Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V - Pdf 47

Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay, với sự có mặt của đa thành phần kinh tế,
tiến trình cải cách đang đặc nền kinh tế Việt Nam bước vào một giai
đoạn mà trong đó đồng vốn được xem là bàn đạp thúc đẩy hết sức quan
trọng.
Vấn đề chính đặt ra các doanh nghiệp trong giai đoạn này là làm
thế nào để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Bởi
hiệu quả kinh tế không chỉ là thước đo về chất lượng, phản ảnh năng lực,
trình độ tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là vấn
đề sống cong đối với các doanh nghiệp. Trong đó có thể nói hiệu quả sử
dụng vốn là điều kiện tiên quyết để khẳng định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng cầu đường, hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp là nhân tố tích cực góp phần quyết
định làm tăng giá trị sử dụng của công trình. Do vậy, việc phân tích tình
hình quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong các doanh nghiệp
có một ý nghĩa quan trọng đó là cơ sở giúp cho các đơn vị hoạch định ra
kế hoạch quản lý vốn có hiệu quả hơn.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, bằng những kiến thức đã được trang bị ở
trường và qua thực tế tìm hiểu tại khu Quản lý Đường bộ V em đã chọn
đề tài "Báo cáo quyết toán vốn đầu tư" làm đề tà nghiên cứu cho mình.
Đề tài được kết cấu gồm 3 phần:
Phần I. Cơ sở lý luận chung về công tác báo cáo quyết toán vốn
đầu tư.
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý
Đường bộ V.
Phần III. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V.
Đề tài mới hoàn thành tuy mới là lý thuyết chưa đi vào áp dụng
nhưng em xin chân thành cảm ơn cô Võ Thị Hảo đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành đề tài này. Rất biết ơn cô chú trong phòng TC - KT của

Đối với các dự án nhóm A gồm nhiềudự án thành phần hoặc tiểu dự án,
trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành
khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu
tư của cấp có thẩm quyền, thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được
thực hiện quyết toán vốn đầu tư như một dự án đầu tư độc lập tương ứng với
quy định về phân nhóm dự án (A, B, C) của quy chế quản lý dtfvà xây dựng
phù hợp với từng thời kỳ đầu tư.
Hằng năm, chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (được
giao nhận nhiệm vụ quản lý chung dự án - nếu có) có trách nhiệm tổng hợp
toàn bộ tình hình thực hiện dự án, tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án
báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Khi toàn bộ dự án hoàn thành, Chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên
của Chủ đầu tư (nêu trên) có trách nhiệm quyết toán các chi phí chung liên
quan tới dự án trình Bộ chủ quản phê duyệt và tổng hợp chung vào kết quả
quyết toán vốn đầu tư của toàn dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục
công trình hoặc nhóm hạng mục khi hoàn thành có thể đưa vào khai thác, sử
dụng độc lập, thì Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng
mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đề nghị quyết toán của
hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và các khoản
chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn bộ dự án
hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ dự án và xác định mức
phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án
trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt.
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước
bảo lãnh, vốn vay, vốn viện trợ từ các chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước
ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định của
Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có)

thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về
mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Việc phân bổ chi phí khác cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên
tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, chi phí
chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của
từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của tòan bộ TSCĐ.
Trường hợp tài sản do đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều đơn vị
sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án
bàn giao cho từng đơn vị.
2.2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:
2.2.1. Đối với dự án hoàn thành :
BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH
Tên dự án:
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư:
Cấp trên chủ đầu tư:
Cấp quyết định đầu tư:
Địa điểm xây dựng:
Quy mô công trình : Được duyệt: Thực hiện :
Tổng mức đầu tư được duyệt:
Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: Thực hiện :
I. Nguồn vốn đầu tư:
ĐVT: đồng
Được
duyệt
Thực hiện Tăng (+), giảm (-)
so được duyệt
1 2 3 4
Tổng cộng
- Vốn ngân sách Nhà nước

Tổng số
Gồm
Hợp đồng
trọn gói
Hợp đồng có
điều chỉnh giá
Chỉ định
thầu
1 2 3 4 5 6
Tổng số
Xây lắp
Thiết bị
Chi phí khác
III. Chi phí đầu tư đề nghị duệyt bỏ không tính vào giá trị tài sản
hình thành qua đầu tư:
IV. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
TT Giá trị tài sản (đồng)
Thực tế Giá quy đổi
1 2 3 4
Tổng số
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
V. Thuyết minh báo cáo quyết toán:
1. Tình hình thực hiện dự án:
Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án.
Những thay đổi nội dung của dự án so quá trình đầu tư được duyệt .
+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ
đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư.
+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt.
+ Thay đổi về hình thức lựa chọn nhà thầu so chủ trương được duyệt.

Tổng số
Công trình (HMCT)
Công trình (HMCT)
......., ngày ... tháng ... năm .......
Người lập biểu Kế toán trưởng Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
2.2.3. Đối với dự án quy hoạch hoàn thành, quyết toán chi phí chuẩn bị
đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Nguồn:
1. Tên dự án:
2. Chủ đầu tư:
3. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:
4. Tên cơ quan cho vay thanh toán
A. Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán:
TT Chỉ tiêu Tổng số Gồm Ghi
chú
Xây lắp Thiết bị Khác
1 2 3 4 5 6 7
I Số liệu của chủ đầu tư
1 Luỹ kế số vốn đã cấp, cho
vay, thanh toán từ khởi công
2 Chi tiết số vốn đã cấp, cho
vay, thanh toán hàng năm
II Số liệu của cơ quan cấp, cho
vay, thanh toán
1 Luỹ kế số vốn đã cấp, cho
vay, thanh toán hàng năm
2 Chi tiết số vốn đã cấp, cho

ĐVT:%
Tổng mức đầu tư (tỷ
đồng)
50,
5
1 10 25 50 100 50 100
0
500
0
1000
0
200
00
Chi phí thẩm tra, phê
duyệt
0,2 0,1
2
0,0
9
0,0
8
0,0
7
0,06 0,0
31
0,02 0,0
1
0,00
6
0,00

Trường hợp dự án được phép thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán
báo cáo quyết toán, thì cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán được chi
cho công tác thẩm tra, phê duyệt tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra phê
duyệt quy định ở bảng trên.
Trường hợp cần nội suy để xác định mức trích chi phí kiểm toán, chi
phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán thì áp dụng theo công thức tổng quát
sau:
Ki = b -
(Kb - Ka) x (Gi - Gb)
Ga - Gb
Trong đó:
Ki là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cần tính (ĐVT: %)
Ka là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cận trên (ĐVT: %)
Kb là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cận dưới (ĐVT:
%)
Gi là tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
Ga là tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
Gb là tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so tổng
mức đầu tư thì mức chi phí kiểm toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán bằng
70% mức trích tương ứng quy định ở bảng trên.
Trường hợp quyết toán hạng mục công trình hoàn thành, mức trích chi
phí kiểm toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán được tính theo công thức sau:
Mức chi phí của HMCT =
Mức CP của cả dự án x Dự toán của HMCT
x 85%
Tổng mức đầu tư của dự án
Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể
quyết định thuê tư vấn kiểm tra lại Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn
đầu tư dự án thì chi phí thanh toán cho tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra

Khu Quản lý Đường bộ V được hình thành trên cơ sở: Từ năm 1968
được Khu uỷ Khu V quyết định thành lập Ban giao thông vận tải miền Trung
Trung Bộ. Đến ngày 30/4/175 đất nước giải phóng chuyển cơ quan về tại
Thành phố Đà Nẵng được Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập Khu
Quản lý Đường bộ V. Tháng 3/1983 thì được sát nhập với Liên hiệp Công
trình III và được đổi tên thành Liên Hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Giao thông
V. Đến tháng 5/1993 được Bộ Giao thông Vận tải chia tách thành Khu Quản
lý Đường bộ V và địa điểm cơ quan đóng tại 16 Lý Tự Trọng - TP Đà Nẵng.
1.2. Quá trình phát triển:
Trong chiến tranh chống Mỹ, từ năm 1968 Ban Giao thông Vận tải
miền Trung Trung Bộ được giao nhiệm vụ làm đường giao thông phục vụ cho
kháng chiến từ các tỉnh Quảng Đà, Quãng Ngãi, Bình Định , Phú Yên, Khánh
Hoà, Đồng thời có một bộ phận đi cõng đạn, cõng gạo và đến tháng 1/1973 có
4 tiểu đoàn xe vận tải chuyên đi vận tải đạn và gạo phục vụ cho chiến trường.
Từ ngày miền nam được hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, Khu Lý
Đường bộ V được Bộ Giao thông Vận tải giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ
thống đường quốc lộ ở khu vực miền Trung tức Khu V cũ. Lúc này toàn bộ
cán bộ của khu Lý Đường bộ V được tiếp xúc làm quản lý về kinh tế làm chủ
đầu tư các dự án khôi phục hệ thống cầu đường bộ sau khi chiến tranh bị tàn
phá và cũng xây dựng một số dự án mới.
Cho đến năm 1983 thì được sát nhập hai đơn vị Khu Đường bộ V với
Liên Hiệp Công trình III, lúc này khối lượng công việc tăng lên gấp nhiều lần
về cơ sở vật chất, con người cũng như về công tác chủ đầu tư. Thời kỳ này
liên Hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Công trình Giao thông V vừa làm nhiệm
vụ chủ đầu tư vừa xây dựng gồm đường bộ, đường sắt, bến cảng và sân bay
dân dụng, đồng thời còn có cả một ban quản lý công trình riêng gần 20 người.
Đến năm 1993 chia tách phần quản lý riêng và xây dựng riêng nên hình
thành 2 đơn vị là Khu Quản lý Đường bộ V và T ổng Công ty Xây dựng công
trình Giao thông V. Khu Quản lý Đường bộ V là cơ quan thừa hành chức
năng quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải về giao thông đường bộ,

phép lái xe, các loại máy móc công trình phục vụ trong ngành cầu đường bộ.
Có thể sử dụng được nhiều nguồn vốn khác nhau theo quy định để thực hiện
dự án và có trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý và sử dụng các nguồn
vốn đầu tư từ khi bắt đầu lập dự án cho công trình, đến khi thực hiện dự án và
đưa dự án vào hoạt động theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt. Khu
Quản lý Đường bộ V tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng theo định
ngạch và thực hiện các công việc sửa chữa lớn và vừa đối với hệ thống đường
bộ, Xây dựng kế hoạch duy tu, bão dưỡng, sửa chữa đường bộ dài hạn, trung
hạn và hàng năm. Luôn phải thực hiện chức trách chủ đầu tư trên các tuyến
quốc lộ được Bộ Giao thông Vận tải giao cho như Quốc lộ 1A, 14, 19, 26 và 28.
Có trách nhiệm trả nợ các nguồn vốn vay, vốn huy động đúng thời hạn
và các điều kiện đã cam kết khác khi huy động vốn để thực hiện những công
trình xây dựng cầu đường trên khu vực miền Trung. Khu Quản lý Đường bộ
V luôn đảm bảo an toàn giao thông và giao thông thông suốt trên các tuyến
quốc lộ được giao trong mọi tình huống để có thể dễ dàng trong công tác quản
lý và điều hành công trình. Phải có đội ngũ tổ chức ứng cứu đảm bảo giao
thông, quản lý nguồn phương tiện, vật tư dự phòng đảm bảo giao thông. Xác
định đúng trách nhiệm của mình trong mọi tình huống, luôn có mặt kịp thời
để giải quyết những khó khăn đã xảy ra trên các tuyến đường quốc lộ.
Khu Quản lý Đường bộ V là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của các
đơn vị trực thuộc, có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng thiết
bị vật tư kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư ... Tổ chức, chỉ đạo phân bổ kế hoạch vốn
đầu tư vào các dự án của công trình xây dựng, tổ chức ứng dụng những tiến
bộ khoa học - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới thuộc phạm vị ngành cho các cán
bộ công nhân viên. Khu Quản lý Đường bộ V quản lý cán bộ công nhân viên
của mình theo phân cấp.
Nếu cơ quan có sai sót gì thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
vật chất khi gây ra lãng phí, thất thoát nguồn vốn đầu tư khi xây dựng công
trình, dự án. Kỹ luật nghiêm khắc đối với những cán bộ đã gây nên những sai
phạm đó, tuỳ theo mức độ thiệt hại của công trình để dẫn đến tình trạng sau

Thanh tra
giao thông
Phòng kỹ thuật
chất lượng
Phòng quản lý
giao thông
Phòng quản lý vận tải
phương tiện và người
lái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status