Phòng GD & ĐT Tánh Linh.
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10.
MÔN: HOÁ 9.
A/CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng.
1.Nhóm chất nào sau đây đều là oxít axít.
A-SO
2
, CaO, P
2
O
5.
B-CO
2
, SO
3,
P
2
O
5
.
C- Al
2
O
3
, SO
2
, CO
2
. D- CuO, CO
2
6
O , CH
4
.
C- CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
8
. D- C
4
H
8
, C
2
H
5
OH , C
2
H
6
.
5.Thể tích rượu nguyên chất có trong 150 ml rượu 30
0
là.
2
CO
3
.
8.Oxít nào sau đây có thể tác dụng với nước tạo dung dịch có pH 〉 7.
A- MgO B- Na
2
O C- CuO D- SO
2
9.Dụng cụ kim loại nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm.
A- Cu B- Fe C- Ag D- Al
10. Hiđrô cacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết ba.
A- Etilen B- Axetilen C- Metan D- Benzen.
11.Chất hữu cơ X khi đốt cháy, theo phương trình hoá học sau:
X + 3O
2
→
to
2CO
2
+ 2H
2
O
Công thức phân tử của X là:
A- CH
4
B- C
2
A- 130 Kg. B- 80 Kg. C- 100Kg. D- 104 Kg.
16.Cho 1,08 gam kim loại Z vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư . Lọc dung dịch, đem cô cạn thu
được 6,84 gam một muối khan duy nhất . Vậy kim loại Z là:
A- Canxi. B- Kẽm C-Sắt D- Nhôm.
B/TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (1,5đ): Có 3 lọ hoá chất mất nhãn, đựng riêng biệt 3 chất khí CH
4
, C
2
H
4
, và CO
2
. Trình
bày phương pháp hoá học nhận biết 3 chất khí trên. Viết phương trình phản ứng nếu có.
Câu 2(1,5đ): Viết phương trình phản ứng thực hiện những chuyển đổi hoá học theo sơ đồ sau
(ghi rõ điều kiện nếu có) : C
2
H
4
→
C
2
H
5
H
4
(Làm mất màu da cam của dung dịch Br
2
) 0,25đ
Dùng dung dịch Ca(OH)
2
nhận ra CO
2
(Tạo kết tủa trắng) 0,25đ
Còn lại là CH
4
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
0,5đ
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O 0,5đ
CH
3
COOC
2
H
5
+ NaOH
→
to
CH
3
COONa + C
2
H
5
OH 0,5đ
Câu 3(3đ)
1. Mg + 2CH
3
COOH → (CH
3
COO)
COOH = nNaOH = 0,2 (mol) 0,25đ
Từ (1) và (2) ta có : nCH
3
COOH = 0,3 + 0,2 = 0,5(mol)
0,25đ
Vậy C
M
CH
3
COOH =
25,0
5,0
= 2M
0,5đ
Ghi chú: Các phương trình chưa cân bằng, thiếu điều kiện mỗi phương trình trừ
0,25đ.
Phòng GD & ĐT Tánh Linh.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II.
MÔN HOÁ 8
A.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (4ĐIỂM)
Câu I.Em hãy khoanh tròn vào một trong các chũ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng.
1.Nhóm chất nào sau đây đều tác dụng được với oxi.
A. Cu, Hg, H
2
O B. Cu, CuO, CO
2
C. Ca, HCl, KCl D. Fe, P, CH
4
2.Nguyên liệu để sản xuất khí oxi trong công nghiệp là.
A. Không khí. B. KClO
KOH D. KCl, CuO, NaOH
6.Hoà tan hoàn toàn 40g NaOH vào nước để tạo ra 2 lit dung dịch.Nồng độ M của
dung dịch thu được là.
A. 1M B. 2M C. 0,5M D. 0,2M
Câu II (1đ) Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chổ trống để hoàn thành nội dung sau:
*Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó có ………... sinh ra từ …………..
chất ban đầu.
*Điều kiện phát sinh sự cháy là chất phải nóng đến ………………… phải có đủ
…………….
II.TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Câu 1 (2đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại
phản ứng nào?
a. ……… + CuO Cu + CO
2
Phản ứng ………………..
b.Zn + ……… ZnSO
4
+ H
2
Phản ứng ……………….
Câu 2 (1.5đ) Có hai ống nghiệm đựng hai chất rắn riêng biệt: CaO, P
2
O
5
.Hãy nêu
phương pháp nhận biết mỗi chất trên. Viết phương trình phản ứng nếu có.
Câu 3 (2.5đ) Đốt cháy hoàn toàn 6.4g lưu huỳnh trong khí oxi dư.
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra (0.5đ).
b.Tính thể tích khí oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn (1đ) .
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
0.25đ
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4
0.5đ
Câu 3 (2,5đ)
a.Phương trình phản ứng: S + O
2
→ SO
2
0,5đ
b.Số mol S là. nS =
M
m
=
32
4.6
= 0,2 (mol) 0,25đ
Ta có : n O
n
=
5.0
2.0
= 0.4 (M) 0,25đ
Đổi 500ml = 0,5 (l)
Ghi chú: Các phương trình chưa cân bằng, thiếu điều kiện mỗi phương trình trừ
0,25đ.