một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn học nước ngoài trong môn ngữ văn ở THCS - Pdf 25

Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Một số kinh nghiệm
Về phơng pháp dạy phần văn học nớc ngoài trong môn
ngữ văn ở trung học cơ sở
Phần I -Mở đầu
1- Lí do chọn đề tài
Chc nng c thự ca vn hc l bi p tõm hn, hỡnh thnh nhõn cỏch hc sinh.
Vn hc trang b nhng cm xỳc nhõn vn, giỳp con ngi hng ti Chõn - Thin - M.
Nh cú vn hc m i sng tinh thn ca con ngi ngy cng giu cú, phong phỳ, tinh t
hn. Tõm hn tr nờn bt chai sn, th , bng quan trc nhng s phn, cnh i din ra
xung quanh mỡnh hng ngy, trc thiờn nhiờn v to vt. iu ny cng quan trng khi
chỳng ta ang sng trong gung quay hi h ca cuc sng hin i. Vn hc bi p cho
hc sinh lũng yờu nc, thỏi trõn trng truyn thng Thi no cng vy, tỏc phm vn
hc chõn chớnh cú kh nng kỡ diu l thanh lc tõm hn con ngi, lm ngi gn ngi
hn. c Truyn Kiu, ta xút xa thng cm cho s phn cay ng, nghit ngó ca ngi
con gỏi ti sc. c truyn ngn : Cụ bộ bỏn diờm ca An ộc xen, ta thy rng rng trc
ni bt hnh ca mt em bộ ngõy th ti nghip y l du hiu ca mt tõm hn nhõn ỏi,
giu lũng trc n. Mụn Ng vn cũn cú vai trũ quan trng trong vic rốn luyn kh nng s
dng ngụn ng, din t, cỏch thc to lp cỏc loi vn bn phc v cho quỏ trỡnh giao tip
trờn mi lnh vc ca mi ngi trong cuc sng.
Mc du cú v trớ, chc nng quan trng c bit nh vy nhng hin nay ang xut
hin tỡnh trng nhiu hc sinh khụng thớch hc mụn Ng vn. Cỏc tỏc phm vn hc nc
ngoi li cng b cỏc em th , coi nh. Bi l th k XXI ó v s chng kin tc phỏt
trin nh v bóo ca khoa hc v cụng ngh. Do ú, khụng quỏ khú hiu khi gii tr hin
nay cú xu hng tỡm n Ngoi ng, Tin hc v cỏc mụn khoa hc t nhiờn nh l mt s
bo m cho tng lai. T l hc sinh thi vo cỏc trng khi C cng ngy cng ớt. Mt s
hc sinh chn thi khi C khụng phi vỡ thớch hoc cú kh nng hc cỏc mụn khoa hc xó
hi m ch vỡ h khụng kh nng thi vo khi no khỏc. Nhiu bc ph huynh cng
than phin v vic con em mỡnh khụng thớch c sỏch vn hc bng cỏc loi truyn tranh
ch mang ý ngha gii trớ n thun. Qua cỏc k thi, cỏc bi kim tra mụn Ng vn, cú th
nhn thy cú nhiu hc sinh hc theo kiu i phú, hc vt, lm dng ti liu tham kho,

ơng trình. Đây là một lỗ hổng lớn trong kiến thức học sinh nếu tình trạng trên cứ kéo dài.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của phần văn học nớc ngoài trong chơng trình và thực tế
trong việc dạy học nêu trên, trong nhiều năm học qua tôi đã tìm tòi học hỏi, nghiên cứu tài
liệu về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài để vận dụng vào thực tế giảng dạy với mục đích
cải tiến phơng pháp dạy học, nhằm giúp học sinh thêm yêu quý các tác phẩm văn học - đặc
biệt là các tác phẩm văn học nổi tiếng của nhiều nớc trên thế giới đợc đa vào chơng trình
để nâng cao hơn chất lợng dạy học, khơi dậy tình yêu văn chơng ở các em học sinh, góp
phần nâng cao hiểu biết của các em về văn hóa dân tộc cũng nh văn hóa thế giới thông qua
các tác phẩm văn học trong chơng trình THCS . Căn cứ vào hiệu quả qua quá trình nghiên
cứu, áp dụng vào thực tế giảng dạy, tôi xin báo cáo lại Một số kinh nghiệm trong ph ơng
pháp dạy học phần văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn ở bậc THCS .
2- Mục đích nghiên cứu
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
5
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi hớng tới mục đích vận dụng linh hoạt, sáng tạo và cụ thể
hoá các phơng pháp dạy học môn ngữ văn ở trờng THCS vào thực tế giảng dạy. Nhằm làm
cho học sinh nhận thấy vẻ đẹp của tác phẩm văn học nớc ngoài về nghệ thuật và nội dung.
Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ tác phẩm văn học. Đồng thời giúp các em học sinh mở rộng
tầm hiểu biết thêm yêu quý hứng thú với môn học.
3- Đối tợng nghiên cứu :
Học sinh THCS tại trờng THCS Lơng Thế Vinh - Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
4- Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Môn ngữ văn - phần văn học nớc ngoài ở các lớp 6,7,8,9.
5 - Nhiệm vụ nghiên cứu :
Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào dạy học các văn bản văn học nớc ngoài
nhằm làm học sinh hiểu tác phẩm, nhận thấy giá trị nghệ thuật nôi dung của tác phẩm.
Nâng cao hiểu biết về các đất nớc, con ngời, nền văn hoá của các dân tộc trên thế giới qua
tác phẩm. Củng cố kĩ năng phân tích, cảm nhận văn học.Từ đó nâng cao chất lợng môn học
6- Phơng pháp nghiên cứu

