BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
PHẠM VĂN THÀNH
TỔ CHỨC CHỈNH TRANG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN CÔNG VIÊN THỐNG NHẤT NHẰM ĐA DẠNG HÓA
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
PHẠM VĂN THÀNH
KHÓA: 2014-2016
TỔ CHỨC CHỈNH TRANG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN CÔNG VIÊN THỐNG NHẤT NHẰM ĐA DẠNG HÓA
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Thành
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Thành
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
* Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
* Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 3
* Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
* Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
* Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................. 4
NỘI DUNG ................................................................................................... 5
2.1.5. Khí hậu .............................................................................................. 47
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 50
2.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................... 50
2.2.2. Điều kiện xã hội ................................................................................ 52
2.3. Điều kiện văn hóa – phong tục tập quán ........................................... 55
2.3.1. Thói quen cư trú của người dân Hà Nội .............................................. 55
2.3.2. Đặc điểm văn hóa, lối sống của người Hà nội .................................... 56
2.4. Các cơ sở khoa học và nghệ thuật trong việc tổ chức chỉnh trang và
thiết kế kiến trúc cảnh quan công viên...................................................... 58
2.4.1. Các quy luật cơ bản bố cục trong giải pháp tổng mặt bằng công viên . 58
2.4.2. Các cơ sở khoa học và nghệ thuật áp dụng để tổ chức và thiết kế kiến
trúc cảnh quan công viên .............................................................................. 62
2.4.3. Các giải pháp thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan công viên vận
dụng các quy luật tác động cảm nhận thị giác............................................... 63
2.4.4. Các giải pháp thiết kế tạo hình khối và khai thác địa hình. ................. 64
2.5. Cơ sở lý luận quy hoạch, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
công viên ..................................................................................................... 67
2.5.1.Hình thái không gian ........................................................................... 67
2.5.2.Thủ pháp tạo hình và cảm nhận thị giác............................................... 69
2.5.3. Mối quan hệ với không gian cảnh quan xung quanh ........................... 71
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC CHỈNH TRANG
KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN CÔNG VIÊN THỐNG
NHẤT NHẰM ĐA DẠNG HÓA CHỨC NĂNG SỬ DỤNG .................... 74
3.1. Mục tiêu, quan điểm của việc tổ chức chỉnh trang không gian kiến
trúc cảnh quan công viên Thống Nhất ...................................................... 74
3.1.1. Mục tiêu ............................................................................................. 74
3.1.2. Quan điểm .......................................................................................... 74
3.2. Tổ chức chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan công viên
Trang
Bảng thống kê cơ sở vật chất của công viên (số
Bảng 1.1
liệu năm 2015 - nguồn internet)
22
Mức độ phục vụ của ghế đá công viên tại các
Bảng 1.2
thời điểm
22
Bảng 1.3
Cơ sở vật chất phục vụ thể dục thể thao
23
Số liệu khảo sát chất lượng cơ sở vật chất vui
Bảng 1.4
chơi giải trí trong công viên - Tính đến năm 2016
25
Số liệu khảo sát chất lượng cơ sở vật chất phục
Bảng 1.10
Thông số khí hậu Hà Nội (1898-2011)
