Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

LÊ THỊ VIỆT HÀ

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN

Ngành: Tài chính - Ngân hàng- Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

Họ và tên học viên: Lê Thị Việt Hà
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hiền

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hiền đã dành thời gian và
tâm huyết để hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ.
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồng
nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Học viên

Lê Thị Việt Hà


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..........................6
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ..........................................................6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................6
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................................7
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .........................................................12
1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại .14
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng
thương mại ............................................................................................................14
1.2.2. Phân loại các hình thức cho vay .................................................................15
1.3. Phát triển cho vay DNNVV của ngân hàng thƣơng mại ..............................17
1.3.1. Quan điểm phát triển cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại ..........17
1.3.2. Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng

3.1.1. Định hướng chung của Chi nhánh ..............................................................71
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh .......72
3.2. Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV
Thanh Xuân .............................................................................................................74
3.2.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư ............................................74
3.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ..........74
3.2.3. Nâng cao công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn
để hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa .........................................................77
3.2.4. Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng ................................79
3.2.5. Phát triển khách hàng các doanh nghiệp nhỏ và vừa từ đối tác của các
khách hàng doanh nghiệp lớn tại chi nhánh.........................................................81
3.2.6. Mở rộng quy mô, tăng cường các hoạt động marketing thông qua kênh
Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa. ......................................................................81


3.3. Một số kiến nghị ...............................................................................................83
3.3.1. Kiến nghị đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam................................................................................................................83
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...........................................87
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan ................................89
3.3.4. Kiến nghị với các Hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa .........................91
KẾT LUẬN ..............................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Giải nghĩa


6

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

7

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8

NHTM

Ngân hàng thương mại

9

NIM

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin)

10

TDN

Tổng dư nợ


Biểu đồ 2.14: Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn .........55
Biểu đồ 2.15: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo tài sản bảo đảm .......................56


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn với đề tài “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân” bao gồm 03
chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Luận văn xây dựng khung lý thuyết chung về cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại. Xuất phát từ khái niệm, đặc điểm,
vai trò của

NNVV cũng như đặc điểm, vay trò hoạt động cho vay DNNVV của

Ngân hàng thương mại, tác giả đưa ra các bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển trong
hoạt động cho vay DNNVV với hai nhóm chỉ tiêu chính là Nhóm chỉ tiêu phán ánh
sự mở rộng về quy mô và Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng lên về chất lượng. Các
chỉ tiêu cụ thể trong hai nhóm hầu hết là chỉ tiêu định lượng, điều này làm tăng
thêm tính khách quan của luận văn thông qua “ các con số biết nói”. Ngoài ra, trong
chương 1 luận văn cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho
vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại, từ đó làm cơ sở đề đưa ra
các giải pháp sẽ đề cấp đến trong chương 3.
Chương 2: uận văn giới thiệu về lịch sử hình thành và chặng đường 8 năm
phát triển của BIDV Thanh Xuân, cho thấy cái nhìn khái quát kết quả hoạt động
kinh doanh của chi nhánh trong 5 năm gần đây và vị thế của chi nhánh trong hệ
thống

I V cũng như trên địa bàn quận Thanh Xuân. Cũng tại chương 2, các bộ

chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vay

nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ1.

NNVV là nơi tạo ra việc

làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã
hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các

NNVV đã tạo ra

trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%
G P cho đất nước. Đặc biệt, năm 2016 đươc chọn là năm quốc gia khởi nghiệp với
kỷ lục 110.100 doanh nghiệp thành lập mới mà hầu hết là các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ2. Mặc dù đông về số lượng nhưng thực tế thời gian qua, sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ
yếu là do thiếu vốn nên chưa được đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị và quy
trình công nghệ một cách thích đáng. Một trong những trở ngại của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là khả năng tiếp cận thu hút các nguồn vốn bên ngoài gặp khó
khăn, đặc biệt là đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Nhận thức được điều này, trong thời gian vừa qua, các ngân hàng thương mại
đã chú trọng quan tâm hơn đến nhóm doanh nghiệp này, nhất là khi môi trường
cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng trở nên khốc liệt. Với số lượng lớn
và nhu cầu về vốn cao để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trở thành nhóm khách hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng thương mại tại
nước ta hiện nay, trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam –Chi nhánh Thanh Xuân (sau đây gọi là “BIDV Thanh Xuân”). Trong
những năm qua, Chi nhánh luôn có chủ trương mở rộng cho vay đối với các đối
tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu mở rộng thị phần, tăng trưởng tín
dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc
phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh vẫn còn gặp
1