diêm của (An-đéc-xen), Chiếc lá cuối cùng của (OHen-ry), thơ của Lý Bạch, Đỗ Phủ;
Truyện của Lỗ Tấn, A. Tôn-xtôi, Mô-pa-xăng, Giắc Lơn-đơn, Ai-ma-tốp, các trích đoạn
kịch cổ điển Pháp, Anh của Mô-li-e, Sếc-xpia.
Nhìn chung đó là những tác phẩm rất giàu giá trị nhân bản, giàu tinh thần dân tộc có
tác dụng rất lớn trong việc giáo dục tình cảm cao đẹp, bồi dỡng tâm hồn trong sáng và ý
thức vơn tới điều thiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh. Đó còn là những
tác phẩm có giá trị nghệ thuật lớn, đạt trình độ mẫu mực đợc viết ra bởi tài nghệ bậc thầy
của các nhà văn xuất sắc.
Về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài ở trờng THCS đã đợc rất nhiều giáo s đầu ngành
và nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến trong các tài liệu nh cuốn: Lí luận văn học của giáo s
Trần Đình Sử cùng các tác giả Phơng Lựu, Nguyễn Xuân Nam ( Nxb Giáo dục, Hà Nội
1986). Cuốn sách: Mấy vấn đề lí luận tiếp nhận văn học của giáo s Trần Đình Sử; tiếp nhận
văn học: Trần Văn Dân (chủ biên), Nxb Khoa học kĩ thuật Hà Nội1991.Phơng pháp dạy
học văn Tập I, Phan Trọng Luận, Nxb Giáo dục Hà Nội 1993.Phơng pháp dạy học tác phẩm
văn chơng (theo loại thể) Nguyễn Viết Chữ, Nxb Đại học s phạm Hà Nội 2004.Thơ văn nớc
ngoài trên trang sách PTTH. Tạ Đức Hiền, Nxb Hải Phòng 1996. Hoặc cuốn : Phân tích
bình giảng tác phẩm văn học nớc ngoài (THCS) Lê Nguyên Cẩn, Nxb Đại học quốc gia Hà
Nội 2001.
Từ những tài liệu trên cho thấy rất nhiều nhà nghiên cứu đã chú trọng đến phơng pháp
dạy học các tác phẩm văn học nớc ngoài trong chơng trình THCS . Quan điểm chung của
các nhà nghiên cứu đều thống nhất : Phải tiếp cận tác phẩm một cách đồng bộ . Bởi lẽ tip
cn ng b tỏc phm vn chng trong nh trng l mt xu hng tin b, nú va m
bo c phng phỏp lch s phỏt sinh, va chỳ trng c tỏc gi, tỏc phm, ng thi
chỳ trng n vai trũ tớch cc ca ngi c. c bit l t tỏc phm trong bi cnh sinh
ra nú hiu s vn ng ca tỏc phm, hiu ý ti ngụn ngoi trong thụng ip m nh vn
gi ti bn c.
Theo quan im chung ca cỏc nh nghiờn cu tip cn ng b mt tỏc phm vn hc
th hin 3 c im chớnh.
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
7

