BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CHO DỰ ÁN
ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN THU HIỀN
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho dự án đầu tư kinh
doanh bất động sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách
sạn Tân Hoàng Minh
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Họ và tên: Nguyễn Thu Hiền
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MINH HẰNG
Hà Nội - 2017
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.
Nguyễn Minh Hằng, người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Công ty TNHH
Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin
và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận nghiên cứu này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................v
iv
1.45.4. Rủi ro nguồn vốn doanh nghiệp huy động.......................................34
1.45.5. Lợi ích từ nguồn vốn huy động mang lại..........................................35
1.56. Vấn đề hHuy động vốn trong hoạt độngcho dự án đầu tư kinh doanh
bất động sản.......................................................................................................36
1.56.1. Dự án đầu tư kinh doanh Bbất động sản - các khái niệm và văn bản
pháp lý liên quan...........................................................................................36
1.56.2. Một số vấn đềhạn chế về huy động vốn cho dự án đầu tư kinh doanh
bất động sản ở Việt Nam hiện nay................................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KHÁCH SẠN TÂN HOÀNG MINH...44
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng
Minh................................................................................................................... 44
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................44
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty.......................................................................47
2.1.3. Sơ lược tTình hình tài chính của Công ty...........................................47
2.1.4. Các dự án bất động sản đang phát triển.............................................51
2.2. Các hình thức huy động vốn công ty đang sử dụng.................................54
2.2.1. Tín dụng ngân hàng............................................................................54
2.2.2. Tín dụng thương mại...........................................................................55
2.2.3. Các nguồn nợ phải trả khác................................................................56
2.3. Phân tích đánh giá tình hình huy động vốn của 2 dự án Hoàng Cầu,
Nguyễn Văn Huyên...........................................................................................57
2.31. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn..............................57
2.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp....................................................57
2.4. Phân tích đánh giá tình hình huy động vốn của 2 dự án Hoàng Cầu,
Nguyễn Văn Huyên...........................................................................................61
2..34.21. Thực trạng hoạt động huy động vốn của hai dự án D’.Le Pont D’
Tổng sản phẩm quốc nội
IRR
Suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)
NPV
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Asset)
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organnization)
Louis – Nguyễn Văn Huyên – Cầu Giấy – Hà Nội..............................................65
Bảng 2.11: Sự tăng trưởng vốn huy động cho hai dự án Hoàng Cầu và Nguyễn
Văn Huyên của Công ty Tân Hoàng Minh từ năm 2013 – 2016........................66
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 1.1: Các nguồn vốn của doanh nghiệp.......................................................11
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với đĐề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho dự án đầu tư kinh doanh
bất động sản của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh”
trong tình hình kinh tế hiện nay là rất cần. Với lý do là sẽđược thực hiện nhằm giúp
doanh nghiệp có giải pháp huy động vốn từ những nguồn phù hợp với một chi phí
vốn chấp nhận và để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn huy động.
Đề tài có cấu trúc 3 chương., Cchương một giới thiệu về lý thuyết tổng quan
về huy động vốn dự án đầu tư kinh doanh bất động sản với những nội dung cơ bản
sau: các nguyên tắc huy động vốn, hình thức huy động vốn, nguồn vốn và các nhân
tố tác động đến huy động vốn.; Trong chương hai, đề tài tìm hiểu thực trạng nâng
cao hiệu quả huy động vốn các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản của doanh
nghiệpCông ty TNHH Tân Hoàng Minh, và đánh giá cách huy động vốn, của doanh
nghiệp và sau đó xem xét các điểm mạnh và điểm yếu của Công ty.; chương ba đưa
ra những giải pháp huy động vốn cho các dự án BĐS lớn của doanh nghiệp.
Sau khi phân tích chương 2 và phân tích nhu cầu vốn của các dự án tại Tân
Hoàng Minh thì thấy rằng hoạt động huy động vốn cho các dự án đầu tư BĐS của
công ty hiện tại khá tốt. Tuy nhiên, có một vài điểm mất cân đối trong dòng tiền
năm trước đây, dẫn đến lạm phát cao, tăng trưởng chậm lại, tín dụng thắt chặt, thị
trường chứng khoán bất ổn, thị trường bất động sản trầm lắng… điều đó tác động
trực tiếp đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BĐS, đặc biệt là các
doanh nghiệp trong nước yếu vốn.