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân””, đã có một
số luận văn và công tr nh nghiên cứu tiếp cận nội dung liên quan ở những góc độ và
phạm vi khác nhau.
Tiếp cận vấn đề phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân
hàng thương mại, đã một số luận văn đề cập đến việc mở rộng cũng như nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể:
Luận văn “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Vân- Đà Nẵng” (Thạc sỹ
Nguyễn Trương Thuần Mẫn- Đại học Đà Nẵng, 2012) đưa ra giải pháp về công tác


3
định giá tài sản bảo đảm, các biện pháp kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm nâng cao chất
lượng công tác quản lý rủi ro cho vay.
Luận văn “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội” (Thạc sỹ Nguyễn Thị Thùy Hương,
2014) đưa ra một số giải pháp về tăng cường Marketing, hoàn thiện chính sách cho
vay và giải pháp phụ trợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Luận văn “Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại I V”
(Thạc sỹ của Đặng Thị Thanh Mai- Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 2015) chú trọng
các giải pháp về chính sách cho vay, đa dạng hóa sản phẩm và chuyên môn hóa hoạt
động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Riêng tại chi nhánh I V Thanh Xuân cũng đã có một luận văn thạc sĩ với đề
tại “ Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
Thanh Xuân ” của tác giả Trần Thị Thoa và hiện một số giải pháp của luận văn đang
được áp dụng trực tiếp tại Chi nhánh.
Hầu hết các luận văn trên đi từ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, từ đó đề
xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên,

nhỏ và vừa tại

I V Thanh Xuân trong giai đoạn 2012 –2016, đề xuất các giải

pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động này tại Chi nhánh trong giai đoạn tới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu


5
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tổng hợp thống kê: được sử dụng để thu thập, tìm kiếm và
tổng hợp các số liệu cần thiết.
+ Phương pháp phân tích: căn cứ trên nguồn thông tin và số liệu thu thập
được, chọn lọc các chỉ tiêu để tiến hành phân tích đối tượng nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu qua các năm, so
sánh chỉ tiêu của đối tượng với đối tượng khác, so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
từ đó rút ra nhận định chung về sự phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi nhánh.
5.3. Các nguồn dữ liệu sử dụng:
- Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các tài liệu sau:
+ Thông tin nội bộ: các số liệu do Phòng Quản lý rủi ro, 03 Phòng quan hệ
khách hàng doanh nghiệp, Phòng kế hoạch tài chính của BIDV Thanh Xuân cung
cấp, các báo cáo tổng kết cuối năm, phân tích báo cáo tài chính hàng năm của Chi
nhánh.
+ Nguồn thông tin thu thập từ bên ngoài: Các số liệu về chỉ tiêu hoạt động
kinh doanh của BIDV và của ngành ngân hàng để đối chiếu, so sánh; Các nguồn dữ
liệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa thu thập từ sách, báo, tạp chí, trên các website
chính thức của các Bộ ngành, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam...

định đối tượng này. Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc và cùng
lãnh thổ
Quốc gia
Indonesia
Singapo
Thái Lan
Nhật Bản
EU
Mehico
Mỹ