ú tỏc phm l tỡnh hung cú vn trc ngi c l hc sinh. giỏo viờn phi l ngi
kim soỏt c quỏ trỡnh c, hot ng tip nhn ca hc sinh. Bng cỏch ra , kim tra
thng xuyờn, giỏo viờn tng bc hng dn hc sinh tip nhn ng b tỏc phm vn
hc nc ngoi trong nh trng
Nhng vn nờu trờn chớnh l nhng c s lý lun, nh hng cho bn thõn tụi trong
vic vic nghiờn cu, tỡm kim nhng gii phỏp, bin phỏp nhm khc phc nhng khú
khn trong vic ging dy vn hc nc ngoi THCS
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
8
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Chơng II : Cơ sở thực tế
Những thuận lợi và khó khăn thờng gặp trong việc giảng dạy tác phẩm văn học n-
ớc ngoài ở trờng THCS
1- Thuận lợi : Th k XXI l th k ca khoa hc v cụng ngh phỏt trin nh v
bóo. Gii tr hin nay cú th tỡm hiu mi thụng tin trờn th gii thụng qua mng Itonet
mt cỏch nhanh chúng. Cỏc chng trỡnh thi s, cỏc b phim truyn hỡnh nc ngoi
cng giỳp cho cỏc em m rng tm hiu bit. c bit t nc ta ang bc vo thi kỡ
hi nhp l c hi cỏc em tỡm hiu v nn vn húa ca cỏc nc mt cỏch d dng. Bờn
cnh ú ngi giỏo viờn dy vn nu cú tõm huyt cú th tỡm hiu, trao i kin thc cỏc
phng tin khỏc nhau. Chớnh nhng iu trờn l thun li c bn giỏo viờn truyn th
kin thc v hc sinh cú th tỡm hiu, tip nhn tỏc phm vn hc nc ngoi trong chng
trỡnh.
2- Khú khn:
Trong thực tế dạy và học tác phẩm văn chơng nớc ngoài ở trung học cơ sở hiện nay gặp
rất nhiều khó khăn mà trớc hết khó khăn lớn nhất là khoảng cách khá lớn về không gian và
thời gian, về lịch sử và tâm lý. Đứng trớc nhiều tác phẩm văn chơng nớc ngoài, nhiều giáo
viên nhất là học sinh cảm thấy vô cùng xa lạ. Nếu không đợc giải thích, hớng dẫn thì trong
tiếp cận khó mà hiểu, cảm nổi.
Ví dụ: Đánh nhau với cối xay gió ( Trích Đôn-ki-hô-tê của Xéc- van-tét) dẫu là tác
phẩm rất hay nhng đợc viết ra cách đây hàng bốn trăm năm, từ thời trung cổ về tầng lớp

+ Thông qua các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, qua dự giờ đồng nghiệp, thăm lớp
rút kinh nghiệm và đánh giá chất lợng, kết quả của các tiết dạy và học từ đó rút ra những
phơng pháp và biện pháp chung trong dạy và học các loại thể văn học nớc ngoài.
+ Sử dụng phiếu học tập với những câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra việc nắm kiến thức
bài học, sự hiểu biết của học sinh về các tác giả, tác phẩm văn học nớc ngoài.
+ Tiến hành cho học sinh làm các bài kiểm tra viết để đánh giá tổng quát khả năng cảm
thụ, phân tích những giá trị nghệ thuật và nội dung của các tác phẩm văn học nớc ngoài.
b- Kết quả khảo sát:
stt Lớp
số HS
dự
Giỏi Khá TB Yếu
SL (%) SL (%) SL (%) SL (%)
1 6A 33 4 12,1 12 36,4 13 39,4 4 12,1
2 7A 36 5 13,8 12 33,3 14 42,4 5 13,8
3 8A 38 5 13,1 13 34.2 15 45.4 5 13.1
4 9A 37 5 15,5 14 37.8 16 43.2 4 10.8
c- Kết luận rút ra qua khảo sát
Qua thực tế và kết quả khảo sát tôi nhận thấy rằng:
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
10
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
+ Sự hiểu biết của học sinh về các tác giả cũng nh các tác phẩm văn học nớc ngoài đợc
học trong chơng trình còn rất hạn chế.
+ Khả năng tiếp thu và cảm nhận những tác phẩm văn chơng nớc ngoài cha cao.
+ Kỹ năng phân tích và cảm thụ những giá trị đặc sắc về nghệ thuật và nội dung các tác
phẩm văn chơng nớc ngoài còn hời hợt và cha sâu sắc. Vì vậy số bài đạt điểm khá cha cao.
+ Kỹ năng phân tích các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp nghệ thuật, chi tiết, hình ảnh,
nhân vật trong các tác phẩm văn học n ớc ngoài của học sinh còn lúng túng.
+ ở một vài giáo viên sự hiểu biết về phong tục, tập quán sinh hoạt, quan niệm thẩm mĩ

Quốc
8 Thất ngôn trờng thiên
5 Cô bé bán diêm An - đec -
xen
Đan
Mạch
19 Cổ tích truyện ngắn
6 Đánh nhau với Xec - van -
tet
Tây
Ban
Nha
16- 17 Tiểu thuyết
7 Chiếc lá cuối cùng O- hen - ri Mỹ 19 Truyện ngắn
8 Hai cây phong Ai - ma -
top
Kiêc
ghi di
20 Truyện ngắn
8 Đi bộ ngao du Ru - xô Pháp 18 Nghị luận
10 Buổi học cuối cùng A- Đô - Đê Pháp 19 Truyện ngắn
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
11
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
11 Ông Giuốc Đanh mặc
lễ phục
Mô - li e Pháp 17 Hài kịch
12 Cố hơng Lỗ Tấn Trung
Quốc
20 Truyện ngắn

