SKKN Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí 8 chương châu Á để dạy phần khu vực Nam Á - Pdf 47

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
“Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình trong sách giáo khoa
Địa lí 8 - chương châu Á để dạy phần khu vực Nam Á”
1.

Lời giới thiệu.

Từ xưa, cha ông ta đã nói “Trăm nghe không bằng một thấy”, đó là kết
luận rút ra từ thực tế nhận thức sự vật. Nhận thức luận Mác-xít cũng nêu rõ tầm
quan trọng của việc dạy học có dùng trực quan. Nhận thức của con người diễn ra
theo con đường biện chứng. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Một số nhà giáo dục nổi tiếng như Cô-mensky (Tiệp Khắc) cuối thế kỷ 16 đầu thế kỷ 17 đã đề cao việc dạy học có dùng
trực quan, ông cho đó là một “nguyên tắc vàng ngọc”. Hay Pê-xta-lô-zi nhà
giáo dục Thụy Sĩ (TK 18) đã khẳng định rằng “nhận thức sự vật bằng nhiều
giác quan bao nhiêu thì những phán đoán của chúng ta càng đúng bấy
nhiêu”. Bác Hồ đã từng dạy: “Các thầy cô phải tìm cách dạy … dạy thế nào để
học trò hiểu chóng, nhớ lâu, tiến bộ nhanh. Trong lúc học cũng cần làm cho
chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học …”.
Quả thực, đồ dùng trực quan môn Địa lí có vai trò vô cùng quan trọng
trong dạy học, nó cung cấp những kiến thức kỹ năng phổ thông cơ bản và hình
thành năng lực, phẩm chất cần thiết cho học sinh. Điều đó được trình bày ở sách
giáo khoa thông qua hệ thống kênh chữ và kênh hình. Như vậy, để nắm chắc
kiến thức địa lí, phải có sự kết hợp nhuần nhuyễn trong việc khai thác hệ thống
kênh hình và kênh chữ. Sở dĩ như vậy, vì kênh hình ngoài chức năng đóng vai
trò là phương tiện trực quan minh họa cho kênh chữ nó còn là một nguồn tri
thức lớn có khả năng phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh trong quá trình
học tập. Bên cạnh đó thông qua kênh hình con đường nhận thức của học sinh
được hình thành, giúp cho học sinh tự mình phát hiện và khắc sâu kiến thức. Sử
dụng kênh hình còn giúp giáo viên tổ chức dạy và học theo đặc trưng bộ môn
đạt hiệu quả cao. Trong thời gian gần đây, sách giáo khoa Địa lí có nhiều thay

đó giúp các em yêu thích bộ môn hơn và say mê nghiên cứu. Muốn rèn kỹ năng
sử dụng và khai thác kênh hình cho học sinh lớp 8, cả giáo viên và học sinh cần
phải nắm vững hệ thống kiến thức lý thuyết, tri thức về kênh hình.
Trong quá trình dạy học, phương tiện trực quan là một trong những nguồn
thông tin cung cấp kiến thức quan trọng, nó có tác dụng tạo nên hình ảnh giúp
học sinh nắm bắt kiến thưc dễ dàng và bền vững .
Kênh hình là một vật thể hoặc một nhóm vật thể được sử dụng trong quá
trình dạy học để nâng cao hiệu quả bài học, giúp học sinh lĩnh hội những khái
2


niệm những quy luật, các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết. Đồng thời, nó là phương tiện
kết nối giữa giáo viên và học sinh trong các hoạt động dạy và học.
Kênh hình trong dạy học địa lí có vai trò quan trọng, nó không chỉ là
phương tiện trực quan và đồ dùng mà còn là tri thức địa lí quan trọng. Qua đó,
học sinh lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng và hứng thú say mê học tập.
Kênh hình giúp học sinh khám phá ra bản chất, quy luật của nhiều sự vật,
hiện tượng địa lí trừu tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững kiến
thức và ghi nhớ bền lâu.
Kênh hình còn góp phần kích thích hứng thú say mê học tập, tạo ra động cơ
học tập, rèn luyện, cho các em thái độ tích cực với tài liệu học tập mới. Bên cạnh
đó còn rèn luyện cho các em tư duy phân tích, tổng hợp phát hiện ra bản chất
của sự vật hiện tượng ẩn sâu các hình thức biểu hiện bên ngoài, kích thích tính
tò mò và lòng ham hiểu biết của các em.
b. Đặc điểm chung của lớp.
Bản thân tôi được phân công giảng dạy Địa lí lớp 8. Riêng bộ môn địa khối
lớp 8, tôi đã trực tiếp giảng dạy nhiều năm. Thực tế, tôi thấy học sinh tiếp nhận
kiến thức rất chậm và kém. Đặc biệt vấn đề kỹ năng khi sử dụng, khai thác kênh
hình.
Qua các đợt hội thảo các thầy, cô cũng nói khá nhiều về vấn đề khai thác và

