SKKN ÁP DỤNG CÁC KỶ NĂNG GIAO TIẾP TRONG CÁC TIẾT ÔN TẬP “ LANGUAGE FOCUS ” CHO HỌC SINH THCS. - Pdf 47

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THẠCH HÀ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG CÁC KỶ NĂNG GIAO TIẾP TRONG CÁC TIẾT ÔN TẬP
“ LANGUAGE FOCUS ” CHO HỌC SINH THCS.
Người thực hiện: Nguyễn Trung Sơn
Đơn vị: Trường THSC Thạch Hội

Thạch Hà, tháng 10 năm 2016.
=*=

MỤC LỤC
-1-


A. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………..
2. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………..
3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu………………………………….
4. Giả thuyết khoa học…………………………………………….
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………..
6. Dự báo đóng góp của đề tài……………………………………..
7. Cấu trúc của đề tài.………………………………………………
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ…………………………………………
Chương 1 Cơ sở lý luận…………………………………………..
Chương 2 Cơ sở thực tiển……………………………………….
I. Thực trạng…………………………………………………………
II Giải pháp thực hiện……………………………………………….
III. Áp dụng………………………………………………………….
IV. Kết quả………………………………………………………......
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm…………………………………

giải quyết vấn đề cho học sinh. Để đạt được mục tiêu này, học sinh phải được
coi là chủ thể của các hoạt động giáo dục, khuyến khích các hoạt động học tập
tích cực, chủ động, sáng tạo của các em trong quá trình tiếp thu là rất cần thiết.
Trong việc dạy và học Ngoại Ngữ, quan điểm này càng đúng vì không ai
có thể thay thế người học trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng
chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình, hay nói
cách khác học ngoại ngữ là học cách sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp, đó là quan
điểm đặc thù của bộ môn, nó đòi hỏi nhận thức và giải quyết hợp lý mối quan hệ
giữa kiến thức và kỹ năng. Chỉ có kiến thức mà không có kỹ năng thì không thể
có khả năng giao tiếp, ngược lại, chỉ có kỹ năng mà không có kiến thức thì khả
năng giao tiếp sẽ bị hạn chế và không phát triển được. Mục đích cuối cùng của
việc học ngoại ngữ không phải là để biết các hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp mà là biết sử dụng hệ thống đó để đạt được mục đích giao tiếp.
Trong thực tế đa số học sinh chúng ta luôn luôn nghĩ Tiếng Anh rất khó và
những ai giỏi Tiếng Anh chắc chắn phải được học từ bé, gặp may hay có năng
khiếu đặc biệt về việc học ngoại ngữ, nên nhiều em đã lao vào học từ vựng và
ngữ pháp. Liên tục làm các bài tập ngữ pháp từ dạng này đến dạng khác vì các
em luôn nghĩ rằng chưa nắm vững ngữ pháp thì chưa thể nào sử dụng được
Tiếng Anh.
Mặc dù ngày nay phương pháp giao tiếp đang được khuyến khích sử dụng
để dạy Tiếng Anh nhằm phát triển các kỹ năng, nghe – nói – đọc – viết cho học
sinh nhưng theo tôi thế vẫn chưa đủ, điều này khiến tôi thường xuyên trăn trở
mỗi khi soạn bài lên lớp.
Sau một thời gian suy nghĩ, quan sát tôi đã áp dụng các kỹ năng giao tiếp
khi dạy phần Language Focus, hay nói cách khác là tổ chức các hoạt động cặp,
nhóm trên lớp khi thực hành luyện tập. Tôi xin mạnh dạn chia sẻ chút kinh
nghiệm này với quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp. Rất mong nhận được sự
quan tâm góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp để góp phần nâng cao chất
lượng môn Tiếng Anh của đơn vị trường và của Huyện nhà.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

huống và liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học và khả năng tiếp thu của
học sinh được kết hợp nhuần nhuyển với nhau thì hiệu quả của giờ dạy sẽ rất
cao.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu.
- Phương pháp liên hệ thực tế.
- Phương pháp khảo sát điều tra.
6. Dự báo đóng góp của đề tài
-4-


- Giúp học sinh trút bỏ được ý tưởng luôn mang nặng trong đầu là học
tiếng Anh thì rất khó.
- Giúp học sinh nắm rõ bản chất của môn học là kỹ năng và thói quen ,
qua đó có nhu cầu tiếp thu kiến thức, vận dụng kỹ năng để giao tiếp, hứng thú
với các tài liệu học tập, tự giác, chủ động huy động vốn kinh nghiệm đã tích lũy
để bắt chước, tái hiện, biết cách tự học, biết chủ động trình bày những ý định
của mình thông qua giao tiếp nói hoặc viết.
7. Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mỡ đầu, phần kết luận và kiến nghị thì đề tài gồm có 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc áp dụng các kỹ năng giao tiếp trong
các tiết ôn tập “Language focus” cho học sinh
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc áp dụng các kỹ năng giao tiếp trong
các tiết ôn tập “Language focus” cho học sinh.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

