Dạy học dự án sử dụng kiếm thức toán học giải tích một số quan nệm về xây dựng và canh tác của người dân tộc thiểu số cho học sinh trường PTDTNT thuộc tỉnh điện biên - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN TIÊN PHONG

DẠY HỌC DỰ ÁN “SỬ DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC
GIẢI THÍCH MỘT SỐ QUAN NIỆM VỀ XÂY DỰNG VÀ
CANH TÁC CỦA NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ”
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PTDTNT THUỘC
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

SƠN LA - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN TIÊN PHONG

DẠY HỌC DỰ ÁN “SỬ DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC
GIẢI THÍCH MỘT SỐ QUAN NIỆM VỀ XÂY DỰNG VÀ
CANH TÁC CỦA NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ”
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PTDTNT THUỘC
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH:
LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN
MÃ SỐ: 814.0111

nghiệm sƣ phạm tại trƣờng.
Xin đƣợc cảm ơn và chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè, những ngƣời
đã luôn bên cạnh, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Chu Cẩm Thơ,
ngƣời đã tạo cảm hứng và luôn tận tình giúp đỡ tôi những lúc khó khăn và động
viên tôi trong suốt quá trình tôi hình thành, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng và tâm huyết trong quá trình nghiên cứu
cũng nhƣ thực hiện luận văn. Tuy nhiên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả mong nhận đƣợc ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo cùng các đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Sơn La, tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Tiên Phong

ii


DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt

Công nghệ thông tin

CNTT

Dự án học tập


4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
7. Bố cục luận văn ............................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN....................................... 5
1.1. Khái niệm dạy học dựa theo dự án ................................................................5
1.1.1. Dự án ....................................................................................................... 5
1.1.2. Dự án học tập .......................................................................................... 5
1.1.3. Dạy học dự án ........................................................................................ 6
1.2. Vài trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dựa theo dự án ................11
1.2.1. Vai trò của giáo viên trong phƣơng pháp dạy học dựa theo dự án ....... 12
1.2.2. Vai trò của học sinh trong trong phƣơng pháp dạy học dựa theo dự án....... 12
1.3. Phân loại dự án học tập ................................................................................12
1.3.1. Phân loại theo chuyên môn ................................................................... 12
1.3.2. Phân loại theo sự tham gia của ngƣời học ............................................ 13
1.3.3. Phân loại theo sự tham gia của giáo viên .............................................. 13
1.3.4. Phân loại theo quỹ thời gian .................................................................. 13
1.3.5. Phân loại theo nhiệm vụ ........................................................................ 13
1.4. Tiến trình dạy học của dạy học dựa theo dự án ...........................................14
1.5. Phƣơng pháp đánh giá kết quả trong dạy học dựa theo dự án ....................20
1.5.1. Đánh giá việc hình thành DAHT .......................................................... 20

iv


1.5.2. Đánh giá việc xây dựng kế hoạch thực hiện DAHT ............................. 21
1.5.3. Đánh giá việc thực hiện DAHT ............................................................ 21
1.5.4. Đánh giá tổng kết .................................................................................. 21
1.6. Ƣu điểm và hạn chế của dạy học dựa theo dự án .........................................22
1.6.1. Ƣu điểm ................................................................................................. 23

2.3. Tổ chức dạy học dự án tìm hiểu tập tục xây dựng nhà sàn của ngƣời dân
tộc Thái và dự án tìm hiểu tập tục canh tác ruộng bậc thang của ngƣời dân tộc
H’mông............................................................................................................ 37
2.3.1. Thực hiện dạy học dự án ....................................................................... 37
2.3.2. Yêu cầu và dự kiến về sản phẩm của các DAHT .................................. 41
2.3.3. Thời gian dự kiến thực hiện dự án ........................................................ 42
2.3.4. Công cụ đánh giá ................................................................................... 43
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 44
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................... 46
3.1. Mục đích, đối tƣợng thực nghiệm ................................................................46
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 46
3.1.2. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................... 46
3.2. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................46
3.2.1. Kế hoạch chuẩn bị cho thực nghiệm sƣ phạm ...................................... 46
3.2.2. Kế hoạch dạy học dự án “Sử dụng kiến thức Toán học giải thích một số
quan niệm về xây dựng và canh tác của ngƣời dân tộc thiểu số” ................... 47
3.2.3. Nội dung chƣơng trình buổi tổng kết dự án .......................................... 50
3.3. Tổ chức thực nghiệm ....................................................................................50
3.3.1. Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 50
3.3.2. Phƣơng pháp thực nghiệm .................................................................... 51
3.4. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................51
3.4.1. Phân tích định tính ................................................................................ 52

vi


3.4.2. Phân tích định lƣợng ............................................................................. 60
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 65
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67

của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng
tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi

1


vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Đến mục 2, điều
28, chƣơng 2 của Luật này tiếp tục khẳng định “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Trƣờng PTDTNT THPT huyện Mƣờng Ảng đƣợc thành lập theo Quyết định
số 1007/QĐ-UBND, ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh Điện Biên với chức năng đào
tạo cán bộ cho các dân tộc và lực lƣợng lao động có trình độ văn hóa kỹ thuật, có
sức khỏe và phẩm chất tốt để tham gia xây dựng quê hƣơng. Với đặc thù là trƣờng
trong hệ thống các trƣờng chuyên biệt thì một nhiệm vụ hết sức cần thiết là việc tổ
chức các hoạt động giáo dục với mục tiêu vừa dạy học kiến thức vừa bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc không chỉ khơi dậy niềm tự hào, phát triển ý
thức giữ gìn truyền thống văn hóa mà còn nhằm mục tiêu cao hơn là xây dựng đội
ngũ hiện đại về tri thức, tiên tiến về văn hóa nhƣng đậm đà bản sắc dân tộc.
Ở các trƣờng THPT, môn Toán đƣợc nhiều giáo viên và học sinh coi là một
môn học khó, lý thuyết khô khan, ít thấy các ứng dụng vào thực tế. Học sinh thƣờng
tiếp thu kiến thức một cách bị động, giáo viên thực hiện giảng dạy theo lối truyền thụ
một chiều. Nội dung dạy học còn đơn điệu, nặng về truyền đạt kiến thức mà chƣa gắn
toán học với thực tiễn địa phƣơng, với truyền thống của dân tộc. Vì vậy, việc tìm cách
thức tổ chức dạy học mới sao cho tăng cƣờng tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong
học tập đồng thời giúp học sinh hứng thú tìm hiểu, giữ gìn, phát huy truyền thống văn

cứu dạy học vận dụng kiến thức vào xây dựng và canh tác cho học sinh trƣờng
PTDTNT THPT huyện Mƣờng Ảng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của phƣơng pháp dạy học dựa theo dự
án.
- Xây dựng các dự án về Sử dụng kiến thức Toán học giải thích một số tập
tục về xây dựng và canh tác của ngƣời dân tộc thiểu số.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm cho học sinh trƣờng PTDTNT THPT
huyện Mƣờng Ảng nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phƣơng pháp dạy
học dựa theo dự án đã đề xuất.

3


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu lý luận dạy học dạy học theo
dự án nói chung và dạy học môn Toán theo dự án nói riêng. Phân tích, tổng hợp
sách báo, tài liệu liên quan đến DHDTDA. Nghiên cứu quan niệm về xây dựng,canh
tác của ngƣời dân tộc thiểu số tại địa phƣơng.
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thực trạng về DHDTDA, khảo sát
quá trình học tập nội dung: Sử dụng kiến thức Toán học giải thích một số quan niệm
về xây dựng, canh tác của ngƣời dân tộc thiểu số.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình dạy học dựa theo dự án một cách thích hợp vào việc
giải thích một số quan niệm về xây dựng,canh tác của ngƣời dân tộc thiểu số có thể
giải thích bằng Toán học thì sẽ nâng cao hứng thú trong học tập môn Toán cho học
sinh trong trƣờng PTDTNT.
7. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm: lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và

giáo dục, đào tạo không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn
đƣợc sử dụng nhƣ một hình thức hay phƣơng pháp dạy học.
Thuật ngữ “Dự án” trong tiếng Việt nghĩa là “một quá trình gồm các công
tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề
ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách”.
1.1.2. Dự án học tập
Ban đầu khái niệm dự án đƣợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực
kinh tế xã hội nhƣ trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng
nhƣ quản lý xã hội... Sau đó, khái niệm dự án đã chuyển từ lĩnh vực kinh tế, xã hội
sang lĩnh vực giáo dục không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục nói

