CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG KÊNH HÌNH
TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÍ 8
ĐỂ GIẢNG DẠY PHẦN CHÂU Á
1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài
1.Cơ sở lí luận
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học địa lý nói riêng để đạt được
hiệu quả cao người giáo viên phải tổ chức cho học sinh hoạt động độc lập sáng
tạo - Đây là nguồn gốc của nhận thức lý tính, cơ sở tiếp thu tri thức ở học sinh.
Muốn thực hiện được điều này trước tiên cần sử dụng hiệu qủa các phương tiện
dạy học bộ môn. Đối với môn Địa lý, kênh hình là phương tiện dạy học cực kì
quan trọng mà giáo viên phải hướng dẫn học sinh sử dụng để khai thác, tìm hiểu
các nội dung kiến thức về địa lý tự nhiên, dân cư - xã hội của các châu lục và
Việt Nam........phát triển nhận thức và các kỹ năng địa lý.
Kênh hình có vai trò rất quan trọng trong giảng dạy và học tập địa lý.
Kênh hình cũng chính là nội dung kiến thức, có những kiến thức không được thể
hiện ở kênh chữ mà lại được thể hiện ở kênh hình.Vì vậy giáo viên cần phải
hướng dẫn học sinh đọc và khai thác kiến thức từ kênh hình.
Chương trình sách giáo khoa địa lý mới từ lớp 6 đến lớp 9 đặc biệt là
phần địa lý đầu lớp 8 nghiên cứu về địa lý châu Á (Đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội, kinh tế của châu lục), khối lượng kiến thức tương đối rộng và khó đặc
biệt phần kênh chữ biên soạn quá ngắn gọn nên học sinh trong quá trình tiếp thu
bài nhiều chỗ khó hiểu. Muốn hiểu được học sinh phải dựa vào kênh hình, phải
khai thác kênh hình để tiếp thu bài.
2. Cơ sở thực tiễn
Với bộ môn Địa lý khối lớp 8 qua quá trình đã trực tiếp giảng dạy, thực tế
tôi thấy học sinh tiếp nhận kiến thức rất chậm. Đặc biệt vấn đề kỹ năng khi sử
3
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Vai trò của kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á.
Như đã nói ở trên kênh hình trong sách giáo khoa địa lý có vai trò quan
trọng trong dạy học . Với môn Địa lý 8- phần châu Á kênh hình vừa có chức
năng là phương tiện trực quan vừa là nguồn tri thức quan trọng đối với học sinh.
Kênh hình không chỉ giúp học sinh nhận thức các sự vật hiện tượng địa lý về tự
nhiên, kinh tế dân cư- xã hội của châu Á một cách thuận lơị sinh động hơn mà
còn là nguồn tri thức để học sinh phát hiện tìm tòi ra những kiến thức địa lý mới,
những mối quan hệ có tính chất tự nhiên.
II. Mối quan hệ giữa kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa Địa lý 8
phần châu Á.
Trong sách giáo khoa địa lý 8 kênh chữ, kênh hình có gắn bó mật thiết với
nhau. Kênh chữ gồm các bài khoá, các câu hỏi hướng dẫn và bài tập hướng dẫn
học sinh tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng dựa vào kênh hình hoặc ôn tập
củng cố kỹ năng.
Kênh hình lại là bộ phận quan trọng trong sách giáo khoa vừa có chức
năng minh hoạ cho kênh chữ vừa là nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh, là
cơ sở hình thành và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Nhiều nội dung kiến thức
cơ bản quan trọng không được trình bày ở phần kênh chữ nhưng lại thể hiện ở
phần kênh hình. Do đó để học sinh có kỹ năng tìm tòi kiến thức từ kênh hình
giáo viên phải là người định hướng, hướng dẫn các em khai thác kênh hình làm
sao cho đạt hiệu quả cao.
III. Một số loại kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á.
1. Các loại kênh hình- phần châu Á
Loại kênh hình
khí hậu châu Á phân hoá như vậy) từ đó xác lập được mối quan hệ giữa vị trí địa
lý- địa hình với khí hậu.
4
- Bản đồ hành chính châu Á: Giúp cho học sinh nhận biết được sự phân chia
lãnh thổ của từng vùng, từng lãnh thổ, từng quốc gia của châu Á. Biết được thủ
đô của từng quốc gia.
- Bản đồ kinh tế châu Á: Có vai trò cho học sinh hiểu được đặc điểm kinh tế
của châu Á. Đó là sự phân bố của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Những thế mạnh kinh tế riêng biệt của từng vùng.
