GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÌNH
NGUYỄN
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÌNH
NGUYỄN
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 1
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
1.1. Giới thiêu về công ty:
-Địa chỉ : 20 Cộng Hoà, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM
-Điện thoại : (84-8) 39112824 – 39112825
-Fax : (84-8) 39112826
-Email : dnco @ hcm.vnn.vn
-Mã số thuế : 0301873093 do Cục Thuế TP.HCM Cấp.
-Đăng ký KD: 073527 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TP.HCM Cấp.
-Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ
-Người đại diện pháp lý : Nguyễn Đình Quang
1.2. Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty:
1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty:
Những năm cuối của thập niên 90, nhìn thấy được những nhu cầu cần thiết và
cấp bách trong việc thiết kế, thi công và xây dựng nhà ở, các công trình mang tính thiết
nghiệp, sửa chữa nhà và trang trí nội thất.
Xây dựng sữa chữa cầu đường, nạo vét kênh rạch, san lấp mặt bằng.
Tư vấn xây dựng đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất.
Sản xuất sản phẩm trang trí từ gỗ, inox, sắt, nhôm, sản xuất lắp dựng khung kèo
thép.
1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:
Thiết kế:
Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất
giàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công. Nên đội ngũ
này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp
ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.
Xây dựng:
Trong 10 năm hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâm huyết
của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô và
tầm cỡ nhất định. Công ty đã trực tiếp tư vấn, thiết kế và thi công nhiều công trình lớn
như: xây dựng nhà xưởng cho tập đoàn UNIKA Việt Nam, Công ty VIE-PAN ở KCX
Tân Thuận, trung tâm BOWLING Đầm Sen…
Trang trí nội thất:
Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình và
cũng là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặt trưng riêng mà không
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 3
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
công trình nào giống công trình nào. Hiểu được tầm quan trọng đó công ty đã đầu tư
trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng.
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 5
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
1.5.2 Đặt điểm tổ chức của bộ máy quản lý công ty:
Giám đốc:
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 6
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
THIẾT
KẾ
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KINH
DOANH
thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác.
Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc
vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế
hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, lập báo cáo định kỳ trình
lên giám đốc.
Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài
chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và
có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho
việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh. Tổng hợp kết quả kinh
doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho
việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
Phòng tổ chức hành chánh:
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như tiếp nhận, phát hành và
lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ
chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũng như vấn đề
lương bổng khen thưởng. Quản trị tiếp nhận lưu trữ công văn từ trên xuống, chuyển
giao cho các bộ phận có liên quan.
Phòng marketing:
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 7
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp với mục
đích kinh doanh của công ty, quảng cáo sản phẩm mới, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy
quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đại lý
công ty, thực hiện các giao dịch và các hoạt động sản xuất trong và ngoài nước.
1.6. Sơ đồ và đặt điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong
doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao
cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp
thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông
tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Để đàm bảo
được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 9
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
TÀI SẢN
CỐ
ĐỊNH
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ
TOÁN
NGUYÊN
Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty. Hàng ngày ghi nhận lại và
tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuối
tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người trích
các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định của nhà nước.
Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiền mặt
tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi
việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được liên
tục.
Kế toán tài sản cố định:
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 10
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ, kể
cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Từ đó hạch toán vào sổ chi tiết quản lý
chặt chẽ việc sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
1.7. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty:
1.7.1.Sơ đồ chứng từ kế toán của công ty:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu.
sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng cân đối số phát sinh,
tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác.
1.8. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty:
Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01-01 và kết thúc ngày 31-12 hàng năm.
Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng.
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi
ngoại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân Hàng tại thời điểm chuyển đổi.
Tổ chức chứng từ kế toán tại doanh nghiệp:
Hệ thống chứng từ tại công ty:
- Hoá đơn tài chính; - Phiếu thu;
- Phiếu chi, phiếu nhập; - Phiếu xuất.
Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ quỹ tiền mặt; - Sổ cái;
- Sổ nhật ký bán hàng; - Sổ nhật ký chung.
Hệ thống cáo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 12
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
- Thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Hình thức sổ kế toán tại công ty:
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Toàn bộ công tác
kế toán đều được áp dụng trên máy vi tính.
Sổ kế toán mà công ty áp dụng:
-TK 11214 Tiền gửi Ngân hàng NH PĐCN NTP
-TK 11215 Tiền gửi Ngân hàng QĐ
-TK 11218 Tiền gửi Ngân hàng ĐT – PT Việt Nam
-TK 131 Phải thu khách hàng
-TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
-TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HH
-TK 1332 Thuế GTGT hàng nhập kho
-TK 331 Phải trả người bán
-TK 333 Thuế và các khoản phải nộp cho NN
-TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
-TK 3334 Thuế TNDN
-TK 3388 Phải trả, phải nộp khác
-TK N411 Nguồn vốn kinh doanh
-TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
-TK 511 Doanh thu bán hàng
-TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
-TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
-TK 622 Chi phí NC trực tiếp
-TK 627 Chi phí SXC
-TK 632 Gía vốn hàng bán
-TK 635 Chi phí tài chình
-TK 642 Chi phí quản lý DN
-TK 811 Chi phí khác
-TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
* Thuận lợi:
Công ty đã sở hữu được một đội ngũ kỹ sư thiết kế giỏi và công nhân xây dựng
lành nghề. Có được nguồn tài chính dồi dào, đảm bảo cho việc phục vụ các công trình
được tốt hơn. Công ty có chế độ cho công nhân viên rất tốt, luôn quan tâm đến đời
sống của công nhân viên điều đó tạo nên một tâm lý an toàn cho họ.
