Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh TPHCM Luận văn thạc sĩ - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o

BÙI NGỌC MAI PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TP. HỒ CHÍ MINHChuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 60340201LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lại Tiến Dĩnh TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

LỜI CAM ðOAN
−−−−−−−−


DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ðỒ
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 3
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Kết cấu cuả ñề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1. Những vấn ñề chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại5
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng 5
1.1.2. ðặc ñiểm cho vay tiêu dùng 5
1.1.2.1. Quy mô và nhu cầu cho vay tiêu dùng 5
1.1.2.2. Lãi suất cho vay tiêu dùng 6
1.1.2.3. Mức ñộ rủi ro cho vay tiêu dùng 6
1.1.2.4. Mức thu nhập và trình ñộ học vấn 7

1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng 7
1.1.3.1. Căn cứ vào mục ñích vay 7
1.1.3.2. Căn cứ vào hình thức hoàn trả 8
1.1.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 8
1.1.4. Vai trò cho vay tiêu dùng 8
1.1.4.1. Vai trò ñối với nền kinh tế 8
1.1.4.2. Vai trò ñối với ngân hàng 9
1.1.4.3. Vai trò ñối với người tiêu dùng 9
1.1.5. Tổng quan về phát triển CVTD 9
1.1.5.1. Khái niệm phát triển CVTD 9
1.1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển CVTD 10

2.1.3.4. Lợi nhuận trước thuế 36
2.2. Sản phẩm và quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank TP.HCM 37
2.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – CN TP.HCM 37
2.2.1.1. Cho vay nhà ở 38
2.2.1.2. Cho vay người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc nước ngoài 38
2.2.1.3. Cho vay mua ô tô 39
2.2.1.4. Cho vay chi phí du học 39

2.2.1.5. Cho vay chứng minh tài chính 39
2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – CN TP.HCM 40
2.3. Kết quả hoạt ñộng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – CN TP.HCM giai
ñoạn 2009 – 2013 42
2.3.1. Quy mô cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – CN TP.HCM 42
2.3.1.1. Dư nợ CVTD, tỷ trọng dư nợ CVTD/tổng dư nợ cho vay 42
2.3.1.2. Dư nợ quá hạn CVTD, tỷ trọng nợ quá hạn CVTD/dư nợ CVTD44
2.3.1.3. Dư nợ xấu CVTD, tỷ trọng nợ xấu CVTD/tổng dư nợ CVTD 45
2.3.2. Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo thời hạn cho vay tại Vietinbank
– CN TP.HCM 46
2.3.3. Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo sản phẩm tại Vietinbank – CN
TP.HCM 48
2.4. ðánh giá thực trạng hoạt ñộng CVTD tại Vietinbank – CN TP.HCM giai
ñoạn 2009 - 2013 53
2.4.1. Kết quả ñạt ñược từ hoạt ñộng CVTD tại Vietinbank CNTP.HCM53
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân từ hoạt ñộng CVTD tại Vietinbank - CN
TP.HCM 54
2.4.2.1. Chính sách CVTD chưa hoàn thiện 54
2.4.2.2. Sản phẩm còn ñơn giản, chưa có sản phẩm ñặc thù riêng 56
2.4.2.3. Trình ñộ cán bộ tín dụng còn thiếu sót 56
2.4.2.4. Công tác tiếp thị, quảng cáo chưa hiệu quả 57
2.4.2.5. Chưa áp dụng triệt ñể công nghệ vào hệ thống dịch vụ 57

3.3.2.Kiến nghị ñối với NH Nhà nước Việt Nam 85
3.3.3. Kiến nghị ñối với Vietinbank – CN TP.HCM 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ gốc
CN Chi nhánh
CVTD Cho vay tiêu dùng
LS Lãi suất
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại

Bảng 2.13: Phân tích nhân tố tương ứng với biến quan sát 67
Bảng 2.14: Tóm tắt mô hình nghiên cứu 68
Bảng 2.15: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy ANOVA 68
Bảng 2.16: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội 69
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả kiểm ñịnh giả thuyết nghiên cứu 70

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Tỷ trọng dư nợ theo thời gian của Vietinbank - CN.TPHCM 33
Hình 2.2: Tổng thu dịch vụ của Vietinbank - CN TP.HCM 35
Hình 2.3. Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank - CN TP.HCM 33
Hình 2.4: Cơ cấu CVTD theo sản phẩm tại Vietinbank - CN TP.HCM 50

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1.1. Mô hình nghiên cứu 18
Sơ ñồ 1.2: Quy trình nghiên cứu 22
Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Vietinbank - CN TP.HCM 29
Sơ ñồ 2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - CN TP.HCM 41
Sơ ñồ 2.3. Mô hình nghiên cứu chính thức 67 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài

tâm và nghiên cứu. Tại Việt Nam trong những năm gần ñây, các nghiên cứu trong
lĩnh vực CVTD càng ngày càng trở nên phong phú và ña dạng.
Các công trình nghiên cứu ñã ñề cập ñến khái niệm, hình thức, vai trò, ý nghĩa
và các nhân tố ảnh hưởng ñến CVTD; thực trạng, xu hướng của sự phát triển về
CVTD trên thế giới và ảnh hưởng của nó tới Việt Nam:
- Lê Minh Sơn, 2009. “Phát triển cho vay tiêu dùng tại NH thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ. Trường ðại học Kinh tế TP. Hồ
Chí Minh.
- Nguyễn Thanh Minh Phúc, 2012. “Giải pháp phát triển hoạt ñộng cho vay
tiêu dùng tại NH Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ
Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ. Trường ðại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thành Công, 2009. “Giải pháp mở rộng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
tại NH thương mại Cổ phần Quân ðội - Chi nhánh Thanh Xuân”. Luận văn Thạc sĩ.
ðại học Kinh tế quốc dân.
- Tô Thị Thanh, 2008. “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại
NH ñầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng ”. Luận văn thạc sĩ.
Học viện Ngân hàng.
- Trần Ngọc Minh, 2011. “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NH ðầu
tư và Phát triển Việt Nam - Sở giao dịch 1”. Luận văn thạc sĩ. Trường ðại học Kinh
tế TP. Hồ Chí Minh.
Nhìn chung các ñề tài trên ñã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh
hưởngliên quan ñến hoạt ñộng CVTD trong phạm vi một chi nhánh (CN) hay một
NH cụ thể,
3
mỗi tác giả có một cách nhìn nhận và giải quyết vấn ñề theo một cách riêng phù hợp
với từng hoàn cảnh kinh tế, nhưng nói chung các ñề tài ñều có sự gắn kết lý luận và
thực tiễn. Trong luận văn này tác giả kế thừa các nghiên cứu ñã có, ñồng thời vận
dụng mô hình kinh tế lượng nhằm kiểm ñịnh các nhân tố nào ảnh hưởng hoạt ñộng
CVTD tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh (Vietinbank – CN TP.HCM), sau ñó xem xét ñánh giá và ñưa ra

tố ảnh hưởng và thang ño của các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng CVTD tại
Vietinbank – Chi nhánh TPHCM.
- Nghiên cứu chính thức ñược thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực
tiếp nhằm thu thập thông tin từ KH ñã và ñang vay vốn tại Vietinbank – CN
TP.HCM. Thông tin thu thập ñược sẽ ñược xử lý bằng phần mềm SPSS 16. Thang
ño sau khi ñược ñánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội ñược sử dụng ñể kiểm ñịnh mô
hình nghiên cứu.
6. Kết cấu cuả ñề tài
Chuyên ñề ñược trình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về CVTD của NHTM.
Chương 2: Thực trạngphát triển CVTD tại Vietinbank CN TP.HCM
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt ñộng CVTD tại Vietinbank – CN
TP.HCM.
Ngoài ra, báo cáo nghiên cứu còn có danh mục từ viết tắt, danh mục bảng
biểu, danh mục biểu ñồ, danh mục sơ ñồ, danh mục tài liệu tham khảo,và phụ lục
ñính kèm.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn ñề chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay ngân hàng thương mại (NHTM)
ñược coi như là một tổchức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế. Tín dụng là
hoạt ñộng tài trợ của NH cho KH, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của
NH, tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt ñộng mang lại rủi ro cao nhất.
Chính vì vậy ña dạng hoá các sản phẩm tín dụng là xu hướng giảm thiểu rủi ro của
các NHTM. Hiện nay NH có rất nhiều hình thức cho vay như: cho vay kinh doanh
ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay kinh doanh
ñối với cá nhân và hộ gia ñình… trong ñó CVTD là hình thức tín dụng ngày càng