- Những bản đồ khu vực gồm: (Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Tây Nam Á,
bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Nam Á, bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực
Đông Á, bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Đông Nam Á). Những bản đồ này sẽ
có vai trò giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế
của từng vùng, từng khu vực của châu Á. Hình thành cho các em kỹ năng nhận
xét, so sánh giữa các vùng, các khu vực châu Á.
2.2. Lược đồ sách giáo khoa
Tổng số các lược đồ trong sách giáo khoa có 25 lược đồ.
+ H 1.1 "Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu": Có vai trò giúp học sinh
hiểu được vị trí địa lý của châu Á. Dựa trên chú giải của lược đồ từ đó các em sẽ
xác lập được kiến thức từ lược đồ này đó là: châu Á nằm ở bán cầu Đông, nửa
cầu Bắc, tiếp giáp với 3 đại dương, 2 châu lục. Đây là châu lục rộng lớn nhất thế
giới.
+ H 1.2 "Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á": Lược đồ này giúp
các em hiểu được 3 đối tượng địa lí tự nhiên của châu Á.
- Thứ nhất: Địa hình có mấy dạng? Phân bố ỏ đâu? Hướng của địa hình?
- Thứ 2: Đặc điểm khoáng sản của châu Á phân bố như thế nào trong không
gian? Những loại khoáng sản điển hình? Vai trò của nó đối với các ngành kinh
tế.
+ H 14.1 "Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á": Giúp học sinh thấy
rõ được 2 khu vực địa hình (Bán đảo, hải đảo). Đặc biệt phân bố địa hình, hướng
của địa hình, những vùng thường xuyên có núi lửa hoạt động; biết hướng gió
trong mùa đông và mùa hạ ở Đông Nam Á, từ đó phân tích mối quan hệ giữa
hướng gió với lượng mưa... của khu vực.
+ H 15.1 "Lược đồ các nước Đông Nam Á": Học sinh thấy được vị trí của từng
quốc gia Đông Nam Á. So sánh diện tích của các quốc gia với nhau.
6
+ H 16.1 "Lược đồ phân bố nông nghiệp- công nghiệp của Đông Nam Á": Giúp
học sinh thấy được những nét cơ bản của kinh tế Đông Nam Á. Sự phân bố của
từng ngành nông nghiệp, công nghiệp. Ngành nông nghiệp sẽ thấy được sự phân
bố của cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả, ngành chăn nuôi. Ngành
công nghiệp thấy được sự phân bố của ngành theo không gian, làm rõ được
những ngành công nghiệp quan trọng từ đó các em có thể so sánh với ngành
nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam.
+ H 17.1 "Lược đồ các nước thành viên ASEAN": Học sinh thấy được các quốc
gia thành viên trong khối ASEAN, quá trình phát triển và mở rộng của khối
ASEAN.
+ H 17.2 "Sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI": Giúp học sinh thấy
được sự liên kết, tạo mối quan hệ kinh tế giữa các vùng, các quốc gia trong
ASEAN. Nhằm thúc đảy kinh tế của ASEAN cũng như các nước thành viên
trong ASEAN.
+ H 18.1 "Lược đồ tự nhiên, kinh tế Campuchia".
+ H 18.2 "Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào".
Hai lược đồ này trong bài 18 trang 62 và 63 sách giáo khoa, giúp học sinh
thấy được tổng hợp các đặc điểm tự nhiên, kinh tế của Lào, Cam-pu-chia và khả
năng liên hệ với nước ngoài của mỗi quốc gia.
2.3. Biểu đồ sách giáo khoa- phần châu Á
+ H 5.2 "Nơi làm lễ của một số tôn giáo": Học sinh thấy được sự khác biệt về
nơi hành lễ của các tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo và Ki-tô giáo và biết được châu
Á là cái nôi của những tôn giáo lớn trên thế giới.
+ H 8.3 "Cảnh thu hoạch lúa ở In-đô-nê-xi-a": Học sinh thấy được những đặc
điểm cơ bản của nền nông nghiệp In-đô-nê-xi-a: hình thức sản xuất, công cụ sản
xuất từ đó rút ra những nhận xét về ngành nông nghiệp của châu Á.Liên hệ với
ngành nông nghiệp Việt Nam.
+ H 9.2 "Khai thác dầu ở I-ran": Học sinh thấy được sự phát triển của ngành
công nghiệp khai thác dầu mỏ, thấy được sự giàu có về khoáng sản dầu mỏ ở Iran cũng như các nước khu vực Tây Nam Á.