Xéc-ghê-ê-
víchPu-skin,
Nga Kể lại trên cơ sở truyện cổ
dân gian Nga, Đức.
Từ thống kê trên ta có thể chia văn học nớc ngoài trong chng trỡnh THCS theo từng thể
loại nh sau:
- Truyện cổ dân gian:
Bao gồm 2 tác phẩm chính đó là Cây bút thần sáng tác dân gian của Trung Quốc;
Ông lão đánh cá và con cá vàng của A-lếch - xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, đại thi
hào Nga kể lại bằng 205 câu thơ trên cơ sở của truyện dân gian Nga, Đức.
- Thơ Đờng:
Một số bài thơ Đờng có nội dung trữ tình xã hội, về tình cảm quê hơng, về thiên
nhiên của các tác giả: Lí Bạch, Hạ Tri Chơng, Đỗ Phủ
- Truyện ngắn:
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
12
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Bao gồm một số đoạn trích của các tác phẩm: Đánh nhau với cối xay gió của Xéc-
van-tét, Cô bé bán diêm của An-đéc-xen, Chiếc lá cuối cùng của Ơ. Hen-ry, Hai cây
phong của Ai-Ma-Tốp, Cố h ơng của Lỗ Tấn, Con chó bấc của Giắc-lơn-đơn, Những
đứa trẻ của Gor-ki, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang của Đi-phô, Bố của Xi-mông của Mô-
pa-xăng
- Kí: Lòng yêu n ớc của Ê-ren-bua
- Kịch: Trích đoạn kịch cổ điển Pháp Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục của Mô-li-e.
- Thơ trữ tình hiện đại: Bao gồm một số bài thơ trữ tình của Nga, ấn Độ .
Qua việc phân loại nh vậy để có cái nhìn tổng quát toàn bộ chơng trình phần văn học nớc
ngoài, từ đó đề ra những phơng pháp, biện pháp dạy cụ thể cho từng loại thể một cách hợp
lý cũng nh việc vận dụng nguyên tắc tích hợp trong dạy và học một cách phù hợp hơn.
Bớc 3 - Nghiên cứu và vận dụng lí thuyết : phơng pháp giảng dạy văn
học nớc ngoài, vào thực tế giảng dạy .

3.3. Muốn dạy tốt tác phẩm cần hiểu đúng tác phẩm:
Muốn dạy tốt văn bản thì phải hiểu đợc toàn bộ tác phẩm và dụng ý nghệ thuật của
tác giả từ đó mới lựa chọn đợc vấn đề và cách hớng dẫn học sinh tìm hiểu, khám phá và
lĩnh hội cho phù hợp với trình độ học sinh. Đây là một yêu cầu cao song với tác phẩm văn
chơng nớc ngoài thì việc hiểu đúng tác phẩm là một yêu cầu quan trọng. Con chó Bấc là
tác phẩm đợc dạy trong ngữ văn 9 là một văn bản hay nhng rất xa lạ đối với giáo viên và
học sinh THCS. Hầu nh giáo viên chỉ mới biết đợc nhà văn Giắc-lơn-đơn và Tiếng gọi nơi
hoang dã qua một đoạn trích không trọn vẹn trong sách giáo khoa. Cũng vì vậy mà cha
hiểu đợc tinh thần của văn bản cũng nh cha hiểu sâu sắc tác giả và nội dung toàn bộ tác
phẩm. Thực ra, đây chỉ là một đoạn trích trong tác phẩm Tiếng gọi nơi hoang dã của
Giắc-lơn-đơn một nhà văn Mỹ nổi tiếng thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Tiếng gọi nơi hoang
dã là một kiệt tác của nhà văn nhằm chứng minh: mâu thuẫn giữa sự tạn bạo dã man của
cái gọi là văn minh và sự tự do của loài vật sống hoang dã trong thiên nhiên. Kiệt tác này đ-
ợc nhà văn viết từ 1903. Truyện kể về số phận của con chó Bấc bị bắt cóc mang đi khỏi
trang trại của một ngời chủ giàu có ở Ca-li-phoóc-ni-a, và bị ném vào vùng Bắc cực hoang
dã trong cuộc săn vàng của con ngời. Thiên nhiên nguyên thuỷ, sự nghiệt ngã tàn bạo của
môi trờng đã đánh thức và làm phát triển mạnh mẽ trong đáy sâu thẳm của nó những bản
năng thú dữ của tổ tiên nó. Nó đã sống với đủ hạng ngời phần lớn họ là những kẻ độc ác,
tàn bạo đối với thú vật. Chỉ có một ngời là chiếm đợc thiện cảm của nó bằng lòng nhân đạo
và tình thơng yêu rộng lớn. Đó là Giôn Thoóc Tơn. Truyện toát lên một nhân sinh quan rõ
rệt: Lòng thơng yêu loài vật, ông cho rằng chỉ có trên cơ sở một tình thơng yêu vô hạn đối
với loài vật mới chiến thắng đợc những con vật, thậm chí là những con vật dữ tợn. Tình yêu
thơng thực sự và nồng nàn đến mức cuồng nhiệt dấy lên trong lòng con chó Bấc thì đến
Giôn Thoóc Tơn mới khơi dậy đợc những điều đáng tìm hiểu là vì sao mà Bấc yêu thơng
Giôn Thoóc Tơn đến mức có những hành động đep đẽ thế? Bởi vì con ngời này đã cứu sống
nó. Nhng hơn thế nữa, con ngời này là một ông chủ lý tởng. Anh chăm sóc chó của mình
nh thể chính nó là con cái của anh vậy.
Có đọc toàn bộ tác phẩm ta mới thấy hết tình thơng yêu thực sự của Giôn Thoóc Tơn
đối với loài vật mà cụ thể là đối với con chó Bấc trong sự so sánh với bao nhiêu ông chủ tr-
ớc đó, trong bối cảnh khốc liệt của cuộc hành trình dai dẳng dài dặc trên những con đờng