Vậy tìm đâu ra nguồn vốn và làm thế nào để giải bài toán về vốn một cách
hiệu quả nhất? Câu hỏi đó luôn luôn làm đau đầu cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực
BĐS. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh cũng là một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BĐS, vì thế những nhà quản trị mà đặc biệt
là quản trị tài chính của doanh nghiệp cũng rất đau đầu với những dự án lớn mới
cần nguồn vốn lớn để hoạt động.
Hiện nay Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh
có các dự án như: Dự án toàn nhà văn phòng cho thuê 290 Nam Kỳ Khởi Nghĩa; Dự
án Song Hồ Apartment; Dự án đầu tư xây dựng chung cư cao cấp D’. Palais De
Louis; Dự án D’. Le Pont D’ or; Dự án D’. Le Roi Soleil; Dự án D’. Eldorado Phú
Thượng; Dự án D’. Eldorado Phú Thanh; Dự án 94 Lò Đúc;v.v…
2
Là nhân viên Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng
Minh, đồng thời đang trong thời gian viết luận văn tốt nghiệp cao học, tôi nhận thấy
đây là cơ hội thuận lợi để tập trungVới mục đích nghiên cứu, phân tích tình hình tài
chính và đề xuất các giải pháp huy động vốn thực hiện các dự án bất động sản của
Công ty, do đó tôi quyết định chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động
vốn cho các dự án bất động sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách
sạn Tân Hoàng Minh” một mặt nâng cao hiểu biết của mình trong lĩnh vực đầu tư,
kinh doanh bất động sản, lĩnh vực tài chính, hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học,
mặt khác đưa ra một số gợi ý về huy động vốn để Công ty tham khảo.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề huy động vốn của doanh
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của cán bộ công nhân viên.
Tạo ra lợi nhuận cho các nhà đầu tư gồm: bên vay và bên cho vay, đồng thời
đóng góp vào ngân sách thông qua các khoản thuế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các dự án bất động sản của Công ty
TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh và các hình thức huy động
vốn đang được sử dụng cho các dự án này. phổ biến ;Tình hình tài chính của Công
ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh; Nhu cầu vốn đầu tư
cho các dự án bất động sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân
Hoàng Minh.
Phạm vi nghiên cứu: Các báo cáo tài chính, các dự án bất động sản Công ty
TNHH Thương mại Dịch vụ Khách sạn Tân Hoàng Minh đang tham gia đầu tư
trong giai đoạn 2013-2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, học viên sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu
sau: phương pháp tiếp cận và phân tích, hệ thốngtổng hợp, tổng kếtnghiên cứu điển
hình, tổng hợp, thống kê, so sánh .. duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
5. Kết cấu luận văn
4
Trong luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của doanh nghiệp và huy động
vốn cho dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.
Chương 2: Thực trạngTình hình huy động vốn cho dự án kinh doanh bất
động sản của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho các dự
án bất động sản của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng
Các quan niệm đã nêu về vốn đều phản ánh được khía cạnh nào đó liên quan
đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên, các khái niệm đó được trình
bày dưới các góc nhìn khác nhau và mục tiêu nghiên cứu khác nhau, vì vậy chưa thể
6
hiện một cách nhìn tổng thể về vốn của doanh nghiệp.Vốn có thể có nhiều dạng
khác nhau được phân nhóm thành hai loại: Vốn bằng hiện vật và vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền được coi là nguồn tài chính của doanh nghiệp. Nguồn tài chính này
là cơ sở để có được các điều kiện sản xuất, tức là các yếu tố đầu vào như nhà
xưởng, địa điểm sản xuất kinh doanh, thiết bị, nguyên vật liệu và các điều kiện
khác.
Vốn của doanh nghiệp còn có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là số tiền và tài
sản hữu hình khác, doanh nghiệp có được nguồn tài chính của chính mình, tức là
không tính đến nguồn tài chính doanh nghiệp có được nhờ đi vay. Tuy nhiên, trên
thực tế, người ta thường dùng vốn theo nghĩa rộng để chỉ toàn bộ nguồn lực tài
chính của doanh nghiệp, không phân biệt nguồn huy động.
