Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 1
I. DAO ĐỘNG VÀ SĨNG CƠ HỌC .
A. LÝ THUYẾT.
1. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
* Dao động, dao động tuần hoàn, dao động điều hòa
+ Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại
nhiều lần quanh một vò trí cân bằng.
+ Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái chuyển động của vật được
lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
+ Dao động điều hòa là dao động được mô tả bằng một đònh luật dạng sin: x
= Asin(ωt + ϕ) hoặc cosin: x = Acos(ωt + ϕ). Trong đó A, ω và ϕ là những
hằng số.
* Tần số góc, chu kỳ, tần số và pha của dao động điều hoà
+ Tần số góc ω: là một đại lượng trung gian cho phép xác đònh chu kỳ, tần
số của dao động. ω =
T
π
2
= 2πf. Đơn vò: rad/s
+ Chu kỳ: là khoảng thời gian T =
ω
π
2
đểø lặp lại li độ và chiều chuyển
động như cũ, đó cũng là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao
động. Đơn vò: giây (s).
+ Tần số: là nghòch đảo của chu kỳ: f =
T
1
=
= ω
2
A khi vật đi
qua các vò trí biên (x = ± A).
* Tính chất của lực làm vật dao động điều hoà
Lực làm vật dao động điều hoà tỉ lệ với độ dời tính từ vò trí cân bằng và
luôn luôn hướng về vò trí cân bằng nên gọi là lực hồi phục.
Trò đại số của lực hồi phục: F = - kx.
Lực hồi phục đạt giá trò cực đại F
max
= kA khi vật đi qua các vò trí biên.
Lực hồi phục có giá trò cực tiểu F
min
= 0 khi vật đi qua vò trí cân bằng.
* Năng lượng trong dao động điều hoà
+ Trong quá trình dao động của con lắc lò xo luôn xẩy ra hiện tượng: khi
động năng tăng thì thế năng giảm, khi động năng đạt giá trò cực đại bằng cơ
năng thì thế năng đạt giá trò cực tiểu bằng 0 và ngược lại.
+ Thế năng: E
t
=
2
1
kx
2
=
2
1
k A
2
t
+ E
đ
=
2
1
k A
2
=
2
1
mω
2
A
2
.
+ Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc lò xo thì cơ năng không đổi
và tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
+ Các vò trí (li độ) mà tại đó vận tốc bằng 0, vận tốc đạt giá trò cực đại, thế
năng bằng động năng: v = 0 khi x = ± A ; v = v
max
khi x = 0 ; E
t
= E
đ
khi x = ±
2
A
+ Thế năng và động năng của vật dao động điều hoà biến thiên điều hoà với
tần số góc ω’ = 2ω và chu kì T’ =
+
ω
v
x
; ϕ xác đònh theo phương trình sinϕ =
A
x
o
(lấy nghiệm góc nhọn nếu v
o
> 0; góc tù nếu v
o
< 0).
+ Chu kỳ, tần số: T = 2π
k
m
; f =
π
2
1
m
k
+ Con lắc lò xo treo thẳng đứng: ∆l
o
=
k
mg
; ω =
môi trường vì gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất và vó độ
đòa lí trên Trái Đất còn chiều dài con lắc phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
+ Khi lên cao gia tốc rơi tự do giảm nên chu kì tăng. Chu kỳ tỉ lệ nghòch với
căn bậc hai của gia tốc rơi tự do.
+ Khi nhiệt độ tăng chiều dài tăng nên chu kì tăng. Chu kì tỉ lệ thuận với căn
bậc hai chiều dài con lắc.
+ Chu kỳ của con lắc ở độ cao h so với mặt đất: T
h
= T
R
hR
+
.
+ Chu kì của con lắc ở nhiệt độ t’ so với ở nhiệt độ t: T’ = T
t
t
.1
'.1
α
α
+
+
.
+ Sự nhanh chậm của đồng hồ quả lắc phụ thuộc vào độ cao và nhiệt độ: khi
lên cao hoặc nhiệt độ tăng thì chu kì tăng, đồng hồ chạy chậm và ngược lại.
Thời gian nhanh chậm trong t giây: ∆t = t
'
'
T
TT
= Asin(ωt + ϕ) với A và ϕ được
xác đònh bởi: A
2
= A
1
2
+ A
2
2
+ 2 A
1
A
2
cos (ϕ
2
- ϕ
1
)
tgϕ =
2211
2211
coscos
sinsin
ϕϕ
ϕϕ
AA
AA
+
+
Tổng hợp hai dao động điều hoà điều hoà cùng phương cùng tần số là
hoàn F
n
= Hsin(ωt + ϕ) tác dụng vào vật.
+ Đặc điểm :
- Lúc đầu dao động tổng hợp là tổng hợp của dao động riêng và dao động
cưởng bức nên vật dao động rất phức tạp.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 3
- Sau thời gian ∆t dao động riêng tắt hẳn, vật chỉ dao động dưới tác dụng
của ngoại lực, vật dao động với tần số bằng tần số của ngoại lực.
- Biên độ của dao động cưởng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưởng
bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh lệch giữa tần số cưởng bức f và
tần số riêng f
o
của hệ. Biên độ của lực cưởng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ
và sự chênh lệch giữa f và f
o
càng ít thì biên độ của dao động cưởng bức
càng lớn.
* Cộng hưởng
+ Sự cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưởng bức tăng nhanh
đến một giá trò cực đại khi tần số của lực cưởng bức bằng tần số riêng của
hệ dao động (f = f
o
).
+ Đặc điểm: khi lực cản trong hệ nhỏ thì cộng hưởng rỏ nét (cộng hưởng
nhọn), khi lực cản trong hệ lớn thì sự cộng hưởng không rỏ nét (cộng hưởng
tù).
* Sự tự dao động
Sự tự dao động là sự dao động được duy trì mà không cần tác dụng của
f
v
.
* Phương trình sóng
Nếu phương trình sóng tại A là u
A
= a
A
sin(ωt + ϕ) thì phương trình sóng
tại M trên phương truyền sóng là: u
M
= a
M
sin (ωt + ϕ ± 2π
λ
AM
) (lấy dấu +
nếu sóng truyền từ A đến M, dấu – nếu sóng truyền từ M đến A).
Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng thì biên độ
sóng tại A và tại M bằng nhau (a
A
= a
M
= a).
5. SÓNG ÂM
* Sóng âm, sóng hạ âm, sóng siêu âm
+ Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền trong môi trường vật chất, có
tần số từ 16Hz đến 20000Hz và gây ra cảm giác âm trong tai con người.
+ Những sóng cơ học tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm.
+ Những sóng cơ học tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu âm.
I
I
.
Đơn vò của mức cường độ âm là ben (B), trong thực tế người ta thường
dùng ước số của ben là đềxiben (dB): 1B = 10 dB.