Cho đến nay, dạy học văn học phục hng Anh hay Tây Ban Nha trong nhà trờng vẫn
là vấn đề khó với thầy và trò. Thời đại phục hng ở Châu Âu, từ ý qua Pháp rồi đến nhiều n-
ớc. ở mỗi nớc lại có màu sắc riêng. Vì sao chàng Đôn- ki-hô-tê lại nói nhiều lời có cánh?
Nhng chính chàng lại là một hiệp sĩ đạo không hợp thời, hình ảnh hiệp sĩ đạo ở Việt Nam
học sinh khó hình dung ra. Đôn Kihôtê yêu tự do, công bằng, nhân đạo, Xan-trô-pan-xa thì
thực tế, lạc quan, lành mạnh, yêu đời. Cả hai nhân vật chung đúc lại đã làm nổi bật truyền
thống đạo đức của nhân dân Tây Ban Nha.
Qua nhân vật Đôn-ki-hô-tê chứng tỏ Xéc-van-tex tán thành lý tởng nhân đạo là tuyệt
vời nhng khó thực hiện đợc trong thời đại mà tầng lớp quý tộc lại cho rằng đó là mơ hồ ảo
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
15
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
tởng. Tác phẩm có nhạo báng sách hiệp sĩ nhng cơ bản vẫn là khẳng định khát vọng, lý t-
ởng nhân văn cao cả của những con ngời khổng lồ trong một xã hội đầy đen tối xấu xa.
Hoặc bố cục một bài thơ đờng và đặc điểm cơ bản của thơ đờng luật nh cái lối vẽ
trăng thấy mây, ý tại ngôn ngoại, ý đến mà bút chẳng cần đến, hay việc sử dụng vần
(nhất, tam, ngũ bất luận; nhị , tứ, lục phân minh), những kiểu đối: Đối thanh, đối ý (24
loại), những bút pháp lấyđộng tả tĩnh; cao tả thấp; quá khứ tả hiện tại trong
thơ Đờng cũng cần đợc học sinh hiểu biết trớc khi đi sâu vào tìm hiểu những bài thơ của Lý
Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Chơng.
Đặt tác phẩm trong mối tơng quan văn hoá của hai dân tộc sẽ giúp cho việc nghiên
cứu tác phẩm cụ thể dễ dàng hơn. Giúp học sinh nhận ra và làm phong phú hơn đời sống
tâm hồn và tình cảm dân tộc của mỗi ngời khi tiếp xúc với tác phẩm. Trên thực tế trong quá
trình tiếp xúc với tác phẩm dù thế nào cũng vẫn gợi ra sự liên tởng so sánh nhất định nhng
trong chơng trình văn học nớc ngoài ở Trung học cơ sở, có rất nhiều điểm khác nhau, thậm
trí trái ngợc nhau trong cách cảm, cách nghĩ và cách diễn đạt bởi thế, để học sinh hiểu cảm
đúng tác phẩm, cần phải giúp học sinh rút ngắn khoảng cách này lại.
3.6. Tìm hiểu mối quan hệ giữa văn bản ngôn từ và văn bản hình tợng.
Văn chơng nớc ngoài đến với giáo viên và học sinh đều qua lời dịch của các dịch giả.
Văn bản tác phẩm mà giáo viên và học sinh đợc dạy-học là văn bản dịch chứ không phải là