Tiêu thức áp dụng
Số lao động
Tổng vốn hoặc giá trị tài sản


Số lao
động
10 người
trở xuống

II. Công nghiệp

10 người

và xây dựng

trở xuống

III. Thương mại

10 người

và dịch vụ

trở xuống

Tổng

Số lao

Tổng

Số lao


20 tỷ

từ trên 10

từ trên 20

từ trên 200

đồng trở

đến 200

đến 100 tỷ

đến 300

xuống

người

đồng

người

10 tỷ

từ trên 10

từ trên 10


ra, còn các chức năng khác như quản trị về chiến lược, marketing, chất lượng, tài
chính, nhân sự … th không có bộ phận riêng đảm nhận hoặc không được phân
công rõ ràng.
Xét ở một khía cạnh nào đó, khi doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động ít
phức tạp th cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt sẽ là ưu điểm lớn giúp các doanh
nghiệp này năng động hơn, dễ dàng thâm nhập sâu và thích ứng nhanh với nhu cầu
thị trường. So với những bộ máy cồng kềnh của các tập đoàn lớn thì một bộ máy
đơn giản, gọn nhẹ sẽ giúp việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa không cần xin ý kiến của nhiều cấp, và khi gặp khó khăn, mọi người đều có
thể nhanh chóng giải quyết. Với số lượng nhân viên ít sẽ đảm bảo sự thống nhất
trong các quyết sách từ lãnh đạo cho đến nhân viên, từ đó quá tr nh triển khai, thực
hiện kế hoạch kinh doanh cũng sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn. Trong điều kiện
trên thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc thâm nhập sâu,
thích ứng nhanh với thị trường sẽ là một lợi thế đáng kể của các DNNVV. Tuy
nhiên, khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn, nếu duy tr lâu cơ cấu tổ chức này sẽ trở
thành nguyên nhân kìm hãm sự tăng trưởng của doanh nghiệp do việc chồng chéo
công việc giữa các bộ phận liên quan.
Một đặc điểm khác về cơ cấu tổ chức của DNNVV là so với các doanh nghiệp
lớn thì ở các

NNVV, người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

thường là chủ sở hữu hoặc các cổ đông lớn của doanh nghiệp. Như vậy, quyền lợi
của người quản lý được gắn chặt với quyền lợi của người chủ sở hữu giúp cho
người quản lý doanh nghiệp có quyền tự quyết cao trong công việc, dễ dàng chớp
lấy những cơ hội và tự do sáng tạo trong kinh doanh cũng như phản ứng nhanh với
những sự thay đổi của thị trường. Bên cạnh những thuận lợi kể trên, sự phân quyền
rất hạn chế, quyền hạn quản trị tập trung gần như tuyệt đối vào chủ doanh nghiệp,
cơ chế quản lý chủ yếu dựa trên sự thuận tiện, phụ thuộc phần lớn vào năng lực và
kinh nghiệm của người chủ doanh nghiệp. Đây có thể trở thành nguyên nhân kìm

và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phẩm, dịch vụ phục vụ
tiêu dùng và các sản phẩm truyền thống như chế biến thủy sản, cung cấp lương thực
thực phẩm, dệt may, gia công đồ mỹ nghệ… Quá tr nh sản xuất của những ngành
này thường sử dụng chủ yếu là những lao động tay chân không qua hệ thống trường
lớp, kinh nghiệm được tích lũy thông qua làm việc thực tế. Mặt khác, do quy mô
nhỏ, đem lại giá trị gia tăng thấp, môi trường làm việc không chuyên nghiệp, khiến


10
các doanh nghiệp này khó có khả năng thu hút lao động có tr nh độ cao. Phần lớn
các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại được hình thành từ các hộ kinh doanh cá thể, hay
một nhóm người có quan hệ gia đ nh, bạn bè cùng góp vốn lập nên cũng là một
nguyên nhân khiến cho tính chọn lọc nguồn nhân lực là không cao, chất lượng
nguồn nhân lực còn thấp.
1.1.2.3. Đặc điểm về khả năng tài chính
Vấn đề về vốn luôn là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự hình thành
và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù có sự tăng trưởng nhanh về
số lượng nhưng nếu xét quy mô vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì lại rất
thấp và sự tăng trưởng cũng không cao. Nguồn vốn chủ yếu của các doanh nghiệp
này tồn tại dưới dạng hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu và chỉ một phần nhỏ tồn tại
dưới dạng tiền mặt.
Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao nên nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa rất khó tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Một số ngân hàng vẫn cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vực tiềm năng
nhưng chứa đựng nhiều rủi ro. Muốn vay được vốn từ các ngân hàng thương mại thì
doanh nghiệp phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi cao, tuy nhiên do trình
độ, khả năng quản lý cũng như khả năng dự báo trước những biến động của ngành,
của nền kinh tế còn kém nên không ít những dự án kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng được yêu cầu của các ngân hàng. Bên cạnh đó,
các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn về thủ tục xin vay vốn, tài sản