sổ sách. Ngoài ra, nhà trường còn thường xuyên động viên, khích lệ đối với
những giáo viên luôn có sự sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động dạy học
Địa lí.
Nhà trường đầu tư mua sắm tương đối đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị phục
vụ cho giảng dạy như: tranh ảnh, sách giáo khoa,... Khuyến khích giáo viên ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học như: Tạo các bức ảnh, tranh
mẫu, bản đồ, lược đồ...từ phần mềm powerpont, Photoshop.
Lớp học rộng rãi, thoáng mát, có máy chiếu được bố trí vị trí treo đồ dùng
trực quan, giúp cho học sinh rễ quan sát, theo dõi, nắm bắt kiến thức truyền thụ
của thầy cô.
Bản thân có trình độ đào tạo trên chuẩn, nhiều năm liền được phân công
phụ trách lớp 8 nên đã nắm chắc được vốn hiểu biết của học sinh về học tập môn
Địa lí. Được tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn nâng cao và cách hướng
dẫn kỹ năng khai thác kênh hình sách giáo khoa cho học sinh. Tôi không ngừng
cố gắng tự học, tự tìm tòi những cái mới, những đề tài mở khác nhau để thu hút
học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.
Bên cạnh những thuận lợi, bản thân tôi khi mới thực hiện đề tài còn gặp
một số khó khăn như sau:
* Khó khăn.

4


Một số giáo viên chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của hệ thống kênh
hình, cho rằng kênh hình chỉ là đồ dùng trực quan nên sử dụng kênh hình chỉ
mang tính chất minh họa cho kênh chữ chưa khai thác nội dung cũng như hướng
dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình. Hoặc do sự phân bố thời gian
trong tiết học chưa hợp lí nên không còn thời gian khai thác kênh hình. Mặt
khác, kĩ năng giảng dạy và hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình nhìn chung
còn nhiều hạn chế. Giáo viên đã biết sử dụng kênh hình nhưng không thường

Giỏi

Khá

Trung
bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

7

5,6

30

hình cụ thể.
- Hướng dẫn học sinh cách sử dụng, khai thác kiến thức từ kênh hình trong
sách giáo khoa Địa lí 8 - chương châu Á để dạy phần Nam Á.
+ Các bước sử dụng và khai thác lược đồ.
+ Trình tự các bước sử dụng, khai thác tranh ảnh .
+ Trình tự các bước sử dụng và khai thác bảng số liệu .
Tăng cường cho học sinh làm các bài tập về nhà về lược đồ, bảng số liệu,
sau mỗi lần giao bài tập cho giáo viên cần có sự kiểm tra, đánh giá kết quả làm
bài của học sinh.
Đối với mỗi dạng kênh hình, giáo viên cần rút ra những điểm cần chú ý khi
tiến hành khai thác.
Như vậy, kênh hình có thể khai thác từ nhiều góc độ khác nhau. Để thực
hiện phương pháp trên đòi hỏi giáo viên phải đầu tư công sức chuẩn bị bài thật
kĩ thì việc lĩnh hội kiến thức của học sinh có hiệu quả.