Dịch:
Đầu giờng ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sơng.
Giáo viên cần đặt câu hỏi có tính chất gợi mở để dẫn dắt học sinh khi tìm hiểu:
Ví dụ :
- Bản dịch nghĩa theo nguyên tác là dịch quang là sáng. Nhng câu thơ dịch đổi
thành rọi. Em thấy sáng và rọi cũng nh chiếu khác nhau nh thế nào?
- Em có thích từ rọi trong bản dịch này không? tại sao?
-Tại sao nhà thơ lại xúc cảm từ một ánh trăng đầu giờng?
- Trong hai câu, câu nào là miêu tả, câu nào là biểu cảm? Quan hệ giữa tả và cảm có
hợp lý không?
Cũng nh khi học sinh cảm nhận hai câu thơ cuối:
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu t cố hơng.
Dịch:
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hơng.
Sau khi đọc lại toàn bộ bài thơ, cần dẫn dắt qua các câu hỏi sau:
- Em có nhận xét gì về 3 từ trong 3 văn bản (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ): vọng,
ngắm, nhìn về mặt đồng nghĩa em thích từ nhìn hay ngắm hơn? tại sao?
- Phân tích hai từ trái nghĩa: ngẩng (ngẩng đầu) và cúi (cúi đầu) để thấy hai từ
ngữ đó thể hiện cảm xúc gì của nhà thơ?
- Tại sao từ vầng trăng sáng mà lại nhớ cố hơng? sự liên tởng cảm xúc đó có tự
nhiên không?
Với thể loại tác phẩm tự sự thì hình tợng nhân vật trong các bản dịch cần đợc tìm hiểu,
khai thác đúng mức. Nếu không sẽ khó lòng đạt đợc hiệu quả nh mong muốn.
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
17
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Trờng hợp tác phẩm Ng ời thầy đầu tiên với đoạn trích Hai cây phong của Tsin-

ngọn hải đăng đặt trên núi có ý nghĩa gì?
- Tại sao ngời kể lại có thể bao giờ cũng cảm biết đợc chúng, lúc nào cũng nhìn
rõ?
- Tác giả đã miêu tả vẻ đẹp của hai cây phong từ góc độ nào, thời điểm nào? Hãy chỉ
ra các vẻ đẹp đó?
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
18
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
- Tại sao hai cây phong lại có vẻ đẹp khác nhau nh thế? Ta có thể biết đợc điều gì về
tình yêu của ngời kể chuyện với hai cây phong?
- Tại sao trớc khi bắt đầu nghỉ hè của năm học cuối cùng, hai cây phong lại gây ấn t-
ợng mạnh mẽ cho ngời kể chuyện và lũ trẻ?
- Điều gì đã hiện ra trớc mắt lũ trẻ? Phản ứng của chúng đợc miêu tả nh thế nào?
Qua đó chúng ta đánh giá vị trí của hai cây phong ra sao?
- Qua việc ca ngợi vẻ đẹp của hai cây phong ngời kể chuyện hớng tới ngời vô danh
đã trồng và vun xới chúng. Hãy chỉ ra sự ca ngợi tinh tế đó?
Mỗi tác phẩn tự sự có một cách khai thác khác nhau. Chẳng hạn với chiếc lá cuối
cùng của O.Henry trong ngữ văn 8. Hình tợng chiếc lá cuối cùng không chỉ gợi lại ở đó
mà còn gợi ta đến tấm lòng của ngời nghệ sĩ nghèo của nớc Mĩ mà đặc biệt là tấm lòng của
bác Bơ- men đã tạo lên kiệt tác chiếc lá cuối cùng. Câu chuyện ngợi ca tình cảm trong
sáng, cao đẹp của những nghệ sĩ chân chính, ca ngợi sự hy sinh quên mình của cụ Bơ- men
để vẽ chiếc lá, cứu sống Giôn- xy.
Những chiếc lá trờng xuân, theo qui luật sinh tồn của tạo hoá, từng chiếc lá một theo
mùa đông rét mớt qua đi. Chiếc lá cuối cùng sót lại không phải bởi cây ấy là cây trờng
xuân, không phải bởi lá cây là lá trờng xuân mà bởi nét vẽ tài hoa của ông lão Bơ-men làm
trờng xuân lá ấy. Cây tuy là trờng xuân cũng không giữ đợc lá của mình. Ngời tuy hữu hạn
nhng lại giữ đợc lá.
Vậy ra điều duy nhất để giữ đợc lá kia lại trên dơng thế này là tấm lòng. Tấm lòng đã
thăng hoa thành nghệ thuật. Và nghệ thuật đã mang thiên chức cứu ngời. Với O.Henry
nghệ thuật phải phụng sự cái đẹp, phải phụng sự cuộc sống. Mà cuộc sống, tồn tại trong ý