cho doanh nghiệp về tính xác thực cảu báo cáo tài chính cho dù nó được lập ra đúng
theo chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật hay không.
1.1.2.5. Đặc điểm về công nghệ
Tr nh độ công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi một doanh nghiệp. Doanh nghiệp sở hữu công nghệ tốt, hiện đại sẽ giúp năng
suất lao động được nâng cao, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt với chi phí phù
hợp, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới sẽ hạn chế khả năng sản xuất
của doanh nghiệp, hạ thấp số lượng cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra, làm
tăng chi phí và gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường, hạn chế năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.


12
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô vốn nhỏ bé thường không đủ khả
năng để đổi mới một cách đồng bộ hệ thống trang thiết bị, máy móc, đặc biệt là các
công nghệ cao, hiện đại nên phải chọn phương án mỗi kì mua một ít để cải tiến dần
dần. Kết quả của tình trạng trên là chất lượng sản phẩm thấp, chi phí đầu vào cao
khiến giá thành sản phẩm khó cạnh tranh. Các nhà quản lý cũng không chú trọng
đến việc đào tạo kiến thức và kỹ năng cho người lao động để họ tiếp cận với công
nghệ mới. Bên cạnh đó, nhiều nhà quản lý chưa đủ kinh nghiệm nên vẫn thường
gặp trường hợp mua phải dây chuyền công nghệ đã lỗi thời. Điều đó làm ảnh hưởng
rất nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước đã phát triển, những nước đang trong
thời kỳ quá độ hay những nước còn kém phát triển, thì vai trò của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đối với kinh tế - xã hội của đất nước đều vô cùng quan trọng. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là nơi thu hút lao động nhiều nhất, huy động nguồn lực, tiềm
năng trên mọi lĩnh vực, địa bàn để làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, đóng
góp lớn vào ngân sách quốc gia, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

cải tiến, từ đó tham gia vào quá tr nh xuất khẩu.
1.1.3.3. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phần lớn các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế thường chỉ tập trung ở
những vùng đô thị, là nơi có cơ sở hạ tầng tốt, dân cứ đông đúc và thị trường tiêu
thụ rộng lớn. Trong khi đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở mọi vùng
miền, mọi khu vực của đất nước, kể cả những vùng nông thôn hay những nơi kinh
tế còn chưa phát triển. Các doanh nghiệp này thường không yêu cầu tr nh độ người
lao động cao nên đã thu hút được một lượng lớn lao động trong khu vực nông
nghiệp, nhờ đó thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, làm cho
các ngành công nghiệp, thương mại – dịch vụ phát triển và thu hẹp dần tỷ trọng khu
vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại những nơi
kinh tế còn yếu kém mà các doanh nghiệp lớn chưa tiếp cận đã giúp khai thác tối đa
tiềm năng của những vùng này, góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các
bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng trong cả
nước.


14
1.1.3.4. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân
Ở mỗi quốc gia, hầu hết các doanh nghiệp đều tồn tại dưới hình thức doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do số lượng các doanh nghiệp này ngày
càng đông và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành, lĩnh vực nên đóng góp
của các doanh nghiệp này vào tổng thu nhập quốc dân của mỗi quốc gia ngày càng
lớn. Số tiền mà khối doanh nghiệp này đóng góp vào ngân sách quốc gia cũng ngày
một nhiều hơn, hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu của Chính phủ vào công tác an sinh xã
hội và các chương tr nh phát triển khác.
1.1.3.5. Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Sự ra đời cũng như phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
những nhà sáng lập ra chúng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status