Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------------- -------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

LÊ THỊ THU NHÀN

Hà Nội - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------------- -------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –
LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU: CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

Học viên: LÊ THỊ THU NHÀN

1.3.1.2. Đặc điểm dân cư............................................................................28
1.3.1.3. Tình hình kinh tế thị trường...........................................................29
1.3.2. Cộng hòa Kazakhstan..........................................................................30
1.3.2.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư..........................................30
1.3.2.2. Tình hình kinh tế............................................................................31
1.3.3. Cộng hòa Belarus................................................................................33


1.3.3.1. Điều kiện tự nhiên..........................................................................33
1.3.3.2. Đặc điểm dân cư............................................................................33
1.3.3.3. Tình hình kinh tế thị trường...........................................................34
1.3.4. Cộng hòa Armenia...............................................................................36
1.3.4.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư..........................................36
1.3.4.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường.......................................36
1.3.5. Cộng hòa Kyrgyzstan...........................................................................38
1.3.5.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư..........................................38
1.3.5.2. Tình hình kinh tế và đặc điểm thị trường.......................................38
TỔNG KẾT CHƯƠNG.............................................................................................................. 40
CHƯƠNG II. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN...........................41
2.1. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam....................41
2.1.1. Đặc điểm của hàng nông sản..............................................................41
2.1.1.1. Nông sản chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự nhiên..............41
2.1.1.2. Nông sản mang tính thời vụ...........................................................41
2.1.1.3. Nông sản mang tính phân tán........................................................41
2.1.1.4. Các mặt hàng nông sản có tính tươi sống.....................................41
2.1.1.5. Nông sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người................42
2.1.1.6. Nông sản rất phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lượng. .42
2.1.2. Khái quát về hoạt đông xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong giai
đoạn 2012 – 2016...........................................................................................42

2.3.3.3. Mạng lưới người Việt đang sống và học tập tại Nga và các nước
thành viên EAEU là tương đối đông đảo....................................................62
2.3.3.4. Nga đang cấm vận đối với một số sản phẩm Phương Tây.............62
2.3.4. Thách thức...........................................................................................63
2.3.4.1. Các tiêu chuẩn ngành và rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông
sản..............................................................................................................63
2.3.4.2. Chi phí vận chuyển và bảo quản đối với mặt hàng nông sản.........65
2.3.4..3. Năng lực cạnh tranh.....................................................................67
2.3.4.4. Khả năng thanh toán của thị trường các nước Liên minh kinh tế Á
Âu...............................................................................................................67


2.3.4.5. Vấn đề về lộ trình cắt giảm thuế quan và hạn ngạch thuế quan....68
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 69
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG
SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN........70
3.1. Định hướng giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt
Nam vào thị trường các nước thành viên........................................................70
3.2. Giải pháp tận dụng tối đa lợi thế của Hiệp định đối với hoạt động xuất
khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường các nước thành viên.......................73
3.2.1. Giải pháp vĩ mô....................................................................................73
3.2.1.1. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững..................................73
3.2.1.2. Tăng cường liên kết quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản
...................................................................................................................77
3.2.1.3. Phổ biến rộng rãi nội dung Hiệp định...........................................77
3.2.1.4. Phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – EAEU.........................79
3.2.2. Giải pháp vi mô....................................................................................80
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng hàng nông sản.............................................80
3.2.2.2. Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa vào thị trường các nước
thành viên...................................................................................................83

Đồng thời, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Hồng,
người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý tận tình cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Nhàn


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu đề tài: “Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên
minh Kinh tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam” với ba
nội dung chính
Trước tiên, Ở chương 1, bài luận văn giới thiệu tổng quan về Liên minh kinh
tế Á Âu và trình bày nội dung cơ bản của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam –
Liên minh Kinh tế Á Âu và các cam kết về thuế quan mà hai bên sẽ áp dụng trong
thời gian Hiệp định có hiệu lực với tổng cộng trên 11.360 dòng thuế được đàm
phán. Cũng trong chương này, tác giả sẽ đưa ra những thông tin tổng quan về tình
hình kinh tế thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu trong một vài
năm trở lại đây. Từ đó, tác giả có cơ sở để đánh giá những tiềm năng đối với hoạt
động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước này.
Tiếp theo trong chương 2, bài luận văn phân tích thực trạng hoạt động xuất
khẩu nông sản của Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản
sang thị trường Liên minh Kinh tế Á Âu nói riêng trong giai đoạn 2012 – 2015.
Trên thực tế, thị trường các nước thành viên Liên minh Kinh tế Á Âu là những thị
trường truyền thống đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và đây cũng là một
thị trường tiêu thụ rất lớn, đặc biệt đối với các mặt hàng nông sản. Tuy nhiên, trong
những năm vừa qua, xuất khẩu nông sản của Việt Nam vẫn chưa phát huy hết tiềm

Tiếng anh

1.

ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

2.

C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ

3.

D/P: Nhờ thu kèm chứng từ

4.

EAEC: Cộng đồng Kinh tế Á Âu

5.

EAEU: Liên minh Kinh tế Á Âu

6.

EOCVS: Hệ thống xác minh và chứng nhận xuất xứ điện tử

7.

EIF: Thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực


ViệtNam..................................................................................................................21
Bảng 1.3: Cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số sản phẩm chủ lực của
EAEU...................................................................................................................... 23
Bảng 1.4: Cam kết của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan đối với một số sản phẩm
của EAEU................................................................................................................ 24
Bảng 1.5: Ví dụ về Quy tắc xuất xứ đối với một số sản phẩm.................................25
Bảng 2.1: Số liệu xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2016.........45
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên
EAEU giai đoạn 2012 – 2015..................................................................................46
Bảng 2.3. Kim ngạch và tỷ trọng các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam sang
thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2012 – 2015....................................................49
Bảng 2.4. Tỷ trọng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong kim ngạch
nhập khẩu nông sản của Liên bang Nga..................................................................51
Bảng 2.5. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng nông sản của Liên bang Nga giai
đoạn 2012 – 2015....................................................................................................53
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn
2012 – 2015.............................................................................................................54
Biểu đồ 1.1: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo dòng thuế.........................19
Biểu đồ 1.2: Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam vào năm 2015..........................................................................................20
Biểu đồ 1.3: Cam kết mở cửa hàng hóa của Việt Nam theo dòng thuế....................22
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam............................43
giai đoạn 2012 – 2016.............................................................................................43
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016....44
Biểu đồ 2.3. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Nga............48


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xu thế hợp tác song phương trên thế giới và trong khu vực diễn

trên thị trường thếgiới.
Hiện nay nông sản của Việt Nam đã có mặt tại rất nhiều thị trường trên Thế
giới và một trong những thị trường xuất khẩu truyền thống đối với mặt hàng nông
sản của nước ta từ trước đến nay là Nga và các quốc gia thuộc Liên Xô cũ (Belarus,
Kazakhstan…). Đặc biệt, việc Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
Kinh tế Á Âu chính thức có hiệu lực vào ngày 05/10/2016 vừa qua sẽ mở rất nhiều
cơ hội cho xuất khẩu Việt Nam nói chung và đối với các mặt hàng nông sản của
Việt Nam nói riêng vào thị trường các nước thành viên. Nổi bật trong số đó là thị
trường Liên bang Nga, Nga là một thị trường có sức tiêu thụ nông sản (Gạo, Cà phê,
Chè …) rất tốt, kim ngạch xuất khẩu nông sản hàng năm của Việt Nam sang Nga và
các nước SNG lên đến 60-90 triệu USD. Tuy nhiên, Theo ông Sitnikov A.T - Đại
diện thương mại Nga tại Việt Nam, mặc dù nhu cầu của Nga là rất lớn nhưng Việt
Nam mới chỉ đáp ứng được rất ít, trong khi nông sản Việt Nam lại chưa phát huy
được hết tiềm năng. Chính vì thế, kỳ vọng về những lợi ích mà Hiệp định Việt Nam
- Liên minh kinh tế Á Âu mang đến được đặt vào hoạt động xuất khẩu nông sản là
rất lớn, đặc biệt là sang thị trường các nước thành viên của Liên minh kinh tế Á Âu
– Một thị trường vô cùng tiềm năng đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt
Nam.
Tuy nhiên, khi mà Hiệp định Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu vừa mới
chính thức có hiệu lực kể từ tháng 10/2016, nhận biết của doanh nghiệp về cơ hội
cũng như thách thức mà Hiệp định này mang lại chắc hẳn là chưa được toàn diện và
đầy đủ. Trong quá trình thực hiện, cả nhà nước và các doanh nghiệp có thể gặp phải
không ít những thiếu xót, sai lầm, dẫn đến những hậu quả không đáng có.
Vậy câu hỏi đặt ra là “Những thách thức và cơ hội mà Hiệp định này mang lại
cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nước thành viên của Hiệp
định là gì?”. Bài luận văn “Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- Liên minh kinh
tế Á Âu: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam” hy vọng sẽ góp
phần đánh giá được một cách toàn diện về những ảnh hưởng hai mặt của hiệp định