+ H 10.3 "Hoang mạc Tha": Học sinh nhận biết được cảnh quan hoang mạc của
khu vực Nam Á từ đó hiểu được những nét đặc trưng của tự nhiên Nam Á.
+ H 10.4 "Núi Himalaya": Học sinh thấy được những đặc điểm cơ bản về dãy
núi trẻ cao đồ sộ rất hiểm trở, có đỉnh E-vơ-ret cao nhất thế giới.
+ H 11.2 "Đền Tat ma-han - một trong những công trình văn hoá nổi tiếng ở Ấn
Độ": Học sinh hiểu được những đặc trưng về văn hoá, tôn giáo của Ấn Độ.
+ H 11.3: H 11.4 "Một vùng nông thôn ở Nê-pan: Thu hái chè ở Xri Lan-ca":
Học sinh thấy được những nét chính của một vùng nông thôn và những đặc
điểm kinh tế của những quốc gia Nam Á.
+ H 12.2 "Nơi bắt nguồn của Trường Giang (ảnh chụp vào mùa hạ), trên núi có
băng hà bao phủ quanh năm": Giúp các em thấy được nơi bắt nguồn của một con
sông lớn khu vực Đông Á. Tìm ra mối quan hệ giữa sông ngòi- khí hậu Đông Á.
+ H 12.3 "Phú Sĩ- ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)": Một trong những
biểu tượng điển hình của Nhật Bản nằm ở khu vực Đông Á. Đồng thời cũng
giúp học sinh hiểu thêm được tại sao Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và
núi lửa.
+ H 13.1 "Thành phố cảng I-ô-cô-ha-ma- trung tâm công nghiệp và hải cảng
lớn": Bức ảnh thể hiện rất rõ sự phát triển của một đô thị hiện đại, một trung tâm
công nghiệp- hải cảng lớn của Nhật Bản chứng tỏ đây là quốc gia có trình độ
kinh tế phát triển cao.
+ H 14.3 "Rừng rậm thường xanh": Thấy được những cảnh quan cơ bản của
+ Bảng 11.1 "Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á": Giúp học sinh
nhận thấy được dân số của từng khu vực châu Á. Khu vực đông dân nhất, khu
vực ít dân nhất, mật độ dân số của từng khu vực.
+ Bảng 12.1 "Cơ cấu sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ". Giúp học sinh
hiểu sâu hơn về sự phát triển kinh tế của Ấn Độ. Trong cơ cấu kinh tế Ấn Độ
ngành dịch vụ phát triển nhất sau đó đến nông nghiệp, công nghiệp.
+ Bảng 13.1 "Dân số các nước và vùng lãnh thổ châu Á năm 2002(triệu người)":
Giúp học sinh hiểu được Đông Á là khu vực đông dân nhất trong đó Trung Quốc
dẫn đầu về dân số khu vực này, sau đó là Nhật Bản cuối cùng là Đài Loan.
+ Bảng 13.2 "Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉ
USD)": Học sinh hiểu thêm về kinh tế của Đông Á là ngành dịch vụ trong đó
hoạt động xuất nhập khẩu là phát triển nhất. Học sinh có kĩ năng so sánh cán cân
xuất và nhập khẩu nhận xét được hoạt động xuất khẩu phát triển hơn hoạt động
nhập khẩu.
+ Bảng 13.3 "Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của
Trung Quốc năm 2001": Học sinh thấy được những thành tựu về 2 ngành kinh tế
quan trọng của Trung Quốc. Đó là ngành công nghiệp, nông nghiệp.
+ Bảng 15.1 "Dân số Đông Nam Á, châu Á và thế giới năm 2002": Học sinh
thấy được đặc điểm về dân số của Đông Nam Á, châu Á và thế giới từ đó hình
thành cho các em kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá dân số của Đông Nam Á.
+ Bảng 15.2 "Một số số liệu của các nước Đông Nam Á năm 2002": Học sinh
sẽ hiểu được đặc điểm cơ bản nhất về các quốc gia ở Đông Nam Á (Dân số, diện
tích, ngôn ngữ, thủ đô).
+ Bảng 16.1 "Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia Đông Nam
Á(% GDP so với năm trước)": Giúp học sinh nhận biết được tình hình tăng
trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á từ năm 1990-2000. Kinh tế của Đông
Nam Á tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc thường bị ảnh hưởng tác động
của nước ngoài, nhất là năm 1998 nền kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á
đều bị giảm sút.
9
- Sau đó học sinh phải xem bản chú giải để đọc được các kí hiệu và có biểu
tượng rõ ràng về các sự vật hiện tượng địa lý được thể hiện qua bản đồ, lược đồ.