5


chung mà còn đƣợc sử dụng nhƣ một hình thức dạy học của Giáo viên. Do đó,
DAHT đƣợc hiểu là một dự án trong đó ngƣời học thực hiện một nhiệm vụ học tập
phức hợp có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành; kết hợp kiến thức, kĩ năng,
kinh nghiệm thực tiễn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau[8, tr. 9].
1.1.3. Dạy học dựa theo dự án
1.1.3.1. Quan niệm về dạy học dựa theo dự án
Mặc dù DHDTDA đã xuất hiện cách đây hơn hai trăm năm nhƣng đến lúc
này vẫn có nhiều cách định nghĩa và cách hiểu khác nhau về DHDTDA. Chẳng hạn
K.Frey, nhà nghiên cứu giáo dục của nƣớc Đức về dạy học dựa theo dự án cho rằng
“phƣơng pháp dự án là một con đƣờng giáo dục. Đó là một hình thức của hoạt động
học tập và có tác dụng giáo dục. Vấn đề quyết định là ở chỗ các nhóm xác định một
chủ đề học tập, thống nhất về nội dung làm việc, tự lực lập kế hoạch và tiến hành
công việc để dẫn đến một kết thúc có ý nghĩa, làm xuất hiện một sản phẩm” [20, tr.
25]. Chƣơng trình “Đƣa kỹ năng công nghệ thông tin vào dạy học” của Microsoft
có nêu ra cách học dựa trên dự án (project-based learning) là một mô hình học tập
khác với hoạt động học tập truyền thống gồm các bài giảng ngắn và lấy giáo viên

học làm trung tâm.
- Trong DHDTDA, ngƣời học tự nghiên cứu và thực hiện một nhiệm vụ học
tập do giáo viên yêu cầu hoặc giáo viên cùng với ngƣời học đƣa ra để hình thành
các kiến thức và các kỹ năng cần thiết.
- Các hoạt động học tập trong DHDTDA đƣợc thiết kế cẩn thận, theo sát
chƣơng trình học, có phạm vi kiến thức liên môn.
- Tạo ra đƣợc những sản phẩm thực tế.
Do đó có thể khái quát “DHDTDA là một phƣơng pháp dạy học mà ở đó
ngƣời học có cơ hội thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp có sự gắn kết giữa lý
thuyết và thực hành và đòi hỏi sự kết hợp kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm ở
nhiều lĩnh vực khác nhau. Khi đó ngƣời học phải tự lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá
kết quả, cuối cùng tạo ra đƣợc những sản phẩm phù hợp với mu ̣c đích và yêu cầ u đã đề
ra. Sản phẩm cuối cùng của DAHT rất đa dạng có thể là một buổi thuyết trình, một vở
kịch, một bản báo cáo hay một trang web” [8, tr. 11].
DHDTDA cho phép ngƣời học đóng nhiều vai trò tích cực nhƣ: là ngƣời giải
quyết vấn đề, là điều tra viên hay là ngƣời viết báo cáo... Các nhiệm vụ này đƣợc

7


ngƣời học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. DHDTDA
hƣớng ngƣời học đến việc tiếp thu các kiến thức và hình thành các kỹ năng thông
qua quá trình giải quyết một vấn đề có tính chất phức hợp. Các DAHT tạo ra cho
ngƣời học có nhiều cơ hội học tập hơn, đa dạng hơn về chủ đề và quy mô,
DHDTDA có thể đƣợc tổ chức rộng rãi ở các bậc học khác nhau.
1.1.3.2. Mục tiêu của dạy học dựa theo dự án
- Nhằm phát triển kiến thức và thái độ học của học sinh.
- Hƣớng tới các vấn đề của thực tiễn đồng thời gắn kết nội dung học tập với
cuộc sống thực tế.
- Phát triển cho học sinh kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng tƣ

đóng vai trò là ngƣời tƣ vấn, hƣớng dẫn và trợ giúp ngƣời học. Tuy nhiên, mức độ
tự lực của học sinh cần phù hợp với năng lực của ngƣời học và mức độ khó khăn
của nhiệm vụ học tập.
- Môi trường học tập tương tác: Các DAHT thƣờng đƣợc thực hiện theo
nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành
viên trong nhóm. DHDTDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng làm việc
hợp tác giữa các thành viên tham gia, giữa ngƣời học với giáo viên cũng nhƣ với
các lực lƣợng xã hội khác tham gia trong DAHT. Đặc điểm này còn đƣợc gọi là học
tập mang tính xã hội.
- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện các DAHT, các sản
phẩm học tập sẽ đƣợc các nhóm tạo ra. Sản phẩm này không chỉ giới hạn trong
phạm vi là những bài thu hoạch thiên về lý thuyết, mà trong đa số trƣờng hợp các
DAHT tạo ra những sản phẩm của hoạt động thực tiễn và thực hành. Những sản
phẩm của các DAHT này có thể đƣợc sử dụng, công bố, giới thiệu.
- Định hướng kĩ năng mềm: DHDTDA tạo điều kiện cho ngƣời học phát
triển năng lực tƣ duy và các kĩ năng mềm (hay còn gọi là kĩ năng sống nhƣ các kĩ
năng về giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo, định hƣớng,…) thông qua quá trình thực hiện
dự án và tạo sản phẩm dự án.
- Định hướng công nghệ thông tin: Trong thời đại “số hóa” nhƣ hiện nay,
việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập và làm việc không có gì là mới lạ và
khó khăn. Khi sử dụng công nghệ thông tin, ngƣời học sẽ có điều kiện thuận lợi hơn
trong việc tìm kiếm thông tin, hợp tác trực tuyến và tạo sản phẩm dự án.

9


- Không bị ràng buộc chặt chẽ về không gian, thời gian: DHDTDA có thể
đƣợc tiến hành trong phạm vi một nhóm, một lớp học nhƣng cũng có thể vƣợt ra
khỏi phạm vi một lớp học. Thời gian thực hiện một DAHT có thể là một ngày,
nhiều ngày hay hàng tuần... tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ của từng DAHT.

hiểu biết mà ngƣời học chƣa từng có trƣớc đó và họ đã tự mình tìm ra các tri thức
đó để giải quyết các công việc của mình.
(4) DHDTDA phải tăng khả năng tự chủ, khả năng tự đƣa ra quyết định, tăng
thời gian tự làm việc và tăng trách nhiệm của mỗi cá nhân.
(5) DHDTDA phải “thực”, tức là đề tài cần gắn với đời sống thực tế xung
quanh chứ không phải là các tình huống giả định.
(6) DHDTDA cần có bƣớc nghiệm thu dự án, chứng thực dự án đạt đủ các
tiêu chuẩn đề ra ban đầu.
1.2. Vài trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dựa theo dự án
Trong DHDTDA, tính chất của các hoạt động giáo dục có sự thay đổi so với
những phƣơng pháp, những hình thức học tập khác. Do đó, vai trò của giáo viên và
học sinh trong DHDTDA cũng có phần khác biệt.

11


1.2.1. Vai trò của giáo viên trong phương pháp dạy học dựa theo dự án
Trong DHDTDA, giáo viên là ngƣời hƣớng dẫn, định hƣớng, tƣ vấn, trợ giúp
và đôi khi là ngƣời cùng học với học sinh chứ không phải là ngƣời “cầm tay chỉ
việc” cho ngƣời học; Giáo viên là ngƣời tạo ra các cơ hội học tập, tiếp cận với
thông tin, làm mẫu, tƣ vấn, trợ giúp và hƣớng dẫn cho ngƣời học; giáo viên cần tạo
ra môi trƣờng học tập để thúc đẩy đƣợc sự hợp tác trong học tập giữa ngƣời học với
ngƣời học, giữa ngƣời học với giáo viên, giữa ngƣời học với xã hội...
1.2.2. Vai trò của học sinh trong trong phương pháp dạy học dựa theo dự án
Trong DHDTDA, học sinh đƣợc tham gia lựa chọn đề tài, nội dung học tập
sao cho phù hợp với khả năng và hứng thú của từng cá nhân qua đó khuyến khích
đƣợc tính tích cực, tự lực, trách nhiệm và sự sáng tạo. Học sinh làm việc với các
thành viên trong nhóm trong một khoảng thời gian nhất định để giải quyết những
nội dung học tập phức hợp. Các em hệ thống kiến thức, thiết lập mối quan hệ giữa
các nội dung kiến thức của môn học và đƣợc tạo điều kiện học tập trong môi trƣờng