48
Bảng 1.11
Độ ẩm trung bình (%)
49
Bảng 1.12
Lượng mưa trung bình (mm)
49
Bảng 1.13
Tổng lượng bức xạ ( Cal/cm2/ngày)
50
Tổng giá trị tài sản của các hộ gia đình ở mức
sống khác nhau (Nguồn :Hội Xây Dựng Việt
Bảng 1.14
nam)
Trang
8
Hình ảnh lao động công ích xây dựng công viên
Hình 1.2
Thống Nhất
9
Hình 1.3
Cây đa Bác Hồ trồng năm 1960
10
Công viên Thống Nhất sau khi hoàn thành giai
Hình 1.4
đoạn 1962
12
Hình 1.5
Vị trí công viên Thống nhất
21
Đường dạo xuống cấp trong công viên Thống
28
Hình 1.11
Đường dạo ven Hồ Bẩy Mẫu
31
Khu vực bị ngập nước sau mưa mạn đường
Hình 1.12
Nguyễn Đình Chiểu
32
Hình 1.13
Cây xanh trong công viên
34
Di Hòa Viên - Bắc Kinh (Công viên sơn thủy của
triều đại Mãn Thanh)
Hình 1.14
Hình 1.15
36
Thập Tam Lăng - Trung Quốc
43
Hình 1.21
Công viên “Vườn dược” Аптекарский огород
43
Hình 1.22
Công viên Bách thảo – Hà nội
43
Hình 1.23
Cây xanh trong công viên Bách Thảo - Hà Nội
44
Hình 1.24
Công viên Thủ lệ – Hà nội
45
Hình 1.25
Công viên Trung tâm, New York, Mỹ
78
Hình 1.31
Chòi nghỉ trên mặt Hồ
82
Hình 1.32
Vị trí công viên Thống Nhất tại Hà Nội
84
Hình 1.33
Tập thể dục thể thao trong công viên
87
Hình 1.34
Tập thể dục thể thao trong công viên
87
Hình 1.35
Tập thể dục thể thao trong công viên
Minh họa học tập trong công viên
96
1
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng, trong đó Hà
Nội được xác định là đô thị loại đặc biệt với chức năng là trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông,
giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của cả nước. Diện tích Hà Nội được xác định là 924 km2 gồm 9 quận nội
thành và 5 huyện ngoại thành. Hiện nay, toàn thành phố có khoảng 50 công
viên, vườn hoa với tổng diện tích khoảng 400 ha, tức là chỉ chiếm khoảng 2%
diện tích toàn thành phố, trong đó khu vực nội thành hiện tại chỉ có khoảng 13
công viên đang được sử dụng khai thác, chiếm một tỉ lệ vô cùng nhỏ.
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, không gian đô thị ngày càng chật chội
thì nhu cầu tận hưởng những không gian công viên cây xanh của cư dân đô thị
đang ngày càng cấp thiết. Công viên đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của người dân. Sau một ngày
học tập, làm việc căng thẳng, mọi người có nhu cầu được hòa mình vào thiên
nhiên, nhu cầu được vận động, giao lưu cộng đồng và tận hưởng không khí
trong lành của các công viên cây xanh trong đô thị. Những không gian công
viên cây xanh là nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng, giải trí của người dân để
đáp ứng cho nhu cầu giao tiếp xã hội. Đây cũng là nơi để tập thể dục thể thao
và thư giãn nhằm tái tạo sức lao động của cư dân đô thị. Công viên còn góp
phần tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng của đô thị cũng
nhưcải thiện môi trường sống. Cây xanh trong các công viên có tác dụng bảo
là tồn tại những vấn đề lớn trong công tác quản lý, khai thác và vận hành sử
dụng công viên đang là vấn đề nhức nhối và vô cùng cấp bách.
3
Vì vậy việc đưa ra giải pháp khắc phục và hạn chế các vấn đề đang tồn
tại và đưa ra các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan nhằm nâng cao
hiệu quả trong việc khai thác sử dụng công viên để nó đáp ứng được nhu cầu
của người dân là thực sự cần thiết.
* Mục tiêu của đề tài
Sử dụng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm nâng
cao hiệu quả khai thác và sử dụng công viên Thống Nhất, cải thiện sức khỏe
thể chất, nâng cao khả năng học tập và lao động. Đem lại môi trường tốt để
nghỉ ngơi, thư giãn, và nạp lại năng lượng, góp phần nâng cao chất lượng
sống cho người dân. Tạo cơ hội để tương tác giữa các cá nhân trong cộng
đồng. Gia tăng nhận thức của cư dân về môi trường tự nhiên, đưa công viên
trở về đúng với nhiệm vụ và đầy đủ lợi ích vốn có của nó.
* Đối tượng nghiên cứu
Không gian kiến trúc cảnh quan công viên Thống nhất.
* Phạm vi nghiên cứu
Công viên Thống Nhất.
* Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp thống kê thu thập tài liệu
Phương pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh
Phương pháp đánh giá môi trường
Phương pháp dự báo và phương pháp chuyên gia.
công viên cả nước nói chung hầu hết rơi vào tình trạng bị quên lãng, thiếu sự
quan tâm, chăm sóc và bị xuống cấp trầm trọng. Hơn nữa không gian cũng
đơn điệu, nội dung nghèo nàn. Nhiều chức năng trong công viên dần bị mất
đi vai trò hoặc không còn tác dụng. Công viên dần trở nên lạc hậu không tiếp
cận được với những sự biến đổi của đời sống kinh tế, sự tăng trưởng của đô
thị, sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Nó dần mất đi tính hấp dẫn đối với đa
số mọi người. Vì thế vai trò của chúng lẽ ra phải rất quan trọng thì thực tế vai
trò của chúng lại dần mờ nhạt. Trong những năm gần đây, hệ thống công viên
trong cả nước đã có những bước chuyển mình tích cực đáng kể, đặc biệt tại
Thành phố Hồ Chí Minh. Rất nhiều dự án xây mới, cải tạo đã và đang được
lập nhằm láp vào khoảng trống nhu cầu xã hội thời kỳ phát triển. Tuy nhiên
do tốc độ phát triển rất nhanh chóng, các công viên có khuynh hướng thiên về
giải trí, xuất hiện khuynh hướng đề cao và lạm dụng kỹ thuật. Chưa chú trọng
nghiên cứu một cách có hệ thống việc khai thác các yếu tố cây xanh và mặt
nước vào tổ chức không gian nhằm bảo tồn và phát huy giá trị vốn có của
công viên trước những nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng của người dân.
Việc chỉnh trang tổ chức không gian và đa dạng hóa các chức năng của
công viên là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm giải quyết nhu cầu sử dụng công
viên của người dân, cải thiện chất lượng môi trường, cần bằng sinh thái và
nâng cao chất lượng mỹ quan đô thị trong quá trình đo thị hóa, đặc biệt là
trong nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng của cong người ngày càng cao
và đa dạng.
108
Trong những năm qua việc khai thác các chức năng phục vụ của công
viên chưa được chú trọng, quan tâm đúng mực, hệ thống chức năng, cơ sở vật
chất đã nghèo nàn còn xuống cấp trầm trọng, thiếu thẩm mỹ. Để khắc phục
những khuyết điểm ở trên, đề tài “Tổ chức chỉnh trang không gian kiến trúc
hoạch, kiến trúc, hạ tầng, môi trường cũng như vấn đề về lựa chọn các giải
pháp, chọn cây xanh, màu sắc, ánh sáng…v.v
Thiết kế cần bảo tồn và phát huy được các giá trị vốn có của công viên,
tránh việc phá vỡ cảnh quan môi trường hiện trạng.
Cần ban hành một số văn bản dưới luật quy định rõ trách nhiệm của đơn
vị thiết kế, đơn vị quản lý trong việc ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm và
xem đó là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng của những phương
án, những giải pháp thiết kế, tránh tình trạng chỉ quan tâm đến các hạng mục
xây dựng kiến trúc, đường giao thông, còn việc hoàn thiện cảnh quan, cây
xanh, mặt nước chỉ ở mức sơ sài qua loa.
Để hiện thực được đề tài này đòi hỏi phải thêm những nghiên cứu liên
quan mà trong khuôn khổ của luận văn này còn thiếu sót do thời gian thực
hiện không dài. Từ những nghiên cứu như vậy cần có hệ thống quy chuẩn,
những hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc thiết kế mới hay chỉnh trang lại
công viên. Đây là hình thức có khả năng phát triển ở Việt Nam, cần có những
quy định, quy chuẩn để xây dựng.
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. ThS.KTS Nguyễn Đức Đạo (2013), “Nghiên cứu tổ chức không gian
công cộng nhà chung cư cao tầng tại Hà Nội theo hướng tiết kiệm năng
lượng”, Luận văn Thạc sỹ Kiến trúc, Trường ĐH Xây Dựng Hà Nội.
2. PTS.KTS Hà Tất Ngạn (1999), “Kiến trúc cảnh quan đô thị”, Nhà xuất
bản Xây Dựng – Hà Nôi.
3. ThS.KTS Lương Thu Thảo, “Công viên Thống Nhất cho tất cả mọi
người”.
Tiếng Anh
22. ()
23. Wikiapedia, ()