-5-



chóng, tạo điều kiện cho giáo viên áp dụng các phương pháp tích cực hơn nữa
để nâng cao kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh.
-6-


- Giáo viên sẽ chuyển giao nhiệm vụ học tập sinh động, hấp dẫn, khuyến
khích học sinh hoạt động tích cực
- Thông qua các kỹ năng gao tiếp để liên hệ thực tế, vận dụng liên môn,
giáo dục học sinh.
1.4.2. Đối với học sinh
- Tăng khả năng tiếp cận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập một cách
hứng thú.
- Chủ động nắm bắt những nội dung, kiến thức thông tin cần thiết để sẳn
sàng giao tiếp.
- Kỹ năng giao tiếp còn bồi đắp cho học sinh những phẩm chất cần thiết
như: lòng kiên trì, ý thức tự giác, chịu khó và tôn trọng…

***************

-7-


Chương 2
Cơ sở thực tiễn của việc áp dụng các kỹ năng giao tiếp trong các tiết
ôn tập “Language focus” cho học sinh.
Nhìn chung học sinh THCS tuy hào hứng, có ý thức muốn nắm bắt và sử
dụng được ngoại ngữ nhưng khả năng độc lập trong học tập chưa tốt (ví dụ : còn
rụt rè, không tự tin và sợ mắc lỗi trong khi nói), hầu hết học sinh của chúng tôi
đều ở nông thôn nên còn chịu nhiều ảnh hưởng của thói quen, tập tục, giọng nói
và các điều kiện khác nên các em ít có cơ hội luyện tập, hơn nữa lại thiếu kiên

8B

TS
35
34

0 -2
SL
5
7

%
14
21

3–4
SL
%
13
37
15
44

5–6
SL
%
11
32
8
23

- Giáo viên có thể cho học sinh thực hành phần Language Focus trên lớp
hoặc làm mẩu, giải thích, hướng dẫn các em tự làm.
- Quan trọng nhất là giáo viên phải hệ thống hóa kiến thức cơ bản, củng
cố và chữa bài từ đó rút ra những mặt mạnh mặt yếu của học sinh để kịp thời rèn
luyện, bồi dưỡng thêm cho các em.
- Tuy nhiên giáo viên cần lưu ý không dạy ôm đồm hoặc quá sâu kiến
thức ngữ pháp và từ vựng không trọng tâm, không nên yêu cầu học sinh phải sử
dụng thành thạo ngay một cấu trúc hoặc từ vựng trong bài, vì nguyên tắc xoáy
tròn ốc luôn củng cố, phát triển những nội dung và kỷ năng ngôn ngữ đã được
học. Vì vậy cần phải nắm rõ hình thức và phương pháp tiến hành các hoạt động
như sau.
1. Hình thức tiến hành các hoạt động
a. Chuẩn bị
- Xác định mục đích yêu cầu hoạt động.
- Soạn bài, xây dựng nội dung và hướng dẫn cụ thể.
b. Giới thiệu hoạt động
- Ổn định tổ chức.
- Dẫn dắt vào bài.
- Hướng dẫn, yêu cầu học sinh biết phải làm gì.
- Là mẫu ( trial run with students )
c. Luyện tập
Giai đoạn này rất quan trọng, giáo viên phải khéo léo đưa ra những thủ
thuật sao cho học sinh luyện tập từ dễ đến khó. Các điểm ngữ pháp hoặc từ vựng
xuất hiện tự nhiên theo tình huống và được luyện tập theo ngữ cảnh, từ việc thực
-9-


hành có kiểm soát ( controlled practice) đến thực hành có hướng dẫn ( guided
practice) đến thực hành tự do ( free practice).
Để phát huy khả năng giao tiếp tôi thường cho học sinh luyện tập thành

điều tra ( survey), đóng vai ( role play), thảo luận ( discussion), trò chơi ( games)
….Các hoạt động này thường được tiến hành sau các hoạt động có hướng dẫn.
Ví dụ 1( thực hành có kiểm soát,) : Language focus 1 – English 7 ( Future
simple tense)
Lead in : This is a list of what Nam will do or will not do tomorrrow.
 Now look at the list and make sentences, using the simple future tense
Teacher’s modal : - Nam will go to the post office, but he won’t call Ba.
- 10 -