- DAHT trung bình: Là các DAHT đƣợc thực hiện trong một hoặc một số
ngày học, nhƣng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học.
- DAHT lớn: Là các DAHT đƣợc thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là
một tuần (hay 40 giờ học) hoặc có thể kéo dài nhiều tuần.
1.3.5. Phân loại theo nhiệm vụ
Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của DAHT, có thể phân loại theo các dạng sau:
- DAHT tìm hiểu: Là các DAHT đƣợc thực hiện nhằm khảo sát thực trạng
đối tƣợng.
- DAHT nghiên cứu: Là các DAHT đƣợc thực hiện nhằm giải quyết các vấn
đề, giải thích các hiện tƣợng...
- DAHT thực hành: Là các DAHT đƣợc thực hiện nhằm tạo ra các sản phẩm
vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những
nhiệm vụ nhƣ trang trí, trƣng bày, biểu diễn, sáng tác...
- DAHT hỗn hợp: Là các DAHT có nội dung kết hợp các dạng nêu trên.
Các loại DAHT trên không hoàn toàn tách biệt với nhau. Ở từng lĩnh vực
chuyên môn có thể phân loại các dạng DAHT theo đặc thù riêng. Trong môn toán,
kiểu phân loại DAHT theo nhiệm vụ đƣợc ƣu tiên sử dụng để học sinh thực hiện các
nhiệm vụ học tập của bản thân với các mục đích sau:

13


- DAHT tìm hiểu: Là DAHT mà học sinh có thể thực hiện để tìm hiểu
nguồn gốc của các kiến thức toán học, cuộc đời và sự nghiệp của các nhà toán học
cũng nhƣ các sự kiện toán học cùng với các giải thƣởng toán học và các phần mềm
toán học.
- DAHT nghiên cứu: Là DAHT mà học sinh cần thực hiện để “kiến thiết”
nên các khái niệm và các định lí toán học.
- DAHT thực hành: Là DATH đƣợc thực hiện để học sinh thấy đƣợc ứng
dụng của toán học trong khoa học và trong cuộc sống.

nhau đề xuất, xác định đề tài và mục tiêu của dự án. Cần tạo ra một tình huống xuất
phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó chú ý
đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống. Cần chú ý đến hứng thú
của ngƣời học cũng nhƣ ý nghĩa xã hội của đề tài. giáo viên có thể giới thiệu một số
hƣớng đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hoá. Trong trƣờng hợp thích hợp, sáng
kiến về việc xác định đề tài có thể xuất phát từ phía học sinh. Giai đoạn này đƣợc K.
Frey mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng kiến và thảo luận sáng kiến.
 Giai đoạn 2 (Xây dựng kế hoạch thực hiện): trong giai đoạn này học sinh
dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên xây dựng đề cƣơng cũng nhƣ kế hoạch cho việc
thực hiện dự án. Trong khi xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần
làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phƣơng pháp tiến hành và phân công công
việc trong nhóm.
 Giai đoạn 3 (Thực hiện dự án): các thành viên thực hiện công việc theo kế
hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân. Trong giai đoạn này học sinh thực hiện các
hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và
tác động qua lại lẫn nhau. Kiến thức lý thuyết, các phƣơng án giải quyết vấn đề
đƣợc thử nghiệm qua thực tiễn. Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin
mới đƣợc tạo ra.

15


 Giai đoạn 4 (Thu thập kết quả và công bố sản phẩm): kết quả thực hiện
dự án có thể đƣợc viết dƣới dạng thu hoạch, báo cáo, luận văn… Trong nhiều dự án
các sản phẩm vật chất đƣợc tạo ra qua hoạt động thực hành. Sản phẩm của dự án
cũng có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch,
việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xã hội. Sản phẩm của dự án có
thể đƣợc trình bày giữa các nhóm học sinh, có thể đƣợc giới thiệu trong nhà trƣờng,
hay ngoài xã hội.
 Giai đoạn 5 (Đánh giá dự án): Giáo viên và học sinh đánh giá quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status