có một hoạ sĩ già nuôi tham vọng vẽ bức kiệt tác. Có một hoạ sĩ trẻ muốn chết vì những
chiếc là rơi. Ông lão muốn cứu cô gái bằng dự định vẽ chiếc lá (điều này không đợc phát
biểu trực tiếp trong tác phẩm) và ông lão quyết định vẽ chiếc lá vào đêm mùa đông giá rét
thay thế chiếc lá trờng xuân cuối cùng đã rụng. Truyện kết thúc khi cô bé hồi phục bởi
chiếc lá (đợc vẽ ) vẫn còn nhng hoạ sĩ già thì vẫn qua đời.
Hiện tợng đan cài nhuần nhuyễn các tuyến cốt truyện trên đã cho thấy O.Henry xứng
đáng là một cây bút truyện ngắn lỗi lạc bậc thầy.
Cho nên với bài dạy này, giáo viên cần gợi dẫn học sinh hớng vào sự tìm hiểu: Cảnh
ngộ và tâm trạng của Giôn- xi, và sức mạnh của nghệ thuật chân chính cũng nh nghệ thuật
xây dựng cốt truyện và các tình huống truyện với hệ thống câu hỏi sau:
- Qua đoạn trích em hình dung đợc những gì về cảnh ngộ của Giôn- xy và tấm lòng
của mọi ngời đối với cô?
- Vì sao cụ Bơ-men và Xiu sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ nhìn cây thờng xuân?
- Sau hai lần ra lệnh kéo màn để nhìn ra cửa sổ, tâm trạng của Giôn xy biến đổi nh
thế nào? Điều gì là nguyên nhân gây lên sự biến đổi đó?
- Giôn xy nói có một cái gì đó đã làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đấy để em
thấy rằng mình đã tệ nh thế nào. Muốn chết là một tội?
Em thử hình dung diễn biến tình cảm trong tâm trạng của Giôn xy khi thấy chiếc lá
dũng cảm, đơn độc bám vào cành?
- Theo em, Giôn xy đợc cứu sống chủ yếu nhờ vào những điều gì?
- Tại sao có thể nói chiếc lá của cụ Bơ-men vẽ mới là yếu tố quan trọng cứu sống
Giôn xy?
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
20
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
- Để cho Gôn xy thoát khỏi cái chết nhờ chiếc lá, ngoài việc ca ngợi những tình cảm
tốt đẹp của các nghệ sĩ, tác giả còn muốn ca ngợi điều gì khác?
- Xiu coi chiếc lá của cụ Bơ-men là một kiệt tác. Em có đồng ý nh vậy không? hãy
giải thích theo cách hiểu của em?
- Những đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng cốt truyện, xây dựng các tình tiết và tình

