TUẦN
12
Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2017
Tập đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con
2.Kĩ năng: Ngắt, nghỉ hơi hợp đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
3.Thái độ:giáo dục HS tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới cha mẹ.
GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác).
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh, câu, đoạn, bút dạ.
- Học sinh : SGK
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới.
Bài “Cây xoài của ông em”
- 3 học sinh lên chọn quả mà mình thích
- 3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi Sgk.
- Gv nhận xét đặt một số câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
Giới thiệu bài-Ghi tựa bài.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS đọc đúng, biết ngắt nghỉ 1 sau dấu câu và giữa các cụm từ dài.Hiểu nội
dung bài.
1. Luyện đọc
GV giới thiệu giọng đọc
GV đọc mẫu( Nếu HS đọc tốt GV gọi HS đọc).
* Luyện đọc câu
-Gv hướng dẫn HS luyện đọc nhóm 3. Đọc nối tiếp câu, theo dõi và phát hiện bạn đọc
chưa đúng ở từ ngữ nào sửa sai cho bạn
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học.
- Cho 1 học sinh đọc toàn bài.
- Câu chuyện này nói lên điều gì ? (…tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với
con)
- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết tìm x trong các bài tập dạng :(x – a = b ( với a, b là các số có không
quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính biết
cch tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ).
2.Kĩ năng:Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau
và đặt tên điểm đó.
3.Thái độ: Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo.
- Học sinh : Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới.
- HS đọc nối tiếp bảng 12 trừ đi một số.
- Hs làm bảng con , bảng lớp.
72 – 28
52 – 18
-1 HS nêu yêu cầu bài: Tìm x
-Cả lớp tự làm bài vào vở- 1 HS làm bảng phụ
-Đổi vở, chữa bài cho nhau ,chấm đúng sai.
x-4=8
x - 9 = 18
x=8+4
x = 18 + 9
x = 12
x = 27
x -8 = 24
x – 7 = 21
x = 24 + 8
x = 21 + 7
x = 32
x = 28
- Nhận xét và sửa bài trên bảng phụ.
-Cho học sinh nêu cách tìm số bị trừ.
Bài 2 : Phiếu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài: Viết số thích hợp vào ô trống
- Cá nhân làm phiếu bài tập
- Đổi phiếu kiểm tra kết quả
-HS nhận xét bài trên bảng phụ - đối chiếu kết quả
Số bị trừ
11
?
?
?
Số trừ
4 12
34
=> HS nêu cách vẽ đoạn thẳng đi qua 1 điểm ?
* Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học
- HS nêu lại cách tìm số bị trừ.
-HS tự suy nghĩ nêu kết quả , cách lảm bài tìm x:
x–6=9+8
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết được bạn bè cần được quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Kĩ năng: Nêu được một vi biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong
học tập, lao động v sinh hoạt hằng ngày.
3. Thái độ: Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
- GDKNS: Giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Giấy khổ to, bút viết. Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận.
- Học sinh : Vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới.
-Thế nào là chăm chỉ học tập?
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- GV và lớp nhận xét.
Cả lớp hát:Tìm bạn thân.
- Gv nhận xét đặt một số câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
Giúp Hs biết dược lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn mà em tán thành.
* Cách tiến hành:
1- Gv cho Hs làm việc trong vở bài tập.
- Gv treo bảng phụ ghi bài tập:
- 1 HS làm bảng phụ // cả lóp làm vở bài tập.
Hãy đánh dấu + vào ô trước những lí do quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành:
a. Em yêu mến các bạn.
b. Em làm theo lