp phương thức thuyết minh và lập luận của văn bản.
- Tích hợp giáo dục phòng chống ma túy.
2. Kĩ năng:
- Đọc - Hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Lập luận trong khi viết văn nghị luận
3. Thái độ:
Quyết tâm phòng chống thuốc lá, chống tệ nạn ma túy.
- Hãy chỉ ra bố cục của văn bản?
HS thảo luận
- Có thể diễn đạt tên văn bản trên thành
những cách khác không? Tác dụng của
dấu phẩy?
- Vì sao tác giả Trần Hưng Đạo bàn về
việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại
của thuốc lá? Tác dụng?
HS thảo luận:
- Hút thuốc lá gây những tác hại gì?
2. Chú thích
- VB trích trong "Từ thuốc lá đến ma túy -
Bệnh nghiện", Nguyễn Khắc Viện - NXB
Giáo dục
- Từ khó: SGK
II. Tìm hiểu văn bản
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt
- VB: Thuyết minh
- PTBĐ: Thuyết minh + giải thích
2.Bố cục: 3 phần.
* Phần 1: Từ đầu đến "nặng hơn cả
AIDS"
Thuốc lá nguy hiểm hơn cả AIDS.
* Phần 2: Tiếp đến "thêm ôn dịch thuốc lá
này": Tác hại của thuốc lá.
* Phần 3: Còn lại: Lời kêu gọi phòng
chống thuốc lá.
3.Phân tích:
* Tên văn bản: Ôn dịch, thuốc lá
- Rút ra những giá trị của văn bản?
Nhận xét chung về hệ thống lập luận. HS
trả lời. GV chốt lại. Gọi HS đọc ghi nhớ ở
SGK
*Luyện tập
- Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở một
số người thân hoặc bạn bè quen biết. Dựa
vào bảng thống kê của bài đọc thêm số 1
để phân loại nguyên nhân
- Khác với nghiện thuốc lá, người nghiện
ma túy có những tác hại gì? Có nguy
hiểm như thuốc lá không?
người ở gần, đặc biệt đối với thai
nhi.
- Tiêu một lượng tiền lớn
- Nêu gương xấu cho thế hệ trẻ.
*Cách chuyển ý: "Có người bảo xin đáp
lại". Phản bác lại lí lẽ bao biện của một số
người hút thuốc lá: Sự kém hiểu biết, thái
độ vô trách nhiệm.
2. Lời kêu gọi
Dùng câu biểu cảm, ngắn gọn.
- Tác động đến lí trí, tình cảm và chỉ rõ
hành động của mỗi người.
III. Tổng kết:(Ghi nhớ : sgk/122)
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng
thuyết phục; dùng số liệu, so sánh, phân
tích
- Nạn nghiện thuốc lá dễ lây lan và gây
những tổn thất to lớn cho sức khỏe, tính
nghiện trở thành tội phạm.
2. Viết đoạn văn ngắn kêu gọi mọi
người tránh xa ma túy.
Bước 4. Củng cố:
- Tác hại của thuốc lá?
- Những bện mắc phải do thuốc lá gây ra?
- Cần phải làm gì nói không với thuốc lá?
- Gọi học sinh đọc lại phần ghi nhớ.
Bước 5. Dặn dò:
Học bài. Làm bài tập ở sách bài tập.
- Sưu tầm tranh ảnh, hoặc tự vẽ bằng hình ảnh về tác hại của thuốc lá.
- Chuẩn bị bài: Câu ghép (tiết 2)
E. Rút kinh nghiệm
Giờ dạy thực nghiệm trên lớp 8C và dự giờ cô Diệp thị Ánh ở lớp 8A được đánh giá
như sau:
* Ưu điểm:
- GV chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về giáo án, sưu tầm tư liệu như tranh ảnh, băng
đĩa. Chính đồ dùng trực quan sống động đã kích thích hứng thú học tập của học sinh,
đồng thời giúp cho bài giảng của giáo viên trở nên sâu sắc, sống động.
- GV sử dụng nhiều phương pháp mới như mảnh ghép, khăn trải bàn, kĩ thuật
động não, nhận biết, nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm khá hiệu quả.
- HS hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực.
* Nhược điểm:
- Phân bố thời gian chưa hợp lí.
- Cần phải cập nhật thông tin hằng ngày kịp thời.
- Liên hệ ở địa phương về vấn đề hút thuốc lá.
- Bản thân mỗi người cần phải làm gì đẩy lùi việc hút thuốc lá.
* Bài học:
Như vậy, qua bài thực nghiệm giảng dạy trên tôi nhận thấy rằng những giải pháp
tôi đưa ra trong sáng kiến hoàn toàn có thể thực hiện được đối với học sinh lớp 8. Kết
o c ngy 6 thỏng 3 nm 2013
Skkn: Mét sè kinh nghiÖm trong gi¶ng d¹y v¨n b¶n NhËt dông ë Ng÷ v¨n 8 THCS
TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Ngữ văn 8
2. Sách giáo viên Ngữ văn 8
3. Sách thiết kế Ngữ văn 8
4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên.
5. Các phương pháp dạy học Ngữ văn.