Trong rất nhiều các khái niệm về vốn, khái niệm được chấp nhận rộng rãi
nhất là: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài
sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm
kiếm lợi nhuận”. (PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Đàm Văn Huệ, Quản trị tài chính
doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giao thông vận tại, 2009)
Vốn của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Với mỗi tiêu thức, vốn sẽ được nhìn nhận và xem xét dưới mỗi góc độ khác nhau,
từ đó thấy được các hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn để sử dụng vốn có
hiệu quả.
Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn: chia làm 2 loại: vốn cố định và
vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,
doanh của doanh nghiệp.
Thông thường, doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo
đủ vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, và cách phân loại này giúp cho
các nhà quản lý có thể xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn,
tổ chức sử dụng vốn sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh
doanh, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính với chi phí sử dụng vốn bình quân là
thấp nhất.
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn có thể chia nguồn vốn
thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.Việc phân loại
8
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp nhà quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động các nguồn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy
đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Căn cứ theo phạm vi huy động vốn, gồm 2 bộ phận: nguồn vốn bên trong bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động trong nội bộ doanh
nghiệp. Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính của
doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn được huy động bên ngoài phạm vi doanh
nghiệp, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nên dDoanh nghiệp cần căn cứ vào ưu nhược điểm của từng nguồn để huy
động vốn nhằm mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất với chi phí và rủi ro là thấp
nhất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có một nguồn lực tài chính nhất định
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn lực tài chính được thể hiện
và sử dụng dưới các dạng khác nhau nhằm mục đích thu được lợi ích lớn hơn trong
tương lai được coi là vốn của doanh nghiệp.
Từ những phân tích đã nêu, thì vốn của doanh nghiệp có thể coi là giá trị
động bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2. Các nguyên tắc huy động vốn
1.1.2.1. Nguyên tắc kịp thời
Việc huy động vốn phải đảm bảo tính kịp thời. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh nhu cầu vốn. Việc cung ứng vốn kịp
thời giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, đảm bảo
hoạt động và đảm bảo uy tín với các đối tác và khách hàng. Việc cung ứng vốn
không đúng thời điểm, thời cơ đầu tư thì nguồn vốn đó sẽ mất ý nghĩa, hoặc làm
giảm khả năng thu lợi ích từ các hoạt động đầu tư kinh doanh. Vì vậy, cải tiến các
thủ tục hành chính phức tạp trong các quy trình giao dịch về vốn là mong muốn của
các doanh nghiệp. Thậm chí, doanh nghiệp phải chấp nhận một tỷ lệ lãi suất cao
hơn rất nhiều trên thị trường tại chính phi chính thức để có được nguồn vốn kịp thời
vì nếu không vay kịp vốn thì nguồn vốn rẻ trên trở nên đắt, có thể làm cho các kết
10
quả dự tính trong các phương án kinh doanh giảm đi và doanh nghiệp gặp khó khăn
trong việc trả nợ.
1.1.2.2. Nguyên tắc hiệu quả
Việc huy động vốn hiệu quả hay không thể hiện ở việc có đáp ứng được nhu
cầu về vốn của doanh nghiệp hay không. Cần lựa chọn bảo đảm hiệu quả huy động
vốn cao nhất trong những điều kiện nhất định. Trong điều kiện thị trường tài chính
phát triển năng động, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn khác
nhau để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, do đó cần lựa chọn nguồn vốn thích hợp
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong việc huy động vốn. Ngoài ra, hiệu quả của
việc sử dụng các hình thức huy động vốn còn thể hiện ở hiệu quả đầu tư mà nguồn
vốn mang lại, lợi ích của chủ doanh nghiệp khi sử dụng nguồn vốn đó, như khả
năng làm tăng lợi nhuận ròng của doanh nghiệp và lợi nhuận tích luỹ.