Teacher : do homework and tidy yard
Students : He will do his homework but he won’t tidy yard.
 Use of the list and ask your partner:
S1: Will Nam go to the post office tomorrw ?.
S2: Yes , He will
S1: Will he call Ba ?
TOMORROW
S2: No, He won’t
1. go to the post office. V
- Ví dụ 2 ( thực hành có hướng
2. call Ba. X
dẫn) : Language focus of Unit 5 Enhlish 8
3. do homework. V
– Ex 4 ( Page 53)
4. tidy yard. X
Teacher gives a situation : I don’t
5. see movies. V
fell well today, What should I do ?
6. watch T.V X
- S1. You should take a rest

number two answers.
Teacher points one student and asks: What is your number? What do you
have to do first? And then?
…Then change the positions Number two asks, number one answers.
Example 2: Unit 4 lesson 5 Write English 9
Write a letter of inquiry to request for information or action.
Teacher asks students to work in groups of 4- 8 to write. Teacher asks
each group to write outline then write a full letter.
Teacher controls 4 groups in the class and go around to help them.
- Discuss to write a letter. The secretary writes.
2.1.2 Trước khi làm việc theo cặp, nhóm giáo viên cần có sự chuẩn bị
tốt, có mẫu hoặc ví dụ cho trước, cung cấp đủ ngữ liệu cho bài tập.
The teacher models with one good/ strong student, the whole class listen.
Unit 5 A3 English 6
T: What do you do after school?
S: I read book.
T: Can you ask me?
S: What do you do after school?
T: I play soccer.
Teacher may give some more prompts: watch TV, listen to music, play
chess…
What do you do after school ?
I ............................................
2.1.3. Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần phải có sự theo
dõi, bao quát chung, không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập, đi quanh lớp
lắng nghe và giúp đỡ hỗ trợ kịp thời khi cần thiết. Giáo viên ghi lại những lỗi
sai điển hình để chỉ ra cho học sinh và giúp học sinh sửa sau đó.
2.1.4. Giáo viên cần quy định thời gian cụ thể cho từng hoạt động.
Example:
- 12 -

kiến thức qua hình thức hoạt động này cần phải xây dựng thói quen tuân theo
một số quy định cần thiết.
2.2.1. Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu này thể hiện trong sách giáo khoa là một phần mà phần lớn là
hướng dẫn và yêu cầu của giáo viên, người điều khiển hoạt động.
- 13 -


Ví dụ: Có thể yêu cầu về hoạt động, thời gian hoạt động, nhiệm vụ của
từng nhóm, cá nhân trong nhóm.
2.2.2. Cần làm việc tự giác không gây quá ồn ào.
2.3.3. Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu
cầu,
không cố hoàn thành phần đang làm dở.
2.3. Phương pháp tổ chức hoạt động theo cặp, nhóm.
2.3.1. Hoạt động theo cặp (pair work).
2.3.1a. Cặp giữa thầy và một trò (teacher and a student).
- Giáo viên có thể gọi những học sinh khá thực hành với mình làm mẫu.
Sau đó gọi học sinh yếu hơn làm lại. Những học sinh yếu giáo viên có thể đưa ra
những câu hỏi dễ, để kích thích và lôi cuốn toàn bộ học sinh vào hoạt động ai
cũng phải suy nghĩ và trả lời.
Example:
T: How do you go to school ?
S1: I go to school by bike.
T: What about you S2 ? How do you go to school ?
S2: I walk to school.
T: What about ...................?
S3: ................................
2.3.1b. Cặp mở (opened pair) giữa hai học sinh không ngồi gần kề
nhau.

“ What (food) do you like?
*2nd sted.
- Ask a few students round the class to show the kind of conversation
stuents might have.
Teacher: What kind of music do you like?
Students 1?
Students 1: I like pop music.
Teacher: pop music – which singer do you like best? If you like, ask 2
Students to have similar conversation while the others listen.
*3nd step:
- Divide students into pairs.
Teacher: Now, you are going to work in pair in 3 minutes.
+ Ask and answer the question, number 1 answers 1 asks number 2
answers then change number 2 asks, number 1 answers. If there is a group of
three one asks all questions then change round turn.
*4th step:
- Students work in pairs. Teacher goes more quickly round the class,
checking that everyone is taking but do not try to correct mistakes. It will be
better for the teacher to silently take answer note mistakes.
*5th step:
- 15 -


- When most pairs finished, stop the activities call one by one pair.
*6th step:
- Teacher remarks the activity.
- Ví dụ: Các bước tổ chức một hoạt động nhóm:
Example:
English 7: UNIT 5 – Work and play
A: Read then answer the question

*5th step: When most groups finish, stop discussing ( Teacher asks about 2
or 3 groups to read out their predictions).
Teacher: Now group A1, your secretary please read out your predictions.
S1:……….
Teacher: Group B2, your.
S2:……….
Do the same with group to compare these to your and whose are correct
read the text and find out the keys.
*6h step: T. gives feed back.
3. Dùng giáo cụ trực quan
Giáo cụ trực quan như : vật thật; tranh ảnh ; các tấm bìa ; bảng biểu ; màn
hình ; đèn chiếu, đài,đĩa…góp phần hỗ trợ việc dạy trở nên sinh động và thu hút
sự chú ý của học sinh là cần thiết.
Vai trò của giáo cụ trực quan chủ yếu là :
- Hổ trợ tạo tình huống, ngữ cảnh để giới thiệu ngữ liệu
- Làm rõ nghĩa của từ.
- Làm phương tiện hướng dẫn, gợi ý cho các bài tập thực hành.
- Phản ánh, cung cấp các nội dung văn hóa, đất nước học
- Gây hứng thú cho học sinh làm cho bài học trở nên thú vị và gần gủi
với cuộc sống thật hơn.
* Lưu ý : Tranh ảnh có hiệu quả lớn trong các trường hợp sau:
- Giới thiệu những từ chỉ đồ vật, đồ dùng, thức ăn, thực phẩm, đồ
uống, màu sắc…..
- Giới thiệu những từ chỉ về tính chất, bản chất, khái niệm trìu tượng ….
- Dùng tranh ảnh để giới thiệu bài khóa, chủ điểm, nội dung hoặc tình
huống.
- Củng cố: Dùng tranh ảnh / từ gợi ý để tóm tắt hoặc nói lại bài.
- Tạo tình huống, ngữ cảnh cho học sinh nói hoặc viết
Tuy nhiên dùng giáo cụ trực quan cũng có những phiền hà nếu giáo viên
chuẩn bị không chu đáo, không có mục đích rõ ràng thì chính giáo cụ trực quan

cue, posters…) Nên tận dụng tối đa đồ dùng ở từng cặp, nhóm. Để thêm sinh
động, dễ nhập vai có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị tranh, đồ dùng đơn giản, gần
gũi cho từng tiết thực hành
+ Kiểm tra một vài cặp/ nhóm và chữa lỗi nếu cần thiết. Giáo viên hiểu
rằng các em là đối tượng trung tâm, cho các em thực hành theo cặp, nhóm để
các em giao tiếp với nhau giúp các em thực hành dễ dàng và sửa lỗi cho nhau
kịp thời.
b.3 Giáo viên quản lớp khó hơn thông thường. Giáo viên cần:
+ Đưa lời chỉ dẫn rõ ràng: when to start, what to do, and when to stop.
+ Nêu nhiệm vụ trọng tâm rõ ràng.
- 18 -


+ Lên một lộ trình làm việc để học sinh biết cách làm việc theo nhóm/
cặp và họ biết chính xác họ phải làm gì.
b.4 Một số nhóm cặp có học sinh yếu, không tự giác có thể sử dụng tiếng
mẹ đẻ hoặc làm việc riêng. Giáo viên cần kiểm soát, giúp đỡ, khích lệ họ làm
nhiệm vụ. Năng động sáng tạo trong việc phân nhóm học sinh thành nhóm cặp
dảm bảo trong một nhóm học sinh có cả học sinh yếu, có học sinh trung bình, có
học sinh khá và giỏi.

III. Áp dụng
Period 18.

Language Focus 1 (English 7)

Warm up * Lucky numbers:
- Groupwork
- Ask Students to listen to the JOBS and give the correct definition.
1. Lucky number

- Feedback follow the diary.
- Ex3 (P 38) : Ask the S to give ordinal number for football groups in the
book.( Matching )
- Work in pair to ask and answer about positions for the things in .
- Ex 4 on the page 39.
- Feedback.
a, It’ s under the table.
b, It’ s in front of the chair.
c, It’ s behind the TV.
- Ex 5 (P39). Ask the S to use comparation to do.
- Feedback:
a, A is a cheap toy and B is cheaper but C is the cheapest.
b, A is an expensive dress and B is more expensive but C is the most
expensive
- Ex 6 (P40) : Work in pair to ask about position.
- Feedback: a, He is a fireman. / b, She is a doctor. / c,She is a farmer.
- Ex 7 (P 40) : Work in pair: Using structures “ There is/ are....” to
describe the room.
- Ex 8 (P 40) : Hang on the police record.
- Ask the S to use the police record to write the questions and the answers.
- Call some S to do it on the board.
- Feedback

IV. Kết quả
- Bài kiểm tra cuối năm học 2015 – 2016 sau khi áp dụng và thu được kết
quả như sau
- 20 -


Lớp

51

7–8
SL
%
10
30
9
27

9 - 10
SL %
4
12
0
0

Thông qua việc thực hành theo hướng giao tiếp (cặp , nhóm) học sinh ở các
lớp tôi thử nghiệm đã mạnh dạn hơn, hoạt bát hơn trong các tiết học ở trên lớp.
Mỗi lần tôi đưa một lượng thông tin và yêu cầu hoạt động theo cặp, nhóm là các
em nắm bắt và thực hiện khá thành công. Trong khi thực hành, các em tự uốn
nắn cho nhau cách phát âm, cách dùng cấu trúc câu, ngữ điệu ...Khi tổ chức cho
học sinh thực hành theo cặp, nhóm, giáo viên có điều kiện để nắm bắt lượng
kiến thức mà học sinh tiếp thu được từ đó có biện pháp để phát huy mặt mạnh
cũng như để khắc phục những mặt tiêu cực trong quá trình luyện tập của học
sinh, đáp ứng được mối quan hệ biện chứng trong quá trình dạy học.

Chương 3
Thực nghiệm sư phạm
1. Mục đích.

0
5

5
5
8

6
9
15

7
8
3

8
7
2

9 -10
5
0

Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy rằng mức độ nhận thức của học
sinh ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác nhau rõ rệt. Lớp thực
nghiệm có kết quả cao hơn nhờ học sinh tích cực, tự giác say mê hơn khi thực
hành luyện tập nên vốn kiến thức được các em nhớ kỹ và có thể tự mình liên hệ
thực tế và tự rút ra bài học cho bản thân tốt hơn so với lớp đối chứng.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

a . Đối với giáo viên:
- Giáo viên cần phải có sự đầu tư, phân tích tìm tòi mỗi bài dạy để tìm ra
cái hay, cái mới trong phương pháp giảng dạy, giúp học sinh nắm được nhiệm vụ
của hoạt động ngay từ ban đầu.
- Giáo viên phải nắm chắc các thủ thuật, phương pháp tổ chức các hoạt
động trên lớp
- Giáo viên phải luôn tạo môi trường ngoại ngữ trong giờ học và phải sử
dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ chính đễ giao tiếp. Tùy theo khối lớp và đối
tượng học sinh, giáo viên có thể sử dụng những câu tiếng Anh ngắn gọn, đơn
giản, dể hiểu, dể nhớ, dể thuộc.
- Giáo viên phải luôn biết khích lệ học sinh sử dụng kiến thức đã học để sử
dụng trong giao tiếp.
- Giáo viên không nên quá chú ý đến lỗi của học sinh trong khi nói. Hãy để
các em nghe và nói tự nhiên. Đừng bao giờ buộc học sinh phải dừng nói trong
khi học sinh đó đang cố gắng diễn tả ý nghĩa của mình bằng Tiếng Anh, làm như
vậy sẽ khiến các em cảm thấy sợ mắc lỗi khi nghe và nói.
- 23 -


- Giáo viên nên lồng ghép các hoạt động nghe và nói Tiếng Anh với hình
thức " vừa chơi - vừa học".
- Giáo viên cần phải chọn, sử dụng và phối hợp linh hoạt các phương pháp,
kỹ thuật trong tiến trình của giờ dạy. Ngoài các bài tập sách giáo khoa, giáo viên
cần đưa ra các bài tập phù hợp, có tính năng giao tiếp thực tế cao.
- Nên tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học- Ngữ cảnh cần phải được giới
thiệu rõ ràng.
b. Đối với học sinh:
- Để giờ học đạt kết quả cao, các em nên xem bài học sắp tới. Tăng cường
đông viên, giúp đỡ nhau trong học tập. Thường xuyên nghe băng đài để học
cách phát âm, nói đúng ngữ điệu Tiếng Anh.

- Trong sáng kiến kinh nghiệm chắc chắn còn nhiều thiếu sót nên rất
mong được sự góp ý của các đồng nghiệp để sáng kiến được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS – Bộ GD&ĐT
năm 2002
2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỷ năng môn Tiếng Anh THCS –
Nguyễn Hải Châu
3. SGV, SGK lớp 6,7,8,9 của Bộ GD-ĐT.
- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status