* Các đặc tính vật lý và sinh lý của sóng âm
Đặc tính vật lí của sóng âm giống các sóng cơ học khác.
Đặc tính sinh lí của sóng âm phụ thuộc cấu tạo của tai con người.
+ Độ cao của âm: phụ vào tần số của âm. Âm cao (hoặc thanh) có tần số
lớn, âm thấp (hoặc trầm) có tần số nhỏ.
+ Âm sắc: Sóng âm do một người hay một nhạc cụ phát ra là tổng hợp của
nhiều sóng âm phát ra cùng một lúc. Các sóng này có tần số là f, 2f, 3f, ….
Âm có tần số f gọi là hoạ âm cơ bản, các âm có tần số 2f, 3f, … gọi là các
hoạ âm thứ 2, thứ 3, …. Đường biểu diễn của dao động âm tổng hợp không
phải là một đường hình sin mà là một đường phức tạp có tính chất tuần hoàn,
mỗi dạng đường biểu diễn ứng với một âm sắc nhất đònh mà tai người có thể
phân biệt được.
Âm sắc phụ thuộc vào tần số và biên độ của các hoạ âm.
+ Độ to của âm: tai người chỉ có cảm giác về âm khi cường độ của âm lớn
hơn một giá trò tối thiểu gọi là ngưỡng nghe.
Ngưỡng nghe thay đổi tuỳ theo tần số của âm.
Cảm giác to nhỏ của âm phụ thuộc cường độä và tần số của âm.
Khi cường độ âm lên tới 10W/m
2
đối với mọi tần số thì tất cả các âm đều
gây cảm giác đau đớn trong tai, giá trò đó gọi là ngưỡng đau.
Miền giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau gọi là miền nghe được.
+ Nhạc âm, tạp âm
Những âm có tần số hoàn toàn xác đònh, nghe êm tai như tiếng đàn,
tiếng hát gọi là nhạc âm.
1
– d
2
=
(2n + 1)
2
λ
, thì hai sóng thành phần ngược pha nhau, biên độ của sóng tổng
hợp ở đó có giá trò cực tiểu, dao động của môi trường ở đây là yếu nhất.
Tại những điểm khác thì biên độ sóng có giá trò trung gian.
* Sóng dừng
+ Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố đònh trong không gian.
+ Sóng dừng có được là do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ cùng
phát ra từ một nguồn.
+ Điều kiện để có sóng dừng
Để có sóng dừng trên sợi dây với một đầu là nút một đầu là bụng (một
đầu cố đònh, một đầu dao động) thì chiều dài của sợi dây phải bằng một số
lẻ
4
1
bước sóng.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 5
Để có sóng dừng trên sợi dây với hai nút ở hai đầu (hai đầu cố đònh) thì
chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nữa bước sóng.
+ Đặc điểm của sóng dừng
Biên độ dao động của phần tử vật chất ở mỗi điểm không đổi theo thời
gian.
Không truyền tải năng lượng.
Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề là
Vận tốc có độ lớn có giá trò cực tiểu v
min
= 0 khi x = ± A
Gia tốc: a = v’ = x’’ = - ω
2
Asin(ωt + ϕ) = - ω
2
x.
Gia tốc a ngược pha với li độ x (a luôn trái dấu với x).
Gia tốc của vật dao động điều hoà luôn hướng về vò trí cân bằng và có độ
lớn tỉ lệ với li độ.
Gia tốc có độ lớn đạt giá trò cực đại a
max
= ω
2
A khi x = ± A.
Gia tốc có độ lớn có giá trò cực tiểu a
min
= 0 khi x = 0.
Liên hệ tần số góc, chu kì và tần số: ω =
T
π
2
= 2πf.
Tần số góc có thể tính theo công thức: ω =
22
xA
v
−
Lực tổng hợp tác dụng lên vật dao động điều hoà (gọi là lực hồi phục): F = -
v
x
; sinϕ =
A
x
o
(lấy nghiệm góc nhọn nếu v
o
> 0; góc tù nếu v
o
< 0) ; (với x
o
và v
o
là li độ và vận tốc tại thời điểm ban
đầu t = 0).
Chọn góc thời gian lúc x = A thì ϕ =
2
π
; lúc x = - A thì ϕ = -
2
π
Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vò trí cân bằng theo chiều dương thì ϕ = 0,
theo chiều ngược chiều với chiều dương thì ϕ = π.
Chọn gốc thời gian lúc x =
2
A
: đang chuyển động theo chiều dương thì ϕ =
6
π
t
=
2
1
kx
2
. Động năng: E
đ
=
2
1
mv
2
.
Thế năng và động năng của con lắc lò xo biến thiên điều hoà với tần số góc
ω’ = 2ω và với chu kì T’ =
2
T
.
Thế năng bằng động năng khi x = ±
2
A
Thế năng đạt giá trò cực đại và đúng bằng cơ năng khi vật ở các vò trí biên,
khi đó động năng bằng 0.
Động năng đạt giá trò cực đại và đúng bằng cơ năng khi vật đi qua vò trí cân
bằng, khi đó thế năng bằng 0.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 6
Cơ năng: E = E
111
21
++=
kkk
. Độ cứng giảm, tần số giảm.
Lò xo ghép song song : k = k
1
+ k
2
+ ... . Độ cứng tăng, tần số tăng.
Con lắc lò xo treo thẳng đứng: ∆l
o
=
k
mg
; ω =
o
l
g
∆
.
Chiều dài cực đại của lò xo: l
max
= l
o
+ ∆l
o
+ A.
Chiều dài cực tiểu của lò xo: l
min
Phương trình dao động : s = S
o
sin(ωt + ϕ) hay α = α
o
sin(ωt + ϕ).
Với s = α.l ; S
o
= α
o
.l (α
và α
o
tính ra rad)
Tần số góc và chu kỳ : ω =
l
g
; T = 2π
g
l
.
Động năng : E
đ
=
2
1
mv
2
.
Thế năng : E
GM
; g
h
=
2
)( hR
GM
+
.
Chiều dài biến đổi theo nhiệt độ : l = l
o
(1 +αt).
Chu kì T
h
ở độ cao h theo chu kì T ở mặt đất: T
h
= T
R
hR
+
.
Chu kì T’ ở nhiệt độ t’ theo chu kì T ở nhiệt độ t: T’ = T
t
t
.1
'.1
α
α
+
+
= A
1
2
+ A
2
2
+ 2 A
1
A
2
cos (ϕ
2
- ϕ
1
)
tgϕ =
2211
2211
coscos
sinsin
ϕϕ
ϕϕ
AA
AA
+
+
+ Khi ϕ
2
- ϕ
1
λ
Nếu phương trình sóng tại A là u
A
= asin(ωt + ϕ) thì phương trình sóng tại
M trên phương truyền sóng là : u
M
= asin (ωt + ϕ ± 2π
λ
AM
). (Lấy dấu “+”
nếu sóng truyền từ A đến M, dấu “–“ nếu sóng truyền từ M đến A).
Dao động tại hai điểm A và B trên phương truyền sóng lệch pha nhau một
góc ∆ϕ =
v
ABf .2
π
=
λ
π
AB.2
.
Nếu sóng truyền theo phương Ox với u = Asin(ωt + ϕ ± bx) thì vận tốc
truyền sóng là v =
b
ω
.
Nếu tại A và B có hai nguồn phát ra hai sóng kết hợp u
A
= u
B
Tại M có cực tiểu khi d
1
- d
2
= (2k + 1)
2
λ
.
Sốù cực đại, cực tiểu giữa hai nguồn kết hợp (cách nhau một khoảng l) giao
thoa:
Trường hợp hai nguồn dao động cùng pha:
k > -
λ
l
và k <
λ
l
, số cực đại là tổng số các trò của k ∈ Z.
k > -
λ
l
-
2
1
và k <
λ
l
-
2
1
2
∆
và k <
λ
l
-
2
1
-
π
ϕ
2
∆
, số cực tiểu là tổng số các trò
của k ∈ Z.
Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
2
λ
.
Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là
4
λ
.
Khoảng cách giữa n nút sóng liên tiếp là (n – 1)
2
λ
.
Để có sóng dừng trên dây với một đầu là nút, một đầu là bụng thì chiều dài
của sợi dây: l = (2k + 1)
4
160N/m. Vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ 10cm.
Vận tốc của vật khi đi qua vò trí cân bằng là
A. 4m/s. B. 6,28m/s. C. 0 m/s D. 2m/s.
5. Tìm phát biểu sai
A. Động năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào vận tốc.
B. Cơ năng của hệ ln ln là một hằng số.
C. Thế năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí.
D. Cơ năng của hệ bằng tổng động năng và thế năng.
6. Trong dao động điều hồ, giá trị gia tốc của vật
A. Tăng khi giá trị vận tốc tăng.
B. Khơng thay đổi.
C. Giảm khi giá trị vận tốc tăng.
D. Tăng hay giảm tuỳ thuộc vào giá trị vận tốc ban đầu của vật.
7. Trong dao động điều hồ, gia tốc biến đổi
A. Cùng pha với vận tốc. B. Sớm pha π/2 so với vận tốc.
C. Ngược pha với vận tốc. D. Trễ pha π/2 so với vận tốc.
8. Trong dao động điều hồ, gia tốc biến đổi
A. Cùng pha với li độ. B. Sớm pha π/2 so với li độ.
C. Ngược pha với li độ. D. Trễ pha π/2 so với li độ.
9. Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Dao động điều hồ là một dao động tắt dần theo thời gian.
B. Chu kì dao động điều hồ phụ thuộc vào biên độ dao động.
C. Khi vật dao động ở vị trí biên thì thế năng của vật lớn nhất.
D. Biên độ dao động là giá trị trung bình của li độ.
10. Dao động cơ học đổi chiều khi
A. Lực tác dụng có độ lớn cực tiểu. B. Lực tác dụng bằng khơng.
C. Lực tác dụng có độ lớn cực đại. D. Lực tác dụng đổi chiều.
11. Một dao động điều hồ có phương trình x = Asin (ωt + φ) thì động năng
và thế năng cũng dao động điều hồ với tần số
A. ω’ = ω B. ω’ = 2ω. C. ω’ =
x
.
C. A
2
= v
2
+ ω
2
x
2
. D. A
2
= x
2
+ ω
2
v
2
.
15. Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về năng lượng trong dao động
điều hồ.
A. Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng.
B. Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng.
C. Khi vật dao động ở vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất.
D. Khi vật chuyển động về vị trí biên thì động năng của vật tăng.
16. Chọn câu sai khi nói về chất điểm dao động điều hồ:
A. Khi chuyển động về vị trí cân bằng. chất điểm chuyển động nhanh dần đều
B. Khi qua vị trí cân bằng, vận tốc của chất điểm có độ lớn cực đại.
C. Khi vật ở vị trí biên, li độ của chất điểm có đ ộ lớn cực đại.
D. Khi qua vị trí cân bằng, gia tốc của chất điểm bằng khơng.
2A
.
21. Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T = 3,14s và biên độ A =
1m. Khi chất điểm đi qua vò trí cân bằng thì vận tốc của nó bằng
A. 0,5m/s. B. 2m/s. C. 3m/s. D. 1m/s.
22. Động năng của dao động điều hồ biến đổi theo thời gian:
A. Tuần hồn với chu kì T C. Khơng đổi
B. Như một hàm cosin D. Tuần hồn với chu kì T/2
23. Vận tốc của chất điểm dao động điều hồ có độ lớn cực đại khi:
A. Li độ có độ lớn cực đại. C. Li độ bằng khơng.
B. Gia tốc có dộ lớn cực đại. D. Pha cực đại.
24. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hồ, phát biểu nào sau đây
khơng đúng ?
A. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.
B. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hồn.
D. Tổng năng lượng của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.
25. Phương trình dao động của một vật dao động điều hồ có dạng x =
Asin(ωt +
4
π
) cm. Gốc thời gian đã được chọn lúc nào?
A. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x = A/2 theo chiều dương.
B. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
2A
theo chiều dương.
C. Lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ x =
2
2A
một hòn bi khối lượng m gắn vào đầu lò xo, đầu kia của lò xo được gắn vào
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 9
một điểm cố đònh. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà theo phương
thẳng đứng. Chu kì dao động của con lắc là
A. T = 2π
k
m
. B. T =
π
2
1
m
k
.
C. T =
π
2
1
k
m
. D. T = 2π
m
k
.
32. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m dao
động điều hoà, khi khối lượng của vật là m = m
1
thì chu kì dao động là T
1
2
1
21
TT
TT
+
.
33. Con lắc lò xo đầu trên cố đònh, đầu dưới gắn vật nặng dao động điều hoà
theo phương thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở vò trí cân
bằng, độ giãn của lò xo là ∆l. Chu kì dao động của con lắc được tính bằng
biểu thức
A. T = 2π
m
k
. B. T =
π
2
1
l
g
∆
. C. T = 2π
g
l
∆
. D.
π
2
1
k
A. 2mm. B. 2cm. C. 20cm. D. 2m.
36. Tại một nơi xác đònh, chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tỉ lệ
thuận với
A. gia tốc trọng trường. B. căn bậc hai gia tốc trọng trường.
C. chiều dài con lắc. D. căn bậc hai chiều dài con lắc.
37. Một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì T. Động năng của con lắc
biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kì là
A. T. B.
2
T
. C. 2T. D.
4
T
.
38. Tại cùng một vò trí đòa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt làT
1
= 2s và T
2
= 1,5s, chu kì dao động của con lắc thứ ba có chiều dài bằng tổng
chiều dài của hai con lắc nói trên là
A. 5,0s. B. 2,5s. C. 3,5s. D. 4,9s.
39. Tại cùng một vò trí đòa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt làT
1
= 2s và T
2
= 1,5s, chu kì dao động của con lắc thứ ba có chiều dài bằng hiệu
chiều dài của hai con lắc nói trên là
A. 1,32s. B. 1,35s. C. 2,05s. D. 2,25s.
40. Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
A. khối lượng quả nặng. B. vó độ đòa lí.
= 3sin(100πt +
2
π
) (cm). Dao động tổng hợp của hai
dao động đó có biên độ là
A. 5cm. B. 3,5cm. C. 1cm. D. 7cm.
44. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà với các phương trình
dao động thành phần làø x
1
= 5sin10πt (cm) và x
2
= 5sin(10πt +
3
π
) (cm).
Phương trình dao động tổng hợp của vật là
A. x = 5sin(10πt +
6
π
) (cm). B. x = 5
3
sin(10πt +
6
π
) (cm).
C. x = 5
3
sin(10πt +
4
π
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 10
C. φ
2
– φ
1
= 2kπ D. φ
2
– φ
1
=
4
π
46. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hồ cùng phương, cùng tần
số x
1
= A
1
sin (ωt + φ
1
) và x
2
= A
2
sin (ωt + φ
2
). Biên độ dao động tổng hợp
của chúng đạt cực tiểu khi:
A. φ
2
N. B. 5
3
N. C. 0,5
3
N. D. 5N.
48. Biên độ dao động cưỡng bức khơng phụ thuộc vào ?
A. Pha ban đầu của ngoại lực tuần hồn tác dụng lên vật.
B. Biên độ ngoại lực tuần hồn tác dụng lên vật.
C. Tần số ngoại lực tuần hồn tác dụng lên vật.
D. Hệ số lực cản tác dụng lên vật.
49. Một vật có khối lượng m = 200g thực hiện đồng thời hai dao động điều
hoà cùng phương, cùng tần số và có các phương trình dao động là x
1
=
6sin(15t +
3
π
) (cm) và x
2
= A
2
sin(15t + π) (cm). Biết cơ năng dao động của
vật là E = 0,06075J. Hãy xác đònh A
2
.
A. 4cm. B. 1cm. C. 6cm. D. 3cm.
50. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biên độ của dao động tổng hợp của
hai dao động điều hồ cùng phương cùng tần số ?
A. Phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần.
B. Phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
C. Mức cường độ âm. D. Ngưỡng nghe.
57. Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã:
A. Làm mất lực cản mơi trường đối với vật chuyển động.
B. Tác dụng ngoại lực biến đổi điều hồn theo thời gian vào vật.
C. Tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chuyển động trong
một phần của từng chu kì.
D. Kích thích lại dao động khi dao động bị tắt dần
50. Biên độ của dao động cưỡng bức khơng phụ thuộc vào:
A. Hệ số lực cản tác dụng lên vật.
B. Tần số ngoại lực tác dụng lên vật.
C. Pha ban đầu của ngoại lực tuần hồn tác dụng lên vật.
D. Biên độ ngoại lực tuần hồn tác dụng lên vật.
59. Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp nào tắt dần nhanh là có lợi:
A. Dao động của khung xe qua chỗ đường mấp mơ.
B. Dao động của đồng hồ quả lắc.
C. Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
D. Cả B và C đều đúng.
60. Chọn câu sai khi nói về dao động cưỡng bức
A. Là dao động dưới tác dụng của ngoai lực biến thiên tuần hồn.
B. Là dao động điều hồ.
C. Có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ dao động thay đổi theo thời gian.
61. Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, nhận xét nào sau đây là sai?
A. Dao động có thể bò tắt dần do lực cản của môi trường.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 11
B. Tần số dao động riêng chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động
C. Biên độ dao động cưởng bức không phụ thuộc vào điều kiện kích thích
ban đầu.
D. Biên độ dao động cưởng bức phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu.
là 4m/s. Phương trình dao động của một phần tử vật chất trong môi trường
truyền sóng cách nguồn 20cm là
A. u = 3sin(20πt -
2
π
) cm. B. u = 3sin(20πt +
2
π
) cm.
C. u = 3sin(20πt - π) cm. D. u = 3sin(20πt) cm.
69. Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng
A. xuất phát từ hai nguồn dao động cùng biên độ.
B. xuất phát từ hai nguồn truyền ngược chiều nhau.
C. xuất phát từ hai nguồn bất kì.
D. xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp cùng phương.
70. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo
phương thẳng đứng tại hai điểm A và B cách nhau 7,8cm. Biết bước sóng là
1,2cm. Số điểm có biên độ dao động cực đại nằm trên đoạn AB là
A. 14. B. 13. C. 12. D. 11.
71. Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox có phương trình u
= 28cos(20x – 2000t) (cm), trong đó x là toạ độ được tính bằng m, t là thời
gian được tính bằng s. Vận tốc của sóng là
A. 100m/s. B. 314m/s. C. 331m/s. D. 334m/s.
72. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút
sóng liên tiếp bằng
A. một phần tư bước sóng. B. hai lần bước sóng.
C. một nữa bước sóng. D. một bước sóng.
73. Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha,
những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các
nguồn là (k = 0, ± 1, ±, …)
trên dây dao động ngược pha nhau là
A. 2m. B. 0.5m. C. 1,5m. D. 1m.
78. Để có sóng dừng xảy ra trên 1 dây đàn hồi với 2 đầu dây là hai nút thì
A. bước sóng bằng một số lẻ lần chiều dài dây.
B. chiều dài dây bằng một phần tư lần bước sóng.
C. bước sóng luôn đúng bằng chiều dài dây.
D. chiều dài dây bằng một số nguyên lần nữa bước sóng.
79. Hai ®iĨm S
1
, S
2
trªn mỈt chÊt láng , c¸ch nhau 18cm , dao ®éng cïng pha
víi tÇn sè 20Hz . V©n tèc trun sãng lµ 1,2m/s . Gi÷a S
1
vµ S
2
cã sè gỵn sãng
h×nh hypebol mµ t¹i ®ã biªn ®é dao ®éng cùc tiĨu lµ
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
80. Tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn
phát dao động theo phương thẳng đứng với các phương trình là u
A
=
0,5sin(50πt) cm ; u
B
= 0,5sin(50πt + π) cm, vận tốc tuyền sóng trên mặt chất
lỏng là 0,5m/s. Số điểm có biên độ dao động cực đại trên đoạn thẳng AB.
A. 12. B. 11. C. 10. D. 9.
II. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ.
7. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
2
) Z- (Z R
+
; tgϕ =
R
ZZ
CL
−
=
R
C
L
ω
ω
1
−
.
* Các giá trò hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
I =
2
o
I
; U =
2
o
U
và E =
2
o
E
Z
U
; với Z
C
=
C
ω
1
là dung kháng của tụ điện.
+ Đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm: u
L
sớm pha hơn i góc
2
π
.
I =
L
L
Z
U
; với Z
L
= ωL là cảm kháng của cuộn dây.
+ Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp (không phân nhánh):
Độ lệch pha ϕ giữa u và i xác đònh theo biểu thức:
tgϕ =
R
ZZ
CL
−
I
max
=
R
U
, công suất trên mạch đạt giá trò cực đại P
max
=
R
U
2
, u cùng pha
với i (ϕ = 0).
Khi Z
L
> Z
C
thì u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng).
Khi Z
L
< Z
C
thì u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng).
R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, Z
L
và Z
C
không tiêu thụ năng
lượng của nguồn điện xoay chiều.
+ Cách nhận biết cuộn dây có điện trở thuần r
d
≠ 0 hoặc ϕ
d
≠
2
π
thì cuộn dây có điện trở thuần r ≠ 0.
* Công suất của dòng điện xoay chiều
+ Công suất của dòng điện xoay chiều: P = UIcosϕ = I
2
R =
2
2
Z
RU
.
+ Hệ số công suất: cosϕ =
Z
R
.
+ Ý nghóa của hệ số công suất cosϕ
Trường hợp cosϕ = 1 tức là ϕ = 0: mạch chỉ có R, hoặc mạch RLC có
cộng hưởng điện (Z
L
= Z
C
) thì P = P
max
= UI =
R
Hai vành khuyên nối với hai đầu của khung dây quay và cùng quay với
khung dây.
Hai chổi quét cố đònh tì trên hai vành khuyên để lấy điện ra từ khung dây
(nếu rôto là phần ứng) hoặc đưa điện vào khung dây (nếu rôto là nam châm
điện).
Cấu tạo trong kỷ thuật: phần cảm và phần ứng gồm nhiều cuộn dây, mỗi
cuộn dây gồm nhiều vòng dây, các cuộn dây trong từng phần được mắc nối
tiếp với nhau và được quấn trên các lỏi thép kỷ thuật điện. Các lỏi thép
được ghép bằng nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau để chống dòng điện
Fucô.
+ Tần số của dòng điện xoay chiều.
Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (gọi là một cặp cực), rôto quay
n vòng trong 1 giây thì tần số của dòng điện là f = n.
Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 giây thì f = np.
Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f =
60
n
p.
* Dòng điện xoay chiều ba pha
Dòng điện xoay chiều 3 pha là một hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều
một pha có cùng biên độ, cùng tần số, nhưng lệch nhau về pha là
3
2
π
hay
120
o
, tức là lệch nhau về thời gian là
3
1
dẫn, gọi là dây pha. Ba điểm cuối nối chung với nhau trước rồi nối với 3
mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi là dây trung hòa.
Nếu tải tiêu thụ cũng được nối hình sao và tải đối xứng (3 tải giống nhau)
thì cường độ dòng điện trong dây trung hòa bằng 0.
Nếu tải không đối xứng (3 tải không giống nhau) thì cường độ dòng điện
trong dây trung hoà khác 0 nhưng nhỏ hơn nhiều so với cường độ dòng điện
trong các dây pha.
Khi mắc hình sao ta có: U
d
=
3
U
p
(U
d
là hiệu điện thế giữa hai dây
pha, U
p
là hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung hoà).
Mạng điện gia đình sử dụng một pha của mạng điện 3 pha: Nó có một dây
nóng và một dây nguội.
+ Mắc hình tam giác
Điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu của cuộn tiếp theo theo tuần tự
thành ba điểm nối chung. Ba điểm nối đó được nối với 3 mạch ngoài bằng 3
dây pha.
Cách mắc này đòi hỏi 3 tải tiêu thụ phải giống nhau.
* Ưu điểm của dòng điện xoay chiều 3 pha
+ Tiết kiệm được dây nối từ máy phát đến tải tiêu thu.ï
+ Giảm được hao phí trên đường dây.
+ Trong cách mắc hình sao, ta có thể sử dụng được hai hiệu điện thế khác
+ Vận tốc quay ω’ của động cơ có thể biến đổi trong một phạm vi khá rộng
khi tốc độ quay ω của từ trường không đổi. Vì vậy khi tải ngoài thay đổi nó
vẫn hoạt động bình thường.
* Động cơ không đồng bộ một pha
Cấu tạo: gồm 2 phần chính
+ Stato gồm 2 cuộn dây giống nhau quấn trên lỏi sắt đặt lệch nhau 90
o
trên
một vòng tròn.
+ Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lỏi sắt có thể quay
quanh một trục.
Hoạt động: khi mắc động cơ vào mạng điện 1 pha, một cuộn nối thẳng với
mạng điện, cuộn kia nối với mạng điện qua một tụ điện để làm cho dòng
điện chạy trong hai cuộn dây lệch pha nhau, tạo ra từ trường quay làm quay
rôto.
Chỉ chế tạo được đọâng cơ không đồng bộ 1 pha công suất nhỏ.
9. MÁY BIẾN THẾ:
Máy biến thế là thiết bò dùng để thay đổi hiệu điện thế nhưng không làm
thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
* Cấu tạo
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 15
+ Một lỏi thép kỷ thuật điện hình khung gồm nhiều lá thép mỏng ghép sát
nhau và cách điện với nhau.
+ Hai cuộn dây có số vòng dây N
1
, N
2
khác nhau quấn trên lỏi thép. Cuộn
mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp, cuộn mắc vào tải tiêu thụ
= P
2
2
U
R
.
+ Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm R, tăng U
Vì R = ρ
S
l
nên để giảm R ta phải tăng tiết diện S. Việc tăng tiết diện S
thì tốn kim loại và phải xây cột điện lớn nên biện pháp này không kinh tế.
Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện
pháp chủ yếu là tăng hiệu điện thế U: dùng máy biến thế tăng thế đưa hiệu
điện thế ở nhà máy lên rất cao rồi tải đi trên các đường dây cao thế. Gần
đến nơi tiêu thụ lại dùng máy biến thế hạ thế giảm thế từng bước đến giá trò
thích hợp.
Tăng hiệu điện thế trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí
giảm n
2
lần.
* Công dụng của máy biến thế
+ Thay đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều đến các giá trò thích hợp.
+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây
truyền tải.
10. CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
* Sự cần thiết của dòng điện một chiều
+ Trong công nghiệp: dòng điện một chiều sử dụng để mạ điện, đúc điện,
nạp điện cho ắcquy, sản xuất hoá chất, tinh chế kim loại bằng phương pháp
điện phân
dòng điện xoay chiều, nhưng do sự bố trí hai vành bán khuyên nên khi dòng
điện trong khung đổi chiều thì vành bán khuyên đổi chổi quét, do đó một
chổi quét luôn có dòng điện đi ra mạch ngoài (cực dương), chổi quét còn lại
luôn có dòng điện từ mạch ngoài vào (cực âm).
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 16
Để tạo ra dòng điện ổn đònh người ta làm phần ứng gồm nhiều khung dây
đặt lệch nhau và mắc nối tiếp với nhau tạo ra dòng điện một chiều gần như
không nhấp nháy.
Nếu cho dòng điện một chiều chạy vào khung dây thì dưới tác dụng của
lực điện từ, khung dây sẽ quay, máy phát điện một chiều trở thành động cơ
điện một chiều đó là tính chất thuận nghòch của máy phát điện một chiều.
* Ưu điểm nhược điểm của phương pháp chỉnh lưu.
Phương pháp chỉnh lưu có hiệu quả kinh tế cao, tiện lợi, thiết bò dễ chế
tạo, ít tốn kém, gọn, vận chuyển dễ dàng. Có thể tạo ra được dòng điện một
chiều có công suất lớn.
Nhược điểm của phương pháp chỉnh lưu là dòng điện một chiều tạo ra
còn nhấp nháy khó sử dụng cho các thiết bò đòi hỏi sự chính xác cao, và còn
phụ thuộc vào nguồn điện xoay chiều.
11. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
* Sự biến thiên điện tích và dòng điện trong mạch dao động:
+ Mạch dao động là một mạch điện khép kín gồm một tụ điện có điện dung
C và một cuộn dây có độ tự cảm L, có điện trở thuần không đáng kể nối với
nhau.
+ Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động: q = Q
o
sin(ωt + ϕ).
+ Cường độ dòng điện trên cuộn dây: i = q' = I
o
sin(ωt + ϕ +
2
(ωt + ϕ).
+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm
W
t
=
2
1
Li
2
=
2
1
Lω
2
Q
o
2
cos
2
(ωt + ϕ) =
2
1
C
Q
o
2
cos
2
(ωt + ϕ).
2
1
C
Q
o
2
=
2
1
LI
o
2
=
2
1
CU
o
2
- Năng lượng trong mạch dao động gồm năng lượng điện trường tập trung
ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.
- Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa
theo thời gian với cùng một tần số.
- Tổng năng lượng của điện trường và năng lượng từ trường là không đổi,
tức là được bảo toàn.
* Sự tắt dần của dao động điện từ trong mạch dao động
+ Cuộn cảm và dây nối bao giờ cũng có điện trở thuần dù rất nhỏ làm tiêu
hao năng lượng của mạch do tỏa nhiệt.
+ Ngoài ra còn một phần năng lượng bò bức xạ ra không gian xung quanh
dưới dạng sóng điện từ cũng làm giảm năng lượng của mạch.
Năng lượng của mạch dao động giảm dần, do đó dao động điện từ trong
21 . SÓNG ĐIỆN TỪ
Sóng điện từ là quá trình truyền đi trong không gian của điện từ trường
biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
* Tính chất của sóng điện từ.
+ Sóng điện từ cũng có những tính chất giống như sóng cơ học. Chúng phản
xạ được trên các mặt kim loại. Chúng giao thoa được với nhau.
+ Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân
không. Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không bằng vận tốc
ánh sáng: c = 3.10
8
m/s.
Trong chân không tần số f và bước sóng λ của sóng điện từ liên hệ với
nhau bởi biểu thức λ =
f
c
.
Khi truyền qua các môi trường khác nhau vận tốc của sóng điện từ thay
đổi nên bước sóng điện từ thay đổi còn tần số của sóng điện từ thì không
đổi.
+ Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình truyền sóng, tại một điểm bất
kỳ trên phương truyền véc tơ cường độ điện trường
→
E
và véc tơ cảm ứng từ
→
B
vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
+ Sóng điện từ mang năng lượng. Năng lượng sóng điện từ tỉ lệ với luỹ thừa
bậc 4 của tần số sóng.
* Phân loại và các đặc tính của sóng vô tuyến
trong thông tin vũ trụ.
Vô tuyến truyền hình dùng sóng cực ngắn không truyền được đi xa trên
mặt đất, muốn truyền hình đi xa, người ta phải làm các đài tiếp sóng trung
gian hoặc dùng vệ tinh nhân tạo để thu sóng của đài phát rồi phát trở về
Trái Đất.
22. PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ
* Máy phát dao động điều hoà dùng tranzito
Máy phát dao động điều hòa dùng tranzito là một mạch tự dao động
dùng để sản ra dao dộng điện từ cao tần không tắt.
Máy phát dao động điều hoà gồm một mạch dao động LC, một tranzito
và nguồn điện một chiều để bổ sung năng lượng cho mạch dao động LC làm
cho dao động điện từ trong mạch LC không tắt dần.
* Mạch dao động hở, ăngten
Một hệ thống gồm cuộn dây và tụ điện có các bản tụ để lệch nhau thì có
thể phát sóng ra xa gọi là mạch dao động hở. Trường hợp để hai bản của tụ
điện lệch hẳn một góc 180
o
thì khả năng phát sóng của mạch dao động lúc
đó là lớn nhất.
Ăngten là một dây dẫn dài, có cuộn cảm ở giữa, đầu trên để hở còn đầu
dưới tiếp đất.
* Phát và thu sóng điện từ
Phát sóng điện từ
Phối hợp một máy phát dao động điều hòa với một ăngten.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 18
Cuộn cảm L của mạch dao động truyền vào cuộn cảm L
A
của ăngten một
từ trường dao động với tần số f, từ trường này làm phát sinh một điện trường
Đònh luật Ôm: I =
Z
U
; I
o
=
Z
U
O
.
Các giá trò hiệu dụng:
2
o
I
I
=
;
2
o
U
U
=
; U
R
= IR; U
L
= IZ
L
; U
C
o
sin(ωt + ϕ). Nếu u = U
o
sinωt thì i = I
o
sin(ωt - ϕ)
Z
L
> Z
C
thì u nhanh pha hơn i ; Z
L
< Z
C
thì u chậm pha hơn i ; Z
L
= Z
C
hay ω
=
LC
1
thì u cùng pha với i, có cộng hưởng điện: I
max
=
R
U
; P
max
=
2
)()(
.
CL
ZZrR
RU
−++
.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ trên đoạn mạch RLC có điện dung
biến thiên đạt giá trò cực đại khi Z
C
=
L
L
Z
ZR
22
+
và hiệu điện thế cực đại đó
là U
Cmax
=
22
2
)(
CL
C
ZZR
ZU
−+
2
1
I
I
=
1
2
N
N
Công suất hao phí trên đường dây tải: ∆P = RI
2
= R(
U
P
)
2
= P
2
2
U
R
.
Khi tăng U lên n lần thì công suất hao phí ∆P giảm đi n
2
lần.
Dao động và sóng điện từ
Chu kì, tần số, tần số góc của mạch dao động
T =
LC
π
2
1
Cu
2
=
2
1
C
q
2
; W
t
=
2
1
Li
2
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 19
Năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường khi:
q =
2
o
Q
hoặc i =
2
o
I
Năng lượng điện từ: W
T
=
LC
π
còn năng lượng
điện từ thì không thay đổi theo thời gian.
Liên hệ giữa Q
o
, U
o
, I
o
: Q
o
= CU
o
=
ω
o
I
= I
o
LC
Bộ tụ mắc nối tiếp :
...
111
21
++=
CCC
ω
1
−
. B. tgϕ =
R
L
C
ω
ω
1
−
.
C. tgϕ =
R
CL
ωω
−
. D. tgϕ =
R
CL
ωω
+
.
3. Cường độ dòng điện luôn luôn sớm pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn
mạch khi
A. đoạn mạch chỉ có R và C mắc nối tiếp.
B. đoạn mạch chỉ có L và C mắc nối tiếp.
C. đoạn mạch chỉ công suất cuộn cảm L.
D. đoạn mạch có R và L mắc nối tiếp.
4. Đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Điện trở thuần R = 10Ω. Cuộn
C. ngăn cản hoàn toàn dòng điện xoay chiều.
D. chỉ cho phép dòng điện đi qua theo một chiều.
6. Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp lầm giảm hao phí trên
đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
A. giảm công suất truyền tải.
B. tăng chiều dài đường dây.
C. tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải.
D. giảm tiết diện dây.
7. Một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =
π
1
H mắc nối
tiếp với điện trở thuần R = 100Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện
thế xoay chiều u = 100
2
sin100πt (V). Biểu thức cường độ dòng điện
trong mạch là
A. i = sin(100πt -
4
π
) (A). B. i = sin(100πt +
2
π
) (A).
C. i =
2
sin(100πt +
4
π
) (A). D. i =
π
3
10
−
F mắc nối tiếp. Nếu biểu thức của hiệu điện thế giữa
hai bản tụ là u
C
= 50
2
sin(100πt -
4
3
π
) (V). thì biểu thức của cường độ
dòng điện trong mạch là
A. i = 5
2
sin(100πt +
4
3
π
) (A). B. i = 5
2
sin(100πt -
4
π
) (A).
C. i = 5
2
sin100πt) (A). D. i = 5
thì số chỉ của ampe kế là
cực đại và bằng 1A. Giá trò của R và C
1
là
A. R = 50Ω và C
1
=
π
3
10.2
−
F. B. R = 50Ω và C
1
=
π
4
10
−
F.
C. R = 40Ω và C
1
=
π
3
10
−
F. D. R = 40Ω và C
1
=
π
3
A và lệch pha
3
π
so với hiệu điện
thế hai đầu đoạn mạch. Giá trò của R và C là
A. R =
3
50
Ω và C =
π
5
10
3
−
F. B. R =
3
50
Ω và C =
π
5
10
4
−
F.
C. R = 50
3
Ω và C =
π
3
B. chậm pha
2
π
với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
C. ngược pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
D. cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
20. Sau khi chỉnh lưu cả hai nữa chu kì của một dòng điện xoay chiều thì
được dòng điện
A. một chiều nhấp nháy. B. có cường độ bằng cường độ hiệu dụng.
C. có cường độ không đổi. D. một chiều nhấp nháy, đứt quãng.
21. Một máy biến thế có tỉ lệ về số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ
cấp là 10. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều có giá
trò hiệu dụng là 200V thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp
là
A. 10
2
V. B. 10V. C. 20
2
V. D. 20V.
22. Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L. C mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoay
chiều u = 200sin100πt (V). Biết R = 50Ω, C =
π
2
10
4
−
F, L =
π
2
1
2
3
−
F, ghép song song . D. C
o
=
π
2
10
4
−
F, ghép song song.
23. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 2500 vòng dây, cuộn thứ cấp có
100 vòng dây. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Hiệu
điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là.
A. 5,5V. B. 8,8V. C. 16V. D. 11V.
24. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có
dạng u = U
o
sinωt (V) (với U
o
không đổi). Nếu
0
1
=
lần.
28. Một máy phát điện xoay chiều ba pha hình sao có hiệu điện thế pha
bằng 220V. Tải mắc vào mỗi pha giống nhau có điện trở thuần R = 6
Ω
, và
cảm kháng Z
L
= 8
Ω
. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mỗi tải là
A. 12,7A. B. 22A. C. 11A. D. 38,1A.
29. Cho đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm cuôïn dây thuần cảm
có hệ số tự cảm L =
π
2
H, tụ điện có điện dung C =
π
4
10
−
F và một điện
trở thuần R. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng
điện qua đoạn mạch có biểu thức là u = U
o
sin100πt (V) và i = I
o
sin(100πt -
4
π
) (A). Điện trở R có giá trò là
và tụ điện C =
π
4
10
3
−
F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện
thế xoay chiều u = 120
2
sin100πt (V). Điện trở của biến trở phải có giá trò
bao nhiêu để công suất của mạch đạt giá trò cực đại? Giá trò cực đại của
công suất là bao nhiêu ?
A. R = 120Ω, P
max
= 60W. B. R = 60Ω, P
max
= 120W.
C. R = 400Ω, P
max
= 180W. D. R = 60Ω, P
max
= 1200W.
33. Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều AB là i =
4sin(100πt + π) (A). Tại thời điểm t = 0,325s cường độ dòng điện trong mạch
có giá trò
A. i = 4A. B. i = 2
2
A. C. i =
2
A. D. i = 2A.
π
4,1
H, r = 30Ω; tụ
điện có C = 31,8µF ; R thay đổi được ; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
là u = 100
2
sin100πt (V). Xác đònh giá trò của R để công suất tiêu thụ trên
điện trở R là cực đại.
A. R = 30Ω. B. R = 40Ω. C. R = 50Ω. D. R = 60Ω.
37. Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết L =
π
4,1
H, R = 50Ω ; điện
dung của tụ điện C có thể thay đổi
được ; hiệu điện thế giữa hai đầu
A, B là u = 100
2
sin100πt (V). Xác đònh giá trò của C để hiệu điện thế
hiêïu dụng giữa 2 đầu tụ là cực đại.
A. 20µF. B. 30µF. C. 40µF. D. 10µF.
38. Cho mạch điện RLC nối tiếp. Trong đó R = 100
3
Ω ; C =
π
2
10
4
−
F
π
35
.10
-2
H mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 30Ω.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là u = 70
2
sin100πt (V). Công suất tiêu
thụ của đoạn mạch là
A. 35
2
W. B. 70W. C. 60W. D. 30
2
W.
41. Một đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử R, C hoặc cuộn thuần cảm L
mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện
chạy qua đoạn mạch có biểu thức u = 100
2
sin100πt (V) và i = 2sin(100πt
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 23
-
4
π
) (A). Mạch gồm những phần tử nào ? điện trở hoặc trở kháng tương
ứng là bao nhiêu ?
A. R, L; R = 40Ω, Z
L
= 30Ω. B. R, C; R = 50Ω, Z
C
A. Đoạn mạch có 2 phần tử RL, tổng trở 40Ω.
B. Đoạn mạch có 2 phần tử LC, tổng trở 40Ω.
C. Đoạn mạch có 2 phần tử RC, tổng trở 40Ω.
D. Đoạn mạch có 2 phần tử RL, tổng trở 20
2
Ω.
44. Cho một đoạn mạch RC có R = 50Ω ; C =
π
4
10.2
−
µF. Đặt vào hai đầu
đoạn mạch một hiệu điện thế u = 100sin( 100 πt – π/4) (V). Biểu thức cường
độ dòng điện qua đoạn mạch là:
A. i =
2
sin(100πt – π/2)(A) B. i = 2sin(100 πt + π/4)(A)
C. i =
2
sin (100 πt)(A) C. i = 2sin(100 πt)(A)
45. Cường độ dòng điện giữa hai đầu của một đoạn mạch xoay chiều chỉ có
cuộn thuần cảm L =
π
1
H và điện trở R = 100Ω mắc nối tiếp có biểu thức i =
2sin(100πt –
6
π
)(A). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
A. 200
-3
F và cuộn dây thuần cảm L.
Để tần số điện từ trong mạch bằng 500Hz thì L phải có giá trò là
A. 5.10
-4
H. B.
500
π
H. C.
π
3
10
−
H. D.
π
2
10
3
−
H.
50. Trong dụng cụ nào dưới đây có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến?
A. Máy thu thanh. B. Chiếc điện thoại di động.
C. Máy thu hình (Ti vi). D. Cái điều khiển ti vi.
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 51 và 52.
Một máy phát điện xoay chiều ba pha có các cuộn dây phần ứng mắc
theo kiểu hình sao, có hiệu điện thế pha là 220V. Mắc các tải giống nhau
vào mỗi pha, mỗi tải có điện trở R = 60Ω, hệ số tự cảm L =
π
8,0
H. Tần số
– Trang 24
C. Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng năng lượng điện trường cực
đại ở tụ điện.
D. Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần
hoàn theo một tần số chung.
55. Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.10
6
Hz, vận tốc ánh sáng
trong chân không là c = 3.10
8
m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước
sóng
A. 6m. B. 600m. C. 60m.D. 0,6m.
56. Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích tụ điện biến thiên với chu kì
T. Năng lượng điện trường ở tụ điện
A. biến thiên điều hoà với chu kì T. B. biến thiên điều hoà với chu kì
2
T
.
C. biến thiên điều hoà với chu kì 2T. D. không biến thiên theo thời gian.
57. Công thức tính năng lượng điện từ của một mạch dao động LC là
A. W =
C
Q
o
2
. B. W =
L
Q
o
o
o
I
Q
.
59. Trong mạch dao động điện từ LC, khi dùng tụ điện có điện dung C
1
thì
tần số dao động là f
1
= 30kHz, khi dùng tụ điện có điện dung C
2
thì tần số
dao động là f
2
= 40kHz. Khi dùng hai tụ điện có các điện dung C
1
và C
2
ghép
song song thì tần số dao động điện từ là
A. 38kHz. B. 35kHz. C. 50kHz. D. 24kHz.
60. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được tính theo
công thức
A. T = 2π
C
L
. B.
LC
π
theo thời gian sẽ sinh ra:
A. một điện trường xốy. B. một từ trường xốy.
C. một dòng điện dịch. D. Một dòng điện dẫn.
63. Một mạch dao động điện tử có L = 5mH; C = 31,8μF, hiệu điện thế cực
đại trên tụ là 8V. Cường độ dòng điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là
4V có giá trị:
A. 5mA B. 0,25mA C. 0,55A D. 0,25A
64. Một mạch dao động LC có cuộn thuần cảm L = 0,5H và tụ điện C = 50μF.
Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 5V. Năng lượng dao động của mạch
và chu kì dao động của mạch là:
A. 2,5.10
-4
J ;
100
π
s. B. 0,625mJ;
100
π
s.
C. 6,25.10
-4
J ;
10
π
s. C. 0,25mJ ;
10
π
s.
65. Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tụ cảm L = 30µH một tụ điện có C =
3000pF. Điện trở thuần của mạch dao động là 1Ω. Để duy trì dao động điện từ
thay đổi trong khoảng:
A. 1,6pF ≤ C ≤ 2,8pF. B. 2µF ≤ C ≤ 2,8µF.
C. 0,16pF ≤ C ≤ 0,28 pF. D. 0,2µF ≤ C ≤ 0,28µF.
69. Trong th«ng tin liªn liªn l¹c díi níc ngêi ta thêng sư dơng
A. sóng dài. B. sóng trung. C. sóng ngắn. D. sóng cực ngắn.
Ôn thi trắc nghiệm LÝ 12 – Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thò Xuân – Bình Thuận
– Trang 25
70. Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 4500pF và cuộn dây thuần cảm
có độ tự cảm 5μH. Hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ điện là 2V. Cường độ
dòng điện cực đại chạy trong mạch là
A. 0,03A. B. 0,06A. C. 6.10
-4
A. D. 3.10
-4
A.
71. Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch điện là u =
220sin(100πt) (V). Tại thời điểm nào gần nhất sau đó, hiệu điện thế tức thời
đạt giá trò 110V ?
A.
600
1
s. B.
100
1
s. C.
60
1
s. D.
150
1
3
−
F mắc nối
tiếp với điện trở R = 100Ω, mắc đoạn mạch vào mạng điện xoay chiều có
tần số f. Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha
3
π
so với u ở hai đầu
mạch.
A. f = 50
3
Hz. B. f = 25Hz. C. f = 50Hz. D. f = 60Hz.
77. Một động cơ không đồng bộ 3 pha có công suất 3960W được mắc hình
sao vào mạng điện xoay chiều ba pha có hiệu điện thế dây 190V, hệ số
công suất động cơ bằng 0,8. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua từng
cuộn dây của động cơ là
A. 10A. B. 12A. C. 15A. D. 20A.
78. Phát biểu nào sau đây là sai về sóng điện từ ?
A. Sóng điện từ mang năng lượng tỉ lệ với luỷ thừa bậc 4 của tần số.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ có đầy đủ các tính chất giống sóng cơ.
D. Giống như sóng cơ, sóng điện từ cần môi trường vật chất đàn hồi để lan
truyền.
79. Một mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm L = 5µH và
một tụ xoay có điện dung biến thiên từ 10pF đến 240pF. Dãi sóng máy thu
được là
A. 10,5m – 92,5m. B. 11m – 75m.
C. 15,6m – 41,2m. D. 13,3 – 65,3m.
80. Một mạch dao động điện từ có điện dung của tụ là C = 4µF. Trong quá
trình dao động hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12V. Khi hiệu điện