diễn ra ở các câu 3-4, 5-6 ngoài đối thanh bằng, trắc, còn có tới 24 loại đối thuận,
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
21
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
nghịch, tơng thành, tơng phản mà ng ời giáo viên dạy văn cần quan tâm khai thác trong
dạy và học, giúp học sinh hiểu đến cạn kiệt những tầng ý nghĩa trong thi tứ và thi ý của
từng câu thơ Đờng theo đặc trng thi pháp, thể loại.
Ví dụ : khi khai thác, phân tích hai câu thơ cuối của bài Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch học
sinh có thể hiểu và cảm đơc sự tuyệt hay của hai câu thơ. Hay về lời và ý: về lời là ngôn
ngữ trong sáng, giản đơn, dễ hiểu, từ ngữ đối nghịch trong (từ cử-đê; vọng-t; minh nguyệt-
cố hơng). Về ý diễn tả đợc t thế và tâm trạng của tác giả. T thế của Lý Bạch ở đây hoàn
toàn trái ngợc (khi ngẩng đầu nhìn trăng thì phấn khởi vui vẻ, thoải mái - khi cúi đầu là
buồn rầu tởng nhớ đến quê hơng).
3.8 Sử dụng công nghệ thông tin và bản đồ t duy vào trong quá trình dạy học.
Hiện nay, đa số các nhà trờng đã có mấy chiếu đa năng, sử dụng bài giảng điện tử vào
giảng dạy văn học đã thành quen thuộc. Đặc biệt với các tác phẩm văn học nớc ngoài,
giáo viên có thể sử dụng máy chiếu để học sinh mở rộng tầm hiểu biết qua kênh hình .
Nh tìm hiểu thông tin về tác giả, Các hình ảnh minh họa cho tác phẩm. Tôi xin đa ra một số
hình ảnh minh họa trong bài dạy bằng giáo án điện tử: Văn bản Cô bé bán diêm ( Ngữ văn
8)
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
22
Trang bìa của tác phẩm : Cô bé bán diêm
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
Trong các tiết tổng kết, giáo viên có thể sử dụng bản đồ t duy để củng cố kiến thức cho học
sinh . Tôi xin đa một dạng của bản đồ t duy ở bài tổng kết văn học nớc ngoài (ngữ văn 9)
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
23
Phần tìm hiểu chung về tác giả An dec xen
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc chú
thích văn bản
? Trình bày những hiểu biết về tác giả.
-HS trả lời
*GV cung cấp thông tin:
- Lỗ Tấn.
Tên thật: Chu Thụ Nhân (1881-1936),
là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc . Là
nhà t tởng, nhà văn hoá lớn
Quê quán : Thiệu Hng Triết Giang
-Sinh trởng trong một gia đình quan lại sa
sút mẹ xuất thân nông dân nên từ nhỏ ông
I- Tìm hiểu chung
1. Tác giả
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
25
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
đã có nhiều cơ hội tiếp xúc vời đời sống
nông thôn
-Là ngời có chí hớng
-Công trình nghiên cứu và tác phẩm văn ch-
ơng rất đồ sộ và đa dạng
- Về nớc ông vừa viết văn vừa dạy đại học
1926 dạy đại học Bắc Kinh.
- Ông là nhà văn cách mạng nổi tiếng ở
Trung Quốc đầu thế kỉ XX.
- Năm1936 ông qua đời ở Thợng Hải. Quan
tài ông đợc phủ 1 lá cờ thêu 3 chữ Dân tộc
hồn có hàng nghìn ngời đi đa tang ông.

thét (1923).
* Bố cục.
- Tôi trên đờng về quê : Dự đoán thực trạng cố
hơng.
- Những ngày ở quê : Chứng kiến thực trạng
- Tôi trên đờng xa quê : Mơ ớc cố hơng đổi
mới.
-> Kết cấu đầu cuối tơng ứng
* Nhân vật
- N/v chính NThổ
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
26
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
? Nêu phg thức biểu đạt chính của tác
phẩm. Ngoài ra còn sử dụng các phg thức
nào ?Vì sao?
-HS trả lời. ?
? Có thể xem : Cố hơng là một hồi ký k
0
?
Vì sao ? Giáo viên mở rộng :
- Những hồi ức về NThổ. Nhân vật Nhuận
Thổ là Nhuận Thuỷ có thật nguyên mẫu.
- Nhiều chi tiết trong tác phẩm là sự việc có
thực trong cuộc đời Lỗ Tấn : việc bán nhà,
rời quê hoàn cảnh gia đình
* Cố hơng có vai trò h cấu trong sáng tạo
Nghệ thuật. Bởi lẽ:
Nhân vật tôi không đồng nhất với Lỗ Tấn.
- 20 năm đã có lần Lỗ Tấn về quê

ngôn từ nào diễn tả.
GV: Nguyễn Thị Châm Trờng THCS Lơng Thế Vinh -Huyện Văn yên -Tỉnh Yên Bái
27
Một số kinh nghiệm về phơng pháp dạy văn học nớc ngoài trong môn ngữ văn THCS
? Cảnh vật ở quê đợc tác giả tái hiện bằng
phơng pháp nào?
? Qua đó tâm trạng của nhân vật tôi đợc
bộc lộ nh thế nào? Vì sao lại có tâm trạng
đó?
-HS trả lời: Vì giữa cái mong ớc hy vọng
và tởng tợng của tác giả khác xa với thực
tế. H/ảnh của cố hơng khiến tâm hồn ngời
con xa quê có phần hẫng hụt, thơng cảm vì
cảnh làng quê tiêu điều hoang vắng.
*GV: Quê hơng vừa quen vừa lạ. dờng nh
tôi đang còn hoang mang trớc hiện thực
của cố hơng từ lúc ban đầu. Tâm trạng ảm
đạm đã dự báo cho những tình cảm của Tôi
trong phần tiếp theo.
Hs theo dõi phần VB tiếp theo.
-Gv dẫn : Tâm trạng tôi những ngày ở quê
chủ yếu đợc thể hiện qua câu chuyện với
bà mẹ, chị Hai Dơng và với Nhuận Thổ _ ta
tìm hiểu qua một hai cảnh chính.
? Tác giả sử dụng những biện pháp NT nào
để làm nổi bật sự thay đổi của NThổ ?
-GV cho HS thảo luận nhóm: Điền vào
phiếu học tập.
NT ấu thơ NT hiện tại
-Hình dáng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status