ñều cao so với những khoản vay khác trong NH do ñộ rủi ro của khoản vay này cao
và khó kiểm soát.
1.1.2.3. Mức ñộ rủi ro cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ bản thân KH của CVTD, có thể nhận ñịnh rằng CVTD có mức ñộ
rủi ro cao hơn các hình thức tín dụng nào khác. ðối với mỗi cán bộ tín dụng, quá
trình thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay ñối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp
rất nhiều khó khăn về vấn ñề thông tin KH. Các thông tin này thường là không ñầy
ñủ, chất lượng không cao thậm chí là không chính xác, không rõ ràng. Bên cạnh ñó
nguồn trả nợ chủ yếu (thu nhập) của người ñi vay có thể biến ñộng lớn do những
nguyên nhân chủ quan (ốm ñau, bệnh tật, chết…); việc trả nợ hay không phụ thuộc
rất lớn vào thiện chí trả nợ của KH. Còn có những nguyên nhân bất khả kháng như
thiên tai, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng và như một
phản ứng dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới quá trình thu hồi vốn vay của NH.
7
1.1.2.4. Mức thu nhập và trình ñộ học vấn
Thu nhập và tiêu dùng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau. ðối với những sản
phẩm thiết yếu khi thu nhập cao hay thấp thì nhu cầu của người dân ñối với những
sản phẩm này không thay ñổi. Khi thu nhập tăng lên, cuộc sống về vật chất và tinh
thần của người dân cũng tăng lên; nhu cầu tiêu dùng hàng xa xỉ hay những dịch vụ
cao cấp ngày càng nhiều, người dân có xu hướng tăng thêm việc ñi vay ñể thỏa mãn
nhu cầu. Và ngược lại khi thu nhập giảm xuống, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xa
xỉ cũng theo ñó cũng giảm xuống.
Cũng như thu nhập, trình ñộ học vấn có mối quan hệ thuận chiều với nhu cầu
vay. Trình ñộ học vấn tạo ra các nhu cầu khác nhau trong giới tiêu dùng, trình ñộ
học vấn càng cao tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiện ñại hơn. Từ ñó
người dân sẽ chi tiêu nhiều tiền hơn cho việc mua sắm nên khối lượng CVTD tăng.
1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Căn cứ vào mục ñích vay
Cho vay tiêu dùng bất ñộng sản: là khoản tín dụng ñược cấp nhằm tài trợ cho
nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho KH (cá nhân hay hộ gia ñình). ðặc ñiểm

1.1.4. Vai trò cho vay tiêu dùng
1.1.4.1. Vai trò ñối với nền kinh tế
Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên, thị trường hàng hoá tiêu dùng cũng
theo ñó trở nên sôi ñộng hơn, sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá
dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
ðồng thời, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
hoá trong nước, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. Khi các NH ngày càng có nhiều sản
phẩm ñáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người dân ñã giúp giảm chi phí giao
dịch, tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả NH và người ñi vay, tăng hiệu quả sử
dụng vốn. Bên cạnh ñó, Nhà nước cũng sẽ ñạt ñược các mục tiêu kinh tế – xã hội
9
khác như gia tăng sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng, tăng
thu nhập cho người dân, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân.
1.1.4.2. Vai trò ñối với ngân hàng
Ngày nay, các NHTM không chỉ phải cạnh tranh với các NH trong hệ thống,
mà cònphải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi NH ñã khiến thị phần trên thị
trường của các NH bị thu hẹp. Do vậy, các NHñã chuyển hướng mục tiêu của mình
vào lĩnh vực CVTD, các sản phẩm cho vay này dần trở thành một loại hình sản
phẩm phổ biến trong các NHTM, giúp các NH phân tán rủi ro trong hoạt ñộng tín
dụng của mình. CVTD giúp các NHTM mở rộng quan hệ với KH, từ ñó giới thiệu
ñược thêm nhiều các sản phẩm khác ñến KH, làm tăng khả năng huy ñộng các loại
tiền gửi và ñồng thời nâng cao uy tín thương hiệu của NH.
1.1.4.3. Vai trò ñối với người tiêu dùng
Thông thường, thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn ñịnh, nhưng nếu
chỉ dựa vào thu nhập hiện tại họ sẽ không ñáp ứng ñược những nhu cầu chi tiêu ñột
xuất hoặc những nhu cầu vượt quá khả năng của mình. CVTD giúp cho người tiêu
dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn. Nhờ ñó người tiêu dùng ñược hưởng các
lợi ích trước khi tích lũy ñủ tiền.Bên cạnh ñó, người dân cũng dễ dàng tiếp xúc với
những sản phẩm dịch vụ mới của NH. Qua hoạt ñộng CVTD, người dân có thể tiết

tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng ñúng ñắn, hợp lý, linh hoạt, ñáp ứng
ñược các nhu cầu ña dạng của KH về vốn thì NH ñó sẽ thành công trong việc tăng
cường hoạt ñộng cho vay.
- Sự ña dạng và chất lượng của sản phẩm
Hiện nay các NH ñang cạnh tranh ngày càng gay gắt, ña dạng hóa các sản
phẩm cũng một trong những nhân tố quyết ñịnh ñến việc lựa chọn NH vay vốn của
11
KH. Một NH có các sản phẩm ña dạng ñáp ứng ñược nhu cầu phong phú của người
dân, lợi ích của sản phẩm ñó mang lại càng lớn sẽ thu hút ñược lượng lớn KH. Bên
cạnh ñó việc nghiên cứu ra những sản phẩm mới có sự riêng biệt, không trùng lặp
với những NH khác sẽ giúp NH có một lượng KH tiềm năng mà các NH khác
không có ñược.
- Chất lượng nhân sự
Trong hoạt ñộng cho vay thì yếu tố con người là rất quan trọng, luôn ñòi hỏi
các nhân viên phải có trình ñộ chuyên môn tốt. Với một ñội ngũ cán bộ có chuyên
môn cao, ñạo ñức tốt sẽ hoàn thành tốt công việc thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay
chính xác, quản lý các hồ sơ vay và giám sát tín dụng chặt chẽ giúp NH ngăn ngừa
ñược rủi ro tín dụng. Nhân viên NH cũng chính là người ñưa hình ảnh của NH ñến
với KH từ ñó tạo ñược uy tín, thương hiệu cho NH.
- Cơ sở vật chất thiết bị
Một trong những ñặc ñiểm của hoạt ñộng NH là ứng dụng công nghệ, việc
phát triển công nghệ sẽ giúp NH tạo ñược ưu thế hơn so với ñối thủ cạnh tranh,
nâng cao hiệu suất làm việc, công việc kinh doanh của NH tiến triển và mở rộng.
Công nghệ tạo ñiều kiện ñể NH ñưa ra các sản phẩm mới, giúp NH giải quyết các
thủ tục vay nhanh hơn, quản lý tốt thông tin KH, theo dõi dư nợ cũng như thu nợ
ñược chính xác. Do ñó việc nâng cấp chất lượng công nghệ thông tin trong NH là
ñiều quan trọng và thiết yếu mà NH nào cũng phải thực hiện.
Trong ñó việc phát triển dịch vụ NH ñiện tử ñược xem là ưu tiên hàng ñầu của
các NHTM hiện nay, nhờ công nghệ mà các KH có thể tự kiểm tra khoản nợ của
mình qua ñiện thoại, internet, hoặc nhận các thông báo của NH qua tin nhắn, email

- Sự phát triển của nền kinh tế: ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh
của NH nói chung và hoạt ñộng cho vay nói riêng. Bất cứ một NH nào cũng chịu sự
chi phối của các chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển mạnh vì thu nhập bình
13
quân của người dân tăng, nhu cầu ñời sống và tiêu dùng cũng tăng lên từ ñó người
dân có nhu cầu vay tiêu dùng của người dân tăng lên. Ngược lại nền kinh tế suy
thoái hoạt ñộng cho vay cũng sẽ không ñược mở rộng mà còn bị thu hẹp.
- Môi trường pháp lý: hoạt ñộng của NH nói chung và hoạt ñộng CVTD nói
riêng ñều chịu sự chi phối bởi luật pháp của Nhà nước. Cả NH và KH ñều phải tuân
thủ ñúng theo quy ñịnh về cho vay của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Các hệ
thống văn bản pháp luật sẽ tạo ra sân chơi lành mạnh và bình ñẳng giữa các NH,
ñồng thời quy ñịnh rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của bên cho vay và bên ñi vay, tránh
những rủi ro tổn thất cho hệ thống NH và nền kinh tế. Bên cạnh ñó những chính
sách của nhà nước, ñặc biệt là các chính sách về kinh tế cũng tác ñộng ñến hoạt
ñộng CVTD của các NHTM.
- Chính sách của Nhà nước: khi nhà nước có chủ trương khuyến khích ñầu tư
và tiêu dùng bằng các biện pháp như hạ trần LS cho vay, ưu ñãi cho các lĩnh vực
ñặc biệt… một mặt sẽ kích thích ñầu tư, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập người
lao ñộng, làm tăng mức sống của người dân. Mặt khác, còn là cơ sở thuận lợi ñể
phát triển CVTD của NHTM. Ngoài ra, các chính sách khác của nhà nước như
chính sách thuế thu nhập, chính sách ưu ñãi ñối với hộ nghèo… ñều ảnh hưởng
không nhỏ ñến mức cầu CVTD.
1.1.5.3. Các chỉ tiêu ñánh giá phát triển CVTD
• Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ CVTD (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ CVTD (%) = (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm
trước) x 100% / Dư nợ năm trước
- Chỉ tiêu này dùng ñể so sánh sự tăng trưởng dư nợ CVTD qua các năm ñể
ñánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và ñánh tình hình thực hiện kế
hoạch của ngân hàng.
- Chỉ tiêu càng cao thì mức ñộ hoạt ñộng của NH càng ổn ñịnh và có hiệu quả,

Trích đoạn Nguyên nhân khác định hướng phát triển tắndụng của Vietinbank Ờ CN TPHCM định hướng phát triển hoạt ựộng CVTD của Vietinbank CN TPHCM Hoàn thiện chắnh sách tắndụng đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status