+10.430.564.853 chiếm tỷ lệ 110,55%. Tình hình Chi bằng TGNH cũng đã tăng đáng
kể, cụ thể là từ 9.416.266.661 (quý 4/2008) lên 19.864.520.292 (quý 4/2009) tương
đương +10.430.253.631 chiếm tỷ lệ 110,77%.
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 15
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Qua bảng số liệu thống kê trên, ta thấy được tình hình Thu – Chi bằng TM, TGNH đều
có sự chênh lệch tương đối. Điều này chứng tỏ rằng công ty ngày càng chuyển sang
giao dịch bằng TGNH nhiều hơn, vì vừa đảm bảo an toàn trong giao dịch vừa đáp ứng
tốt về chất lượng giao dịch.
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 16
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
2.1. Kế toán vốn bằng tiền:
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
PS: tổng phát sinh Nợ
SDCK:Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ.
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu xuất
quỹ.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
PS: tổng phát sinh Có
-TK 111 có 3 TK cấp 2:
TK 1111:Tiền Việt Nam
TK 1112:Ngoại tệ
TK 1113:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Chứng từ và thủ tục hạch toán:
- Phiếu thu (01.TT) - Phiếu chi (01.TT)
- Biên lai thu tiền (06.TT) - Bảng kiểm kê quỹ
- Bảng kê vàng bạc đá quý
Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu
và ký vào phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt –
đối với phiếu chi). Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Thủ quỹ giữ
lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp (hoặc người nhận tiền), 1 liên lưu nơi
lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ
kế toán.
2.1.1.1. Kế toán tiền tại quỹ là đồng Việt Nam:
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1/ Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, doanh thu
Nợ TK 621, 627, 635, 641, 811
Có TK 111(1111)
19/ Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 341, 334
Có TK 111(1111)
10/ Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hoặc dài hạn:
Nợ TK 338, 344
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 19
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Có TK 111(1111)
11/ Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hoặc dài hạn:
Nợ TK 144, 244
Có TK 111(1111)
12/ Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhưng chưa
xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
-Nếu chênh lệch thừa - căn cứ vào bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 111(1111)
Có TK 338(3381)
-Nếu chênh lệch thiếu - căn cứ vào bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1381)
Có TK 111(1111)
Sơ đồ tổng hợp kế toán tiền mặt (VND)
112 111-Tiền mặt(1111) 112
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng
121, 128, 221 121, 128, 221
Tiền mặt thừa phát hiện Tiền mặt thiếu phát hiện
khi kiểm kê khi kiểm kê
2.1.1.2. Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ:
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1/ Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 131 (tỷ giá thực tế )
Có TK 511
2/ Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
-Trường hợp lãi tỷ giá:
Nợ TK 111(1112) (tỷ giá thực tế)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch)
Có TK 515
-Trường hợp lỗ tỷ giá:
Nợ TK 111(1112) (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 635
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch)
3/ Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112) (tỷ giá thực tế)
Có TK 511 (tỷ giá thực tế)
4/ Mua sắm vật tư, hàng hoá,TSCĐ phải chi bằng ngoại t ệ:
Nợ TK 152, 156, 211, 213 (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
Có TK 111(1112) (theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ)
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 21
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Có TK 515 - Chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 22
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
Nợ TK 111(1112)
Có TK 413
-Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế
toán, thì khoản chênh lệch giảm được kế toán ghi sổ:
Nợ TK 413
Có TK 111(1112)
Sơ đồ tổng hợp kế toán tiền mặt (Ngoại tệ)
151,153, 156, 211,217
511, 711 1111-Tiền mặt (Ngoại tệ) 241, 627, 642, 133,…
D.thu, thu nhập khác p/sinh Mua vtư, hhoá, TSCĐ,..bằng NT
GIAI bằng ngoại tệ (TGTT) (TGGS) (TGTT)
ĐOẠN (đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635
SẢN 131, 136, 138 Lãi Lỗ
XUẤT Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
KINH (đồng thời ghi Có TK 007)
DOANH TGGS TGTT 311, 315, 331
515 635 T.toán nợ phải trả, vay bằng NT
Lãi Lỗ (TGGS) (TGGS)
515 635
(đồng thời ghi Nợ TK 007) Lãi Lỗ
(đồng thời ghi Có TK 007)
…………………………………………………………………………………………
151, 211,241
SDĐK:Số tiền gửi hiện có ở Ngân hàng
-Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
-Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại
theo tỷ giá thực tế
PS: tổng phát sinh Nợ
SDCK:Số tiền gửi Ngân hàng còn lại
cuối kỳ
SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 24
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập
-Các khoản tiền gửi được rút ra
-Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại
theo tỷ giá thực tế
PS: tổng phát sinh Có
-TK 112 có 3 TK cấp 2:
TK 1121:Tiền Việt Nam
TK 1122:Ngoại tệ
TK 1123:Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
-Chứng từ và thủ tục hạch toán:
Giấy báo Có. Giấy báo Nợ. Bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi…)
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1/ Xuất quỹ TM gửi vào Ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112(1121,1122)
Có TK 111(1111,1112)
2/ Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằng