SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH PHÚ YÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
NĂM HỌC 2008-2009
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
CÂU 1:(3,0 điểm) Cho sơ đồ biến hoá :
Tìm công thức các chất A
1
, A
2
, A
3
, B
1
, B
2
, B
3
, X, Y, Z, T . Viết các phương trình phản ứng .
CÂU 2:(2,5 điểm)
Có 5 dung dịch: HCl ; NaOH; Na
2
CO
3
; BaCl
2;
NaCl. Cho phép dùng quỳ tím hãy trình bày cách
nhận biết các dung dịch trên, biết rằng dung dịch Na
2
CO
( đktc). Mặt khác cứ 0,25
Mol hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 Mol khí ( đktc). Tính phần trăm khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
CÂU7:(2,0 điểm)
Chia 39,6 gam hỗn hợp rượu etylic và rượu A có công thức C
n
H
2n
(OH)
2
thành hai phần bằng
nhau. Lấy phần thứ nhất tác dụng hết với Na thu được 5,6 lít H
2
(đktc). Đốt cháy hết hoàn toàn phần thứ
hai thu được 17,92 lít CO
2
( đktc). Tìm công thức phân tử rượu A.
CÂU 8:(2,0 điểm)
Hoà tan 4 gam hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị 2 vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí
H
2
(đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị 2 cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml
dung dịch HCl 1M. Tìm kim loại hoá trị 2 .
CÂU 9:(2,0điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,324 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O )sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa
380 ml dung dịch Ba (OH)
2
0,05 M ta thấy kết tủa bị tan một phần đồng thời khối lượng bình tăng 1,14
gam. Còn nếu sản phẩm cháy dẫn qua 220 ml dung dịch Ba(OH)
2
3
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
***
KỲ THI TUYỂN SINH THPT NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN : HOÁ HỌC -Chuyên
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang
I- Hướng dẫn chung:
1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng
phần như hướng dẫn quy định.
2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không
sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.
3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số.
II- Đáp án và thang điểm:
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
1 3,0 điểm
1 Tìm A
1
(Fe
2
O
3
, B
1
(H
2
O) 0,25
Viết đúng pt 0,25
6 Viết đúng pt A
3
+B
3
0,25
Cân bằng đúng 0,25
2 Học sinh diễn đạt đúng nhận biết các chất 2,5 điểm
1 HCl đỏ, NaOH xanh 0,25
2 BaCl
2
, NaCl không màu 0,50
3 Dùng HCl nhận Na
2
CO
3
0,50
Viết pt 0,25
4 Dùng Na
2
CO
3
nhận BaCl
2
0,50
Viết pt 0,25
5 Còn lại NaCl 0,25
3 2,5 điểm
1 Al +AX 0,25
Cân bằng đúng 0,25
2
; CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ H
2
O 0,50
2 Tính V CH
4
: n CO
2
= BaCO
3
= CH
4
= 0,08V=1,792 lít 0,50
3 Khối lượng dung dịch giảm :15,76 –(0,08.44 +0,08.2.18) = 9,36 0,50
4 Khi CO
2
dư: viết đúng thêm 2CO
2
dư + Ba(0H)
2
Ba(HCO
3
)
2
H
5
OH = 0,1.A=0,2 0,50
3 Giải đúng n =3 .CTPT C
3
H
6
(OH)
2
0,50
8 2,0 điểm
1 Viết đúng 2 pt 0,50
2 Đặt x,y số mol Fe, M : 56x + My = 4
x+y =0,1
y =
1,6
56 M−
, 0 <y< 0,1 ⇒ M < 40
1,00
3
Dựa vào phản ứng với HCl :
4,8
M
< 0,5 ⇒ M > 9,6
9,6< M< 40 ⇒ M = 24 (Mg)
0,50
9 2,0 điểm
1 Viết được phương trình kết tủa tan một phần
CO
2
2
+
2
y
H
2
O
n
x
= 0,003 ⇒ n CO
2
= 0,003 x > 0,019 ⇒ x > 6,3.
0,50
3 Kết tủa cực đại :Ba(OH)
2
đủ hoặc dư
⇒ n CO
2
≤
n Ba(OH)
2
⇒ x
≤
7,3
0,50
4 Tìm x =7 ,dựa khối lượng bình tăng 1,44 gam tìm y = 8.
Dựa KLPT = 108 tìm được z = 1 .
CTPT C
7
1
B
2
B
3
Tìm công thức các chất A
1
, A
2
, A
3
, B
1
, B
2
, B
3
, X, Y, Z, T . Viết các phương trình phản ứng đó .
CÂU 2:(2,5 điểm)
Có 5 gói bột trắng : đá vôi, cát trắng, xô-đa (Na
2
CO3); muối ăn; PE. Trình bày phương pháp hoá
học để phân biệt chúng.
CÂU 3:(2,0 điểm)
Hoàn thành phương trình theo sơ đồ biến hoá sau:
Tinh bột Glucozơ Rượu etylic Axít axetic Etyl axetat Rưọu etylic.
CÂU 4:(2,0 điểm)
Cho 220 ml rượu etylic lên mem giấm. Dung dịch thu được cho trung hoà vừa đủ bằng dung dịch
NaOH thu được 208 gam muối khan. Tính hiệu suất phản ứng rưọu lên men thành giấm, biết khối lượng
, V
2
biết 0,6 lít dung dịch A có thể hoà tan hết 1,02 gam Al
2
O
3
.
CÂU 9:(2,0điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X chứa C, H, O thu p gam CO
2
và q gam H
2
O. Cho p=
22
15
a
và q =
3
5
a
, khối lượng mol của chất X là 90 gam. Tìm công thức phân tử của X.
Cho: C = 12, H = 1, S = 32, O = 16, Na = 23 , Cu = 64, Fe = 56, Cl = 35,5 , Al = 27.
HẾT
Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn khi làm bài.
Họ và tên thí sinh:…………………………………………… Số báo danh:……………… ……………
Chữ ký giám thị 1:…………………………………………… Chữ ký giám thị 2:……………………….
4
ĐỀ DỰ BỊ
SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN
***
Viết đúng pt 0,25
3 Y ( HCl) ,A
3
(CaCl
2
) 0,25
Viết pt 0,25
4 Z(Ba(OH)
2
,B
2
(Ba(HCO
3
)
2
0,25
VPT 0,25
5 T(NaOH),B
3
(Na
2
CO
3
) 0,25
VPT 0,25
6 VPT tạo CaCO
3
0,50
2 2,5 điểm
1 Hoà vào nước :tan(NaCl,Na
3 Tính kl ax :229,57 0,50
4 Vpt + NaOH 0.25
5
5 Tính: M ( ax) Thực thu= 152,2g và hiệu suất =66,3% 0,75
5 2,0điểm
1 viết 2 pt tạo muối 0,50
2 từ số mol 2 muối suy ra tổng số mol NaOH =0,07 0,25
3 từ số mol 2 muối suy ra tổng số mol H
2
SO
4
=0,05 0,25
4 Tính b=35g,a= 25g ,c% NaHSO
4
=6,55 .Na
2
SO
4
=5,16 1,00
6 2,0 điểm
1 Viết 2 pt : 1,00
2 Nếu CuO hết chất rắn Fe
2
O
3
có dư =3,2 g 0,50
3 Nếu Fe
2
O
3
2
-3V
1
=0,1 .
Kết hợp với pt đầu V
1
= 0,22l ,V
2
=0,38l 1,00
9 2,0 điểm
1 Tính M
c
=2a/ 5 0,50
2 Tính M
h
=a/15 0,50
3 Tính M
O
=8a /15 0,50
4 Tìm CTPT C
3
H
6
0
3
0,50
=Hết=
6
UBND Tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
4
)
3
, nước cất , điều kiện và xúc tác cần thiết coi như có đủ . Hãy
viết các phương trình hóa học điều chế sắt kim loại.
Câu 2 : ( 1,5 điểm )
a.Từ chất ban đầu là tinh bột,viết các phương phản ứng hóa học điều chế etylaxetat.(ghi rõ điều
kiện nếu có).
b. Bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách nhận biết các chất lỏng sau : rượu etylic , axit
axetic , benzen và dung dịch glucozơ . Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra .
Câu 3 :( 1,5 điểm )
Hòa tan hoàn toàn 6,9 gam một kim loại M vào nước thì thu được 100ml dung dịch (A) và
3,36 lít khí (đktc).
Cho 8,7 gam manganđioxit phản ứng với dung dịch HCl đặc, dư thì thu được khí (B). Sục
khí (B) vào dung dịch (A) thì được dung dịch (C).
a) Xác định kim loại M.
b) Tính nồng độ mol/lit của các chất có trong dung dịch (C).
Câu 4 :( 1,5 điểm )
Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp X gồm metan, axetylen và propylen thu được 3,52
gam CO
2
. Mặt khác khi cho 448 ml (đktc) hỗn hợp X qua dung dịch brôm dư thì thấy có 4 gam
brôm tham gia phản ứng.
a. Tính % theo khối lượng .
b. Đốt cháy hoàn 2,2g hỗn hợp X, rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hết vào bình đựng
dung dịch Ca(OH)
2
dư . Khối lượng của dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
B: Phần trắc nghiệm khách quan : ( 4 điểm )
Câu 1 : Hòa tan hoàn toàn 3.9 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1.12 lít khí hidro (ở
C. HCl D. CaCl
2
Câu 4 : Dãy kim loại nào dưới đây có thể tác dụng với Cu(NO
3
)
2
tạo thành đồng kim loại .
A. Al , Zn, Fe . B. Mg, Fe, Ag . C. Zn, Pb, Au . D. Na, Mg, Al .
7
Đề chính thức
Câu 5: Một mảnh kim loại X chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch
HCl ta được muối Y, phần 2 cho tác dụng với Cl
2
ta được muối Z. Cho kim loại X tác dụng với
dung dịch muối Z ta được muối Y. Vậy X là kim loại nào sau đây:
A. Fe B. Zn C. Mg D. Al
Câu 6 :Cho 10 lít hỗn hợp X gồm CO
2
và N
2
(đktc) hấp thụ vào dung dịch KOH, sau phản ứng
tạo ra 2,07 gam K
2
CO
3
và 6 gam KHCO
3
. Thành phần % về thể tích của CO
2
trong hỗn hợp X là
A. C
2
H
5
OH B. CH
3
CHO C. C
2
H
6
. D. CH
3
COOH
Câu 10 : Một ankin Y ở thể khí, có tỉ khối đối với hidro là 27.Vậy ankin Y là:
A. C
2
H
2
B. C
5
H
8
C. C
4
H
6
D. C
3
H
4
6
, C
4
H
10
thu được 17,6 gam CO
2
và 10,8 gam H
2
O. m có giá trị là:
A. 2 gam B. 4 gam C. 6 gam D. 8 gam.
Câu 14 : Saccarozơ có thể tác dụng với chất nào sau đây?
A. H
2
(xúc tác Ni, t
0
) B. Dung dịch AgNO
3
trong
amoniac
C. Cu(OH)
2
D. Tất cả các chất trên
Câu 15 : Để trung hoà 3,6 gam một axit cacboxylic đơn chức A cần 25 gam dung dịch NaOH
8%. Vậy A có công thức là:
A. HCOOH B.CH
3
COOH C.C
2
H
vào 2 cốc nước cất riêng biệt để được dung dịch
NaOH và dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
- Cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch FeCl
3
6NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
(0.25đ)
- Lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao:
2Fe(OH)
3
t
0
_
(0.25đ)
Câu 2 :(1,5 điểm )
a. (0,75 điểm )
Tinh bột
(1)
glucozơ
(2)
rượu etilic
(3)
axit axetic
(4)
etil axetat (0.125đ)
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O axit, t
0
nC
6
H
12
O
H
2
SO
4
đặc,
t
0
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O (0.25đ)
b. (0,75 điểm )
- Dùng quỳ tím axit axetic (0.125đ)
- Dùng dung dịch AgNO
3
/ NH
3
glucozơ (0.125đ)
2
O M(OH)
n
+0,5n H
2
(0,25đ)
0,3 0,3 0,15 (0,25đ)
n n
0,3 . M = 6,9 => M
= 23 n => n=1, M là Na 0,25 đ
n
b. MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
0,1 0,1
n
NaOH
= 0,3
n
Cl2
= 0,1 0,25 đ
2 NaOH + Cl
2
O
2C
2
H
2
+ 5O
2
4CO
2
+ 2H
2
O
2C
3
H
6
+ 9O
2
6CO
2
+ 6H
2
O
Cho hh qua dd Br
2
C
2
H
2
0,25 đ
Từ (*) (**) (***)
⇒
x = 0,01 ; y = 0,02 ; z = 0,01
% khối lượng : CH
4
= 14,55% ; C
2
H
2
= 47,27% ; C
3
H
6
= 38,18%
0,25 đ
b. n
CO2
= 0,16
n
H2O
= 2(2a + 3c+b ) = 0,14
Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
( rắn )
A + KOH H + E
A + O
2
D H + BaCl
2
I + K
D + E
( lỏng )
F
( axit )
I + F L + A + E
F + Cu G + A + E A + Cl
2
+ E F + M
Câu 2: (2điểm)
a.Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng sau chứa trong các ống mất
nhãn: Rượu Etylic, axit Axetic, Tinh bột và Benzen.
b. Người ta có thể điều chế Cl
2
bằng cách cho HCl đặc, dư tác dụng với m
1
gam MnO
2
,
m
2
gam KMnO
4
, m
và hơi nước theo tỷ lệ
khối lượng 4,89 : 1.
a. Xác định công thức phân tử của A. Biết M
A
= 78.
b. Cho A tác dụng với Brôm theo tỷ lệ 1:1 có mặt bột sắt thu được chất B và khí C.
Khí C được hấp thụ bởi 2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Để trung hoà NaOH dư cần 0,5lít dung
dịch HCl 1M. Tính khối lượng A phản ứng và khối lượng B tạo thành.
Câu 4: (2,75 điểm)
Xác định nồng độ mol/l của dung dịch HCl trong 2 trường hợp sau:
a. Thả một viên bi (hình cầu) bằng sắt kim loại nặng 7 gam vào 250ml dung dịch HCl.
Sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn lại m gam sắt không tan. Cho m gam sắt trên vào 122,5 gam
dung dịch H
2
SO
4
20%, sau một thời gian khi nồng độ dung dịch H
2
SO
4
còn lại 15,2% thì lấy
miếng sắt ra.
b. Thả viên bi sắt (hình cầu) nặng 5,6gam vào 200ml dung dịch HCl. Sau khi đường
kính viên bi chỉ còn lại ½ thì thấy khí ngừng thoát ra.
Câu 5: (1điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 hydrocacbon C
x
H
2x+2
và C
2
+ 11O
2
= 8SO
2
+ 2Fe
2
O
3
(0,25điểm)
2SO
2
+ O
2
= 2SO
3
(0,25điểm)
SO
3
+ H
2
O
=
H
2
SO
4
3
+ H
2
SO
4
= BaSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
SO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O = H
2
SO
4
+ 2HCl (0,25điểm)
Vậy: A: SO
2
; B: Fe
2
O
3
; D: SO
2CH
3
COOH + Na
2
CO
3
2CH
3
COONa + CO
2
+ H
2
O
- Cho Na vào 2 mẫu chứa C
2
H
5
OH và C
6
H
6
.
+ Mẫu nào có sủi bọt khí. Mẫu đó là C
2
H
5
OH. (0,25điểm)
2C
2
H
O (0,5điểm)
KClO
3
+ 6HCl = KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O
+ Giả sử n = 1mol. Ta có tỷ lệ:
m
1
: m
2
: m
3
= 87: 2/5x158 : 1/3x122,5 = 87: 63,2: 40,83 (0,25điểm)
+Trường hợp KClO
3
cho nhiều Cl
2
nhất (0,25điểm)
Câu 3: (2,25điểm)
C
x
H
y
+ (x+y/4)O
2
xCO
2
Br (B) + HBr (C) (2) (0,25điểm)
HBr + NaOH = NaBr + H
2
O (3) (0,25điểm)
HCl
+ NaOH
dư
= NaCl + H
2
O (4)
Từ (4): n = n = 0,5mol n = 1-0,5=0,5mol (0,25điểm)
Từ (2-3): n = n = n = n = 0,5mol (0,25điểm)
12
H
2
O
CO
2
yx
ay
ax
OmH
mCO
=⇔==
1
888,4
9
44
2
2
(1) (0,25điểm)
Fe
dư
+ H
2
SO
4 loãng
= FeSO
4
+ H
2
(2) (0,25điểm)
n = 122,5 = 0,25mol
n = 122,5 = 0,19mol, suyra: n = 0,25 – 0,19=0,06mol. (0,5điểm)
Từ (2): n = n =0,06mol m = 56. 0,06 = 3,36gam (0,25điểm)
Vậy n = = 0,065mol
Từ (1). n = 2n = 2x 0,065 = 0,13mol. (0,25điểm)
Vậy: C
M
= 0,13/0,25= 0,52mol/l (0,25điểm)
b. (1điểm)
Gọi R là bán kính viên bi. Suyra thể tích viên bi: V
0
= R
3
Thể tích của viên bi khi đường kính còn ½: V
1
= = = 0,125V
0
2
yCO
2
+ (y+1) H
2
O (2)
Đặt z, t là số mol của 2 H-C
Ta có: (14x+2)z + (14y+2)t = a 14(xz + yt) + 2(z+t) = a ( I )
Từ (1-2): n = xz + yt = mol. Thay xz+yt vào ( I ):
14. + 2(z+t) = a z+t =
2
1
(a - ) = (0,25điểm)
Đặt số ngtử C trung bình: n
C
= = . = (0,25điểm)
Ta có x < n
C
<y x < < x+k
Suyra: x <
đpCm (0,25điểm)
x > - k
Chú ý: - Không cân bằng phản ứng, thiếu điều kiện phản ứng trừ nữa số điểm.
13
C
6
H
6
C
6
dư
Fe
pư
Fe
pư
HCl
3
4
3
4
π
π
3
2
R
8
0
V
Fe
tan
5,6 . 0,875V
0
56 . V
0
44
b
ba 722
44
−
ba
b
722
−
ba
b
722
−
ba
b
722
−
ba
b
722
−
- k < x <
ba
b
722
−
ba
b
722
−
n
H
2n+2
. Hãy cho biết thành
phần % của Hidro biến đổi như thế nào khi giá trị n thay đổi.
b.Chỉ dùng một kim loại duy nhất hãy phân biệt các dung dịch chứa trong các ống mất
nhãn sau: K
2
SO
4
, FeCl
3
, Al(NO
3
)
3
, NaCl.
Câu 3: (2,25điểm)
Hỗn hợp khí X gồm C
x
H
y
(A) và oxi ( có thể tích gấp đôi thể tích oxi cần để đốt cháy
A). Đốt cháy hỗn hợp X đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí sau thí nghiệm không đổi
( các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ), nhưng nếu cho ngưng tụ hơi nước thì thể tích
giảm 40%.
a. Xác định A.
b. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí A (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch
chứa 11,1 gam Ca(OH)
2
CaO CuO
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
Na
2
O
1 2 3 4 5
H
2
k
ba
b
−
−
722
ba
b
722
−
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
ĐÁP ÁN MÔN HOÁ HỌC
( 150 phút, không kể thời gian giao đề )
Câu 1: (2,25điểm)
- Tác dụng với dung dịch NaOH (0,5điểm)
CaO + NaOH không, nhưng CaO + H
2
O = Ca(OH)
2
.
Al
2
O
3
+ 2NaOH = 2NaAlO
2
+ H
2
O
- Tác dụng với dung dịch CuCl
2
. (0,75điểm)
CaO + H
2
O = Ca(OH)
2
, sau đó: Ca(OH)
2
+ CuCl
2
= Cu(OH)
2
+ CaCl
2
Ba(OH)
2
+ K
2
SO
4
= BaSO
4
+ 2KOH
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu đỏ nâu. Mẫu đó là FeCl
3
(0,25điểm)
Ba + 2H
2
O = Ba(OH)
2
+ H
2
3Ba(OH)
2
+ 2FeCl
3
= 2Fe(OH)
3
+ 3BaCl
2
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu trắng keo, sau tan. Mẫu đó là Al(NO
3
)
O
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và không có kết tủa. Mẫu đó là NaCl (0,25điểm)
Ba + 2H
2
O = Ba(OH)
2
+ H
2
Câu 3: (2,25điểm)
a. C
x
H
y
+ (x +y/4)O
2
xCO
2
+ y/2H
2
O. (1) (0,25điểm)
Đặt a là thể tích của A.(do các khí đo ở cùng điều kiện t
0
và p. Nên V
≈
n)
Từ (1): V = xa , V =
V = V = Suyra: V = 2
Theo gt: V
hh đầu
= V
2
pư
O
2
dư
O
2
bđ
a
y
2
)
4
(
y
xa
+
)
4
(
y
xa
+
t
0
t
0
+
n
n
214
100)22(
+
+
n
n
100
100
a = y/4.a y = 4. (0,25điểm)
Ngưng tụ hơi nước: %V = 40% V = 0,4(a + 2ax + y/2.a)
y/2.a = 0,4a + 0,8ax + 0,2ya
2a = 1,2a + 0,8ax x = 1. Vậy A: CH
4
(0,5điểm)
b. CH
4
+ O
2
CO
2
+ 2H
2
O (2)
Ca(OH)
2
+ CO
2
Câu 4: (2,5điểm)
2Al + 3Cl
2
= 2AlCl
3
(1)Zn + Cl
2
= ZnCl
2
(2)
2Al
dư
+ 6HCl = 2AlCl
3
+ 3H
2
(3)
Zn
dư
+ 2HCl = ZnCl
2
+ H
2
(4)
H
2
1
+ 136y
1
= 65,45
27x
+65y + 106,5x
1
+ 71y
1
= 65,45 1,5x
1
+ y
1
= 0,35 * (0,25điểm)
Ta có: n = = 1mol. Đặt a là số mol CuO phản ứng n = (1 – a)mol
Từ (5): n = n = n = a mol
Theo gt, ta có: 80(1-a ) + 64 a = 72,32
a = 0,48 mol (0,25điểm)
Do lượng H
2
phản ứng 80%, nên: n = (0,48.100)/ 80 = 0,6mol
Từ (3-4): n = 1,5(x- x
1
)+ y-y
1
= 0,6 1,5x + y – (1,5x
1
+ y
1
CaCO
3 còn
80
80
AlCl
3
Al
pư
ZnCl
2
Zn
pư
CuO
CuO
dư
Cu CuO
pư
H
2 pư
H
2 bđ
H
2 bđ
(0,5điểm)
(0,25điểm)
(0,25điểm)
t
0
t
0
2
1
(a - ) = (0,25điểm)
Đặt n
C
là số ngtử C trung bình của 2H-C: n
C
= = = (0,25điểm)
Ta có x < n
C
<y x < < y = x+k
Suyra: x <
đpcm (0,25điểm)
x > - k
Chú ý: - Không cân bằng phản ứng, thiếu điều kiện phản ứng trừ nữa số điểm.
-Học sinh có thể giải cách khác(ví dụ bài 4), nhưng đúng vẫn cho điểm tối
đa.( đáp án chỉ nêu cách giải học sinh thường dùng)
17
Al
2
13
+
y
CO
2
44
b
44
b
- k < x <
ba
b
722
−
ba
b
722
−
⇔
⇔
.
2
13
+
x