1.1.2.3. Nguyên tắc số lượng và thời gian
CÁC
NGUỒN
VỐN
Nguồn vốn
Nguồn nợ
phải trả
Ngắn hạn
Dài hạn
chủ sở hữu
Vốn điều
lệgóp của
chủ sở hữu
Quỹ khấu
haoLợi
nhuận giữ lại
Các quỹ
khác
Sơ đồ 1.1: Các nguồn vốn của doanh nghiệp
Những khác biệt chủ yếu giữa Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu ( trong
đó chủ yếu là vốn cổ phần) được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Những đặc điểm của Nợ phải trả và Vốn chủ sở
hữu cổ phần
trong tương lai ngoại trừ trường hợp
hữu. Trường hợp này không áp dụng đối
nguồn huy động là trái phiếu tuần hoàn
với cổ phần ưu đãi có thời hạn đáo hạn
cố định
5- Công ty có thể phải thế chấp bằng các
loại tài sản như hàng hóa các loại tài sản 5- Doanh nghiệp không phải thế chấp tài
cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu sản hay nhờ bảo lãnh bởi vốn huy động
hay sử dụng biện pháp bảo lãnh để được là của các chủ sở hữu.
vay
(Nguồn: Trương Tuấn Anh, Huy động vốn cho các dự án bất động sản của công ty
Cổ phần Thanh Bình Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2008)
Trong hoạt động kinh doanh, người quản trị cần tìm cách huy động các
nguồn tín dụng từ bên ngoài doanh nghiệp để tài trợ cho hoạt động doanh nghiệp.
Các nguồn vốn nợ phải trả được chia thành nguồn Nợ ngắn hạn và nguồn Nợ dài
hạn. Bảng sau nêu lên đặc điểm của nguồn tín dụng này.
Bảng 1.2. Những khác biệt chủ yếu giữa nguồn Nợ ngắn
hạn và dài hạn
13
Nợ ngắn hạn
1- Thời hạn trả chúng trong vòng 1 năm
Nợ dài hạn
1- Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm
2- Không phải trả lãi cho những nguồn 2- Phải trả lãi cho tất cả các loại tài trợ
thương mại” và hoàn toàn khác so với các hình thức tín dụng ngắn hạn khác vì nó
không phải do các định chế tài chính tài trợ.
Khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ này phải kiểm soát được hậu quả lâu
dài của tín dụng thương mại. Bởi việc trì hoãn thanh toán các hóa đơn mua hàng,
thường dẫn đến hậu quả là các nhà cung cấp sẽ không sẵn sàng tiếp tục cung cấp
hàng hóa của họ, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp hoặc nếu tiếp tục thì sẽ
bán với giá cao hơn.
Yếu tố thanh toán ngay hay thanh toán chậm trong thương mại khác nhau ở
việc bên nào sẽ được sử dụng vốn ngay. Chính vì vậy, các nhà cung cấp đã tính toán
chi phí cho thời gian thanh toán.Trong trường hợp thanh toán ngay, khách hàng sẽ
được hưởng chiết khấu, hoặc nếu khách hàng chậm thanh toán sẽ bị tính lãi phạt.
Tín dụng thương mại thường dễ dang được sử dụng vì nó không do các định
chế tài chính tài trợ, do đó có thể nói nó là nguồn tài trợ không do vay mượn. Tổng
giá trị khoản tiền nợ do mua hàng hóa của nhà cung cấp được đưa vào tài khoản “nợ
phải trả” của doanh nghiệp.
Đồng thời, công ty cũng có thể nhận được một nguồn tài trợ ngắn hạn không
do vay mượn khác do chậm thanh toán một số khoản chi tiêu như tiền lương, tiền
thưởng của công nhân, tiền thuê mướn thiết bị, nhà xưởng v.v... tiền thuế và tiền
điện nước... Doanh nghiệp sẽ phải thanh toán những khoản nợ tích lũy này trong
một thời hạn ngắn do bị ràng buộc bởi các văn bản pháp lý (hợp đồng, thỏa
thuận,v.v ...).
b) Nguồn tài trợ ngắn hạn không có bảo đảm
Nguồn tài trợ ngắn hạn không có bảo đảm là những khoản vay do các ngân
hàng tài trợ cho công ty mà không đòi hỏi bất cứ sự bảo đảm nào. Các hình thức
cho vay ngắn hạn không có bảo đảm chủ yếu là: Hạn mức tín dụng hay Thấu chi;
Hợp đồng tín dụng tuần hoàn; Tín dụng thư; Cho vay theo hợp đồng.
A.- Hạn mức tín dụng hay Thấu chi (Line of credit or Overdraf)
15