- Biết làm sáng tỏ tính chất của các đối tượng và hiện tượng riêng biệt được
miêu tả và biểu hiện trên bản đồ, lược đồ. Nói cách khác là hiểu bản chất của
mỗi sự vật hiện tượng trên bản đồ, lược đồ (Hiểu rõ đặc trưng, số lượng, chất
lượng động lực phát triển sự vật và hiện tượng đó).
- Biết không gian phân bố sắp xếp tương hỗ giữa các sự vật và hiện tượng địa lý
trên bản đồ, lược đồ.
- Biết so sánh, phân tích các đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ, lược đồ,
nhằm có được một biểu tượng tổng quát về đối tượng hoặc hiện tượng có trong
các lãnh thổ nói chung để tìm ra mối quan hệ địa lý giữa chúng. tìm ra những
đặc điểm và tính chất địa lý của lãnh thổ không biểu hiện trực tiếp trên bản đồ,
lược đồ.
- Sau khi học sinh có được những kĩ năng cơ bản lúc này giáo viên phải hướng
dẫn cho học sinh cách đọc bản đồ, lược đồ ở các mức độ sau đây:
+ Thứ nhất: Ở mức độ sơ đẳng học sinh có thể đọc được vị trí các đối tượng địa
lý thông qua bảng chú giải.
10
+ Thứ hai: Mức độ cao hơn đòi hỏi học sinh biết dựa vào những hiểu biết về bản
đồ, lược đồ tìm ra những đặc điểm tương đối rõ ràng của đối tượng địa lý biểu
hiện trên bản đồ, lược đồ.
+ Thứ ba: Yêu cầu học sinh phải biết kết hợp với những kiến thức địa lý phân
tích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các đối tượng địa lý.
Ví dụ 1: Khi học bài: "Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản".
Kênh hình của bài gồm:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Lược đồ H1.1, H1.2 sách giáo khoa
B, C->D dùng để xác định vị trí các điểm cực,chiều dài từ cực
Bắc đến cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây đến bờ Đông nơi lãnh thổ rộng nhất.
+Xác định được vị trí tiếp giáp của châu Á: Giáp với các đại dương và châu lục
nào.
12
* Địa hình, khoáng sản: Dựa vào H2.1, bản đồ tự nhiên để xác định cụ thể:
+ Đối với địa hình:
- Quan sát thang màu, kí hiệu núi, kí hiệu đồng bằng, sơn nguyên...
- Đọc các kiến thức về địa hình.
- Rút ra đặc điểm địa hình của châu Á có 3 dạng cơ bản, hướng địa hình bắc nam hoặc gần bắc- nam, đông- tây hoặc gần đông - tây.
- Xác định được những khu vực nào của châu Á có địa hình núi, khu vực nào có
địa hình đồng bằng, khu vực nào có địa hình cao nguyên.
+ Đối với khoáng sản giáo viên hướng dẫn học sinh:
Biểu đồ
Pa-đăng
Y-an-gun
Nhiệt độ
- Tháng cao nhất? Bao 7, 10 ; 26o C
nhiêu độ?
4, 8; (29oC-> 33o C)
- Tháng thấp nhất? Bao 12; 24o C
nhiêu độ?
12, 1; 24o C
- Biên độ dao động:
2o C
(5o C-> 9o C)
Lượng mưa:
14
- Tháng mưa nhiều:
Mưa quanh năm nhiều Từ tháng 5 đến tháng 10
*Ví dụ: H8.2 trang 26 sách giáo khoa "Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo của một
số quốc gia châu Á so với thế giới năm 2003":
+ Học sinh nghiên cứu chú giải xem có bao nhiêu quốc gia được thể hiện trên
biểu đồ (dựa vào màu sắc của bản chú giải).
+ Nhận xét rút ra kiến thức về tình hình phát triển nông nghiệp của châu Á (Nền
nông nghiệp châu Á rất phát triển đặc biệt là cây lúa nước. Một số quốc gia như
Trung Quốc và Ấn Độ sản xuất nhiều lúa gạo nhất còn Việt Nam và Thái Lan
xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất).
3. Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh địa lý - phần châu Á:
15
Có 13 tranh ảnh địa lý. Vậy giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh khai
thác những tranh ảnh địa lý này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
Thứ nhất: Yêu cầu học sinh đọc tên các tranh ảnh đẻ xem tranh ảnh đó thể
hiện đối tượng địa lý nào
Thứ hai: Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh địa lý tập trung chú ý vào
những chi tiết quan trọng để lĩnh hội kiến thức.
Khi quan sát tranh ảnh địa lý học sinh phải kết hợp vừa quan sát vừa suy
nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên đó là kĩ năng mô tả tường thuật nhận định đánh
giá. Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh vừa định hướng câu hỏi cho học sinh
khai thác triệt để các tranh ảnh địa lý có dẫn chứng minh hoạ sinh động vào
những bài giảng địa lý .
Khi hướng dẫn học sinh làm việc với tranh ảnh địa lý giáo viên phải
hướng dẫn cụ thể từng bước
- Đọc tên bức tranh.
- Bức tranh thể hiện đối tượng địa lý nào.
- Chỉ ra thuộc tính của đối tượng địa lý đó.
- Từ đó rút ra kiến thức từ biểu tượng đó.
17
- Sau đó quan sát và mô tả bức ảnh (rừng cây rậm rạp, nhiều tầng tán,xanh
ngắt một màu).
- Rút ra mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan khu vực Đông Nam Á. (Khí
hậu nóng ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho rừng phát triển rậm rạp, xanh tốt
quanh năm).
- Liên hệ với Việt Nam.
4. Hướng dẫn học sinh khai thác các bảng số liệu.
- Khi làm việc với bảng số liệu giáo viên cần cho học sinh thấy mục đích làm
việc với bảng số liệu .
- Chú ý tiêu đề của bảng số liệu là về vấn đề gì? Hiểu được đặc trưng không
gian, thời gian của các đại lượng trong bảng số liệu. Tìm trị số lớn nhất, nhỏ
nhất, trung bình.
- Xử lý số liệu theo yêu cầu câu hỏi đặt ra để giải đáp. Khi phân tích, tổng hợp
các số liệu nhằm tìm ra kiến thức mới.
Chú ý không bỏ sót số liệu nào khi phân tích, phân tích số liệu tổng quát trước
khi phân tích số liệu cụ thể.
Ví dụ:
* Bảng 5.1: "Dân số các châu lục qua một số năm(triệu người)".
Năm
1950
2000
2002
Tỉ lệ tăng tự
nhiên (%) năm
Châu Mĩ
339
829
850
1,4
Châu Phi
221
784
839
2,4
2522
6055,4
6215
1,3
Châu lục
- Đông Á
- Nam Á
- Đông Nam Á
- Trung Á
- Tây Nam Á
11762
4489
4495
4002
7016
1530
1356
519
56
286
- Yêu cầu học sinh đọc tên bảng số liệu
- Xác định đối tượng cần phân tích là dân số khu vực Nam Á.
- Không gian: các khu vực của châu Á.
- Phân tích:
+ Hai khu vực đông dân nhất châu Á là Đông Á (1503 triệu người), Nam Á
(1356 triệu người)
+ Khu vực Nam Á tuy có dân số ít hơn khu vực Đông Á nhưng lại có mật độ
dân số cao hơn do số dân chỉ kém 1,1 lần còn diện tích kém tới 2,6 lần.
+ Rút ra đặc điểm dân cư Nam Á (là một trong những khu vực có dân cư tập
trung đông nhất châu Á).
* Bảng 16.2 “Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số
nước Đông Nam Á (%)"
37.1
52.9
16.0
10.5
11.2
14.5
38.8
28.7
20.5
22.8
31.1
40.0
33.2
24.3
36.1
48.1
42.4
24.3
52.9
49.5
- Yêu cầu học sinh đọc tên bảng số liệu.
- Xác định đối tượng phân tích là tỉ trọng các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ.
- Thời gian từ năm 1980 đến năm 2000.
- Không gian: Các quốc gia Đông Nam Á (Lào,Cam-pu-chia,Phi-lip-pin,Thái
khai thác kiến thức từ
kênh hình
59 (80.8%)
Số HS chưa thành thạo kĩ 25 (34.2%)
năng khai thác kiến thức
từ kênh hình
14 (19.2%)
Số HS không biết khai 32 (43.8%)
thác kiến thức từ kênh
hình
0 ( 0%)
PHẦN III. KẾT LUẬN
I.Kết luận
Trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước
ta xác định rõ giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Chỉ có giáo dục và đào
20
tạo mới thức sự đưa Việt Nam cất cánh, sánh vai với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
Xác định được mục tiêu như vậy, việc giáo dục thế hệ trẻ ở mọi cấp học,
bậc học phải đặc biệt coi trọng. Mỗi giáo viên phải không ngừng trau dồi kiến
thức, bồi dưỡng kỹ năng và phương pháp dạy học, nhất là trong qua trình dạy
học cần sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng từng bộ môn.