6


Qua tìm hiểu và nghiên cứu tôi thấy trong sách giáo khoa Địa lí 8 nội dung
mỗi phần, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức đều có sự thể hiện của cả kênh hình
và kênh chữ. Phần kênh hình chủ yếu là nguồn tri thức dựa vào đó giáo viên
hướng dẫn học simh tự quan sát, tìm tòi, phát hiện kiến thức …Học sinh dựa vào
việc quan sát các tranh ảnh, lược đồ, lát cắt, bảng số liệu …để tìm kiếm những
thông tin bổ sung cho kênh chữ từ các kênh hình đó.
Kênh hình để dạy học phần Nam Á trong sách giáo khoa Địa lí 8 rất phong
phú:
- Hình10. 1. Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á ( Trang. 33- SGK)
- Hình10. 2. Lược đồ phân bố mưa ở Nam Á (Trang 35 - SGK)
- Hình11. 1. Lược đồ phân bố dân cư ở Nam Á ( Trang 37 - SGK)
- Ảnh:

Nhìn chung, các kênh hình được bố trí trên khổ giấy tương đối rộng cho
nên không những đảm bảo tính trực quan, thẩm mĩ mà còn kích thích hứng thú
học tập của học sinh. Dựa vào hệ thống kênh hình được cung cấp, học sinh tri
giác nhanh, phát hiện ra các xu thế chính, các đặc điểm chủ yếu của sự vật hiện
tượng. Ngoài ra một số sơ đồ, biểu đồ còn thể hiện cả mối quan hệ qua lại giữa
các hiện tượng, các quá trình địa lí, các lược đồ trong sách giáo khoa được khái
quát hoá nhằm nhấn mạnh các kiến thức quan trọng nhất.
Kênh hình được bố trí không những trong các bài học lí thuyết mà còn
được thể hiện trong các bài thực hành nên việc rèn luyện kĩ năng địa lí với kênh
hình cũng chiếm một vị trí quan trọng. Lúc này việc rèn luyện kĩ năng địa lí
được chuyển hoá sang việc xây dựng một số loại kênh hình phù hợp với trình độ
nhận thức của học sinh. Ngoài ra, ngay dưới mỗi kênh hình đều có những câu
hỏi đòi hỏi mức độ tư duy của học sinh. Qua hệ thống câu hỏi này khi quan sát
kênh hình học sinh có được những định hướng cụ thể cho việc tự lực tìm ra tri
thức địa lí.
Như vậy, với những đổi mới về chương trình và sách giáo khoa theo quan
điểm dạy học tích cực tạo ra nhiều tình huống học tập. Kiến thức được trình bày
bằng nhiều hình thức khác nhau thông qua kênh hình và kênh chữ. Điều này tạo
nên hứng thú học tập bộ môn, kích thích lòng ham hiểu biết giúp việc dạy và
học trở nên nhẹ nhàng và dễ dàng hơn.
*Giải pháp 2: Giới thiệu các loại kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí
8 - chương Châu Á và vai trò, ý nghĩa của từng loại.
Loại kênh hình

Số lượng

Bản đồ

7


hình, vị trí với khí hậu.
- Bản đồ hành chính châu Á: Giúp cho học sinh nhận biết được sự phân
chia lãnh thổ của từng vùng, từng lãnh thổ, từng quốc gia của châu Á. Biết được
thủ đô của từng quốc gia.
- Bản đồ kinh tế châu Á: Có vai trò cho học sinh hiểu được đặc điểm kinh
tế của châu Á. Đó là sự phân bố của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụnhững thế mạnh kinh tế riêng biệt của từng vùng.
- Những bản đồ khu vực gồm: ( Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Tây Nam
Á, Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Nam Á, Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực
Đông Á, Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Đông Nam Á, ) Những bản đồ này sẽ
có vai trò giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên - dân cư xã hội - kinh tế
của từng vùng, từng khu vực của châu Á. Hình thành cho các em kỹ năng nhận
xét, so sánh giữa các vùng, các khu vực châu Á.
2.2 Tập bản đồ châu lục:
Đây là tập bản đồ có đầy đủ các châu lục trên thế giới. Muốn cho học sinh
làm việc được với tập bản đồ này giáo viên phải cho các em tìm hiểu về cấu trúc
của tập bản đồ này.
Trong tập bản đồ chú giải đầy đủ về các đối tượng địa lý . Sau tập bản đồ
có bảng từ điển tra cứu các địa danh trong tập bản đồ.Riêng đối với châu Á.Tập
bản đồ giúp các em tìm hiểu được những đặc điểm tự nhiên như: ( Vị trí, địa
hình, cảnh quan, đơn vị hành chính của các quốc gia châu Á ) Qua bản đồ tự
nhiên, bản đồ châu lục, tranh ảnh địa lý về châu á, quốc kỳ của các nước châu Á.
2.3 Lược đồ sách giáo khoa :
Tổng số các lược đồ trong sách giáo khoa có 25 lược đồ.

9


+ Hình 1.1/ 4 -" Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên quả địa cầu": Có vai trò
giúp học sinh hiểu được vị trí địa lý của châu Á dựa trên chú giải của lược đồ từ
đó các em sẽ xác lập được kiến thức từ lược đồ này đó là: Châu Á nằm ở bán

+ Hình 17.2- " Sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế XIGIÔRI " giúp học
sinh thấy được sự liên kết, tạo mối quan hệ kinh tế giữa các vùng các quốc gia
trong ASEAN. Nhằm thúc đẩy kinh tế của ASEAN cũng như các nước thành
viên trong ASEAN.
+ Hình 18.1 - " Lược đồ tự nhiên kinh tế Cam-pu-chia."
+ Hình 18.2- "Lược đồ tự nhiên kinh tế Lào."
Hai lược đồ này trong bài 18/62 giúp học sinh thấy được tổng hợp các đặc
điểm tự nhiên kinh tế của mỗi quốc gia.
Khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi quốc gia.
2.4. Biểu đồ sách giáo khoa- phần Châu Á.
Biểu đồ sách giáo khoa phần Châu Á có 6 biểu đồ, có đến 5 biểu đồ khí
hậu và một biểu đồ kinh tế.
12


* Biểu đồ khí hậu:
Bài tập 1 sách giáo khoa trang 9: Biểu đồ này giúp học sinh nâng cao kĩ
năng phân tích biểu đồ khí hậu. Rút ra đặc điểm khí hậu của từng biểu đồ và xác
định vị trí trên biểu đồ Châu Á để biết được đặc điểm khí hậu của từng khu vực
của Châu Á.
* Biểu đồ khí hậu:
Hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa. (Trang 49)
Giúp học sinh nhận biết được những nét đặc trưng nhất của khí hậu
ĐôngNam Á qua biểu đồ. Đó là :
Khí hậu xích đạo - Biểu đồ Pa Đăng
Khí hậu nhiệt đới gió mùa - biểu đồ Yan gun
* Biểu đồ kinh tế: Hình 8.2 " Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo của một số
quốc gia so với thế giới(%) năm 2003.
Giúp học sinh thấy được châu Á là một trong những châu lục có thế mạnh
về sản xuất lúa gạo, biết được những quốc gia có thế mạnh trong việc sản xuất

+ Hình 12.2 " Nơi bắt nguồn của sông Trường Giang": Giúp các em thấy
được nơi bắt nguồn của một con sông lớn khu vực Đông Á. Tìm ra mối quan hệ
giữa sông ngòi, khí hậu Đông Á.
+ Hình 12.3 " Phú sĩ ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản": Một trong những
đặc điểm điển hình của của địa hình Nhật Bản nằm ở khu vực Đông Á. Đồng
thời, cũng giải thích được tại sao Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi
lửa.
+ Hình 13.1 " Thành phố cảng I-ô cô-ha-ma- Trung tâm công nghiệp và hải
cảng lớn nhất của Nhật Bản": Bức tranh thể hiện rất rõ sự phát triển của một đô
thị hiện đại một trung tâm công nghiệp- hải cảng lớn của Nhật Bản Chứng tỏ
đây là quốc gia có trình độ kinh tế phát triển cao.
+ Hình 14.3 " Rừng rậm thường xanh": Thấy được những cảnh quan cơ
bản của Đông Nam Á, từ đó tìm ra những mối quan hệ với khí hậu vị trí của
Đông Nam Á.
2.6: Các bảng số liệu sách giáo khoa địa lý 8- chương Châu Á.
Sách giáo khoa địa lý 8 chương Châu Á có 18 bảng số liệu gồm các loại số
liệu về kinh tế - xã hội, dân cư.
+ Bảng số liệu 2.1: Bảng số liệu này nằm trong phần bài tập 2 giúp học
sinh nâng cao kĩ năng vẽ phân tích bảng số liệu về khí hậu Thượng Hải -Trung
Quốc.
+ Bảng số liệu 5.1 " Dân số của châu lục qua một năm- triệu người"

14


Giúp học sinh có kĩ năng phân tích được dân số của châu Á trên thế giới.
Là châu lục đông dân nhât trên thế giới. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,3 % .
+ Bảng số liệu trang 18 sách giáo khoa : Bài tập 2 nâng cao kĩ năng vẽ biểu
đồ cho học sinh .
+ Bảng số liệu 6.1" Số dân của một số thành phố lớn ở Châu Á" Giúp học

Giúp học sinh xác định được khu vực Nam Á nằm trong khu vực môi
trường nhiệt đới gió mùa và nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa.
Trình bày được sự phân bố mưa của khu vực và giải thích rõ vì sao lại có
sự phân bố mưa như vậy.
* Lược đồ phân bố dân cư Nam Á (Hình 11. 1)
Giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và cụ thể về sự phân bố dân cư, đô thị
của khu vực Nam Á. Dựa vào kiến thức đã học để giải thích sự phân bố dân cư
của khu vực.
17


b. Tranh ảnh.
Học địa lí không thể nói đến nơi này, nơi kia, thành phố này, thành phố nọ,
ngành sản sản xuất này, ngành sản xuất khác… Học sinh lại không có điều kiện
tiếp xúc, nhìn tận mắt tất cả những cái đó. Tranh ảnh đã giúp các em biết đến
những điều ấy và hình dung ra các hiện tượng địa lí.
* Ảnh hoanh mạc Tha (Hình 10. 3)
Giúp học sinh củng cố thêm biểu tượng về môi trường hoang mạc.
* Ảnh núi Hy-ma-lay-a (Hình 10.4)
Giúp học sinh có được biểu tượng về dãy núi cao nhất ở châu Á và thế giới,
một bức tường thành chắn gió mùa đông bắc ở khu vực Nam Á. Quan sát ảnh
này giáo viên chỉ cần giúp học sinh mô tả khái quát về độ cao, về hình tượng của
đỉnh và sườn núi có sự thay đổi cảnh quan.
* Đền Tat Ma-han (Hình 11. 2)
Cho học sinh biết được một số công trình kiến trúc văn hóa nổi tiếng của
Ấn Độ.
* Ảnh một vùng nông thôn ở Nê-pan (Hình 11. 3) và thu hái chè ở Xri Lanca (Hình 11. 4)
Giúp học sinh thấy tiện nghi sinh hoạt, nhà ở còn nghèo, thô sơ. Diện tích
canh tác nhỏ, hình thức lao động thủ công, lạc hậu. Điều đó cho biết các nước
trong khu vực Nam Á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là sản xuất nông

+ Về địa hình: Nội dung kênh chữ ở trang 34 đã mô tả đặc điểm 3 miền địa
hình của khu vực khá rõ. Sử dụng lược đồ Hình 10. 1 nhằm giúp học sinh quan
sát lược đồ, dựa vào màu sắc kết hợp với nội dung kênh chữ trong sách giáo
khoa để mô tả 3 miền địa hình trên bằng lược đồ.
+ Khí hậu: Nội dung kênh chữ trong sách giáo khoa chưa trình bày cụ thể
sự phân bố mưa của khu vực Nam Á. Lược đồ Hình 10. 2 nhằm giúp học sinh
xác định được khu vực Nam Á thuộc đới khí hậu nào. Nam Á có sự phân bố
mưa không đều và giải thích được sự phân bố đó.
* Phần dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á .
Trong sách giáo khoa cũng không nêu đặc điểm dân cư Nam Á.
Quan sát lược đồ Hình 11. 1 dựa vào độ lớn và mật độ các chấm trên lược
đồ có thể biết được mật độ dân số và sự phân bố dân cư của 3 khu vực này. Giáo
viên cần nhấn mạnh thêm để học sinh hiểu rằng Ấn Độ là nước có dân số đông
(đứng thứ 2 trên thế giới), dân số trẻ và tăng nhanh.
Qua phân tích trên, ta thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn của kênh hình và
kênh chữ trong sách giáo khoa địa lí. Kênh chữ có vai trò trình bày, gợi dẫn kiến
thức. Kênh hình có nhiệm vụ minh họa, bổ sung cho những điều mà kênh chữ

19


không thể nói bằng lời. Nắm được đặc điểm đó người giáo viên sẽ có phương
pháp tối ưu để giúp học sinh nắm bắt kiến thức nhanh và chính xác nhất.
*Giải pháp 4: Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình
trong sách giáo khoa Địa lí 8 phần Nam Á.
* Để giúp học sinh biết đọc, phân tích, nhận xét …và rút ra kiến thức từ các
hình trong phần này giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng, khai thác theo
các bước sau:
Bước 1: Đọc tên của mỗi kênh hình để xác định xem kênh hình đó thể hiện
đối tượng địa lí nào, ở đâu?

Giáo viên cho học sinh đọc tên lược đồ để biết nội dung địa lí thể hiện: địa
lí tự nhiên khu vực Nam Á.
Sau đó giáo viên có thể yêu cầu học sinh quan sát lược đồ và trả lời các câu
hỏi sau đây để giúp học sinh xác định được vị trí địa lí của khu vực Nam Á:
- Xác định kinh, vĩ độ của các điểm cực ?
- Kết hợp với bản đồ tự nhiên châu Á để xác định Nam Á giáp những đâu ở
phía nào ?
- Cho biết khu vực Nam Á nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?
Từ đó rút ra kết luận về vị trí địa lí:
Cực Bắc lấy điểm tận cùng về phía bắc của Ấn Độ ở vĩ tuyến 380Bắc.
Cực Nam lấy địa điểm tận cùng về phía nam của Xri -lan -ca ở vĩ tuyến 80 Bắc.
Cực Đông lấy điểm tận cùng về phía đông của Bu - tan ở kinh tuyến 96 0
Đông.
Cực Tây lấy điểm tận cùng về phía tây của Ấn Độ ở kinh tuyến 630 Đông.
21


Như vậy Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ 80 Bắc - 380 Bắc, kinh độ 630 Đông 960 Đông.
Nam Á tiếp giáp với khu vực Tây Nam Á, Trung Á, Đông Nam Á và phía
nam giáp Ấn Độ Dương.
Rồi yêu cầu quan sát lược đồ xác định xem khu vực này gồm các quốc gia
nào?
- Các quốc gia Nam Á: Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đet,
Xri lan- ca, Man- đi -vơ.
Sau đó cho học sinh đọc bảng chú giải: kí hiệu hình học là các khoáng sản,
kí hiệu hình chữ nhật phân theo màu là các dạng địa hình như màu xanh: đồng
bằng, màu vàng: sơn nguyên… kí hiệu chấm đỏ là thủ đô của các nước. Dựa vào
các kí hiệu đó tìm đọc tên các dãy núi, tên đồng bằng rộng lớn, cao nguyên và
hoang mạc xác định hướng núi. Từ đó, học sinh dễ dàng xác định được Nam Á
có những dạng địa hình nào, sự phân bố các dạng địa hình đó.

- Nguyên nhân: dãy Hy-ma-lay-a như bức tường thành cản gió Tây Nam từ
biển thổi vào nên gây mưa lớn và ngăn cản gió mùa đông khô, lạnh. Dãy Gát

23


Tây chắn gió mùa Tây Nam nên lượng mưa ven biển phía tây(Mun-bai) lớn hơn
nhiều sơn nguyên Đê - can.
Vậy, thông qua việc đọc, phân tích lược đồ xác lập được mối quan hệ nhân
quả giải thích được đặc điểm quan trọng của đối tượng địa lí. Đây là yêu cầu cao
nhất đối với học sinh .
* Lược đồ Hình 11. 1: Lược đồ phân bố dân cư Nam Á.

Hình10. 2. Lược đồ phân bố dân cư ở Nam Á
Giáo viên cũng yêu cầu học sinh đọc tên lược đồ, bảng chú giải và quan sát
lược đồ rồi cho biết:
- Tên những đô thị trên 8 triệu dân?
- Nêu nhận xét chung về phân bố dân cư khu vực Nam Á?
- Cho biết khu vực này nơi nào có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất?
- Kết hợp quan sát bản đồ tự nhiên khu vực và kiến thức đã học giải thích
sự phân bố đó?
Qua việc tìm hiểu học sinh tìm ra kiến thức:
- Các đô thị trên 8 triệu dân: Niu Đê - li, Ca-ra-si, Côn-ca-ta, Mum-bai.
- Dân cư phân bố không đều: tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và khu
vực có mưa.

24


- Nơi có mật độ dân số cao là các vùng đồng bằng, khu vực có lượng mưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status