2

Nam với liên minh kinh tế Á Âu và chỉ ra những cơ hội, thách thức cho các doanh

3


nghiệp Việt Nam nói chung khi tham gia hiệp định. Theo đó, khi Hiệp định Thương
mại tự do Việt Nam – EAEU chính thức có hiệu lực sẽ đem lại cho các doanh
nghiệp sản xuất và xuất khẩu trong nước rất nhiều cơ hội để mở rộng thị trường,
đẩy mạnh hoạt động sản xuất trong nước. Tuy nhiên, hiệp định cũng gây ra không ít
thách thức khi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong nước sẽ phải chịu áp
lực cạnh tranh khá lớn.
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Như Quỳnh (2015) về đề tài “Ảnh hưởng của
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) đến hoạt động
xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2008 –
2014” đã phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Nhật Bản dưới tác động của Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật
Bản. Theo đó, Hiệp định này có ảnh hưởng rất tích cực đối với hầu hết các mặt hàng
nông sản thế mạnh của Việt Nam như Rau quả, Cà phê, Hạt điều … trong giai đoạn
2008 – 2014. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong nước vẫn
chưa phát huy hết tiềm năng và tận dụng được tối đa những cơ hội mà Hiệp định
này mang lại.
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác có liên quan như:
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Diễm Hương (2016) với đề tài “Phát triển
thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và liên bang Nga, Belaeus và Kazakhstan
trong bối cảnh thực thị FTA giữa Việt Nam và liên minh kinh tế Á – Âu”
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh (2015) với đề tài: “Phát triển quan hệ
thương mại Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh ký kết hiệp định thương mại
tự do giữa Việt Nam và liên minh thuế quan Nga - Belarus – Kazakhstan”
Nghiên cứu của ThS Nguyễn Linh Chi (2016) với đề tài “Khai thác những ưu
đãi của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng

- Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích, tổng hợp xuyên suốt bài luận văn để đánh giá thực
trạng hoạt động xuât khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước thành
viên, những cơ hội, thách thức mà Hiệp định mang lại. Phương pháp so sánh được
áp dụng trong việc so sánh tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang các quốc gia
trong khu vực Liên minh Kinh tế Á Âu.

5


6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và phần phụ lục, bài luận văn gồm ba
chương:
Chương I. Tổng quan về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh
kinh tế Á Âu.
Chương II. Cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị
trường một số nước thành viên tiềm năng.
Chương III. Giải pháp tận dụng tối đa Hiệp định Thương mại tự do Việt nam
– Liên minh kinh tế Á Âu
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do những hạn chế về năng lực, trình độ cũng như
kinh nghiệm thực tiễn nên bài luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Qua đây người viết xin được gửi lời cám ơn đến sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn trong
suốt thời gian qua.

6





Đến ngày 01/01/2010, tiến trình hợp tác giữa các quốc gia này được tiến thêm
một bước nữa khi Liên minh Hải quan Á Âu (Eurasian Customs Union, viết
tắt: EACU) được chính thức thành lập. Liên minh ban đầu gồm Belarus,
Kazakhstan, và Nga, sau đó kết nạp thêm Armenia và Kyrgyzstan từ ngày 1 tháng 1
năm 2015.
Liên minh Hải quan được thành lập bước đầu sẽ như là một tổ chức giống
với Liên minh châu Âu. Các thành viên sẽ hội nhập nền kinh tế và gỡ bỏ hàng rào
thuế quan giữa các nước sau tháng 6 năm 2011. Ngày 19 tháng 11 năm 2011, các
nước thành viên đã đặt ra một nhiệm vụ chung trong việc liên kết các nền kinh tế,
kế hoạch thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu vào năm 2015. Ngày 1 tháng 1 năm
2012, ba thành viên đã hình thành một không gian kinh tế chung để tiến tới thành
lập một liên minh kinh tế thống nhất.
Sự hình thành của Liên minh được xây dựng dựa trên 3 hiệp định vào các năm
1995, 1999 và 2007. Hiệp định đầu tiên vào năm 1995 quyết định việc thành lập
Liên minh, vào năm 1999 hiệp định thứ hai được kí kết nêu lên các thức tổ chức, và
cuối cùng vào năm 2007 chính thức tuyên bố việc thành lập một khu vực kinh tế
xóa bỏ hàng rào thuế quan và việc hình thành Liên minh.
Dựa trên cở sở thống nhất hai Tổ chức tiền thân là Cộng đồng kinh tế Á Âu và
Liên minh Hải quan Á Âu, một liên minh kinh tế giữa Armenia, Kazakhstan, Nga,
Belarus và Kyrgyzstan được chính thức ra đời vào ngày 29/05/2014 đó là Liên minh
Kinh tế Á Âu (Euroasian Economic Union viết tắt EAEU). Lễ ký kết Hiệp ước về
Liên minh Kinh tế Á-Âu được tổ chức tại Astana, Kazakhstanvào ngày 29 tháng 5
năm 2014.
1.1.2. Tổng quan về thị trường Liên minh kinh tế Á Âu
Liên minh Kinh tế Á Âu hiện có 5 thành viên chính thức là Liên bang Nga,
Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa
Kyrgyzstan.
- Tổng GDP tính đến cuối năm 2014 đạt 2,200 tỷ USD;

(GATT) hệ thống thương mại đa phương dần bị mất lòng tin. Làn sóng hình thành

9


các FTAs song phương và nhiều bên diễn ra sôi động ở khắp mọi nơi với hai động
cơ cơ bản là động cơ kinh tế và động cơ chính trị.
Động cơ kinh tế là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nội dung
và hình thức của các liên kết FTAs. Tùy thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triển
của các bên tham gia, các đàm phán FTAs sẽ xác lập lợi ích cân bằng và đưa ra
những thỏa thuận tương đương. Những thỏa thuận này thông thường là các cam kết
cắt giảm thuế quan giữa hai hay nhiều bên tham gia. Ở mức độ cao hơn có thể bao
hàm cả các vấn đề về tự do hóa dịch vụ, đầu tư và các thỏa thuận hợp tác kinh tế
khác. Một số nền kinh tế như Sing-ga-po, Bru-nay, Hồng Kông chịu sự ảnh hưởng
lớn từ hoạt động ngoại thương và đầu tư nước ngoài nên mục đích tham gia các
FTAs thường để củng cố vị thế của mình trong các liên kết kinh tế khu vực. Một số
FTAs được thiết lập giữa các nước trong một khối và một quốc gia ngoài khối thì lại
nhằm mục đích thiết lập kênh nhập khẩu nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị…ổn
định phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Còn các nước đang
phát triển thì chủ yếu tập trung đàm phán các FTAs với các nước là phát triển nhằm
mở rộng thị trường xuất khẩu. Trong khi đó các nước phát triển với lợi thế về công
nghệ và vốn như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ lại luôn có chủ trương tìm kiếm lợi ích từ
các FTAs trong hoạt động đầu tư các ngành chế tạo, dịch vụ từng bước gây dựng và
đa dạng hóa các chuỗi cung ứng phạm vi khu vực và toàn cầu, thông qua đó đẩy
biên giới kinh tế đi xa khỏi biên giới hải quan truyền thống, duy trì mối liên hệ bền
chặt với các nền kinh tế của các đối tác. Ngoài ra, các FTAs cũng là biện pháp giúp
các nước này kiểm soát các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ
thuật, thậm chí kể cả tiêu chuẩn về môi trường, an ninh, chất lượng lao động vốn
không thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO nhưng rất được quan tâm.
Bên cạnh tính chất quyết định của các động cơ kinh tế, động cơ chính trị cũng

kim ngạch ngoại thương đạt khoảng 1,000 tỷ USD. Nhận ra được những tiềm lực
phát triển của đôi bên, Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu đã cùng thống nhất để
đi tới quá trình đàm phán hợp tác và thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước trong
khu vực, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu là một
trong những hiệp định đánh dấu sự bắt đầu cho tiến trình đó.
Bắt đầu cho tiến trình đàm phán giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu
hiện nay, ngày 28/03/2013 Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và
Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan (Tiền thân của Liên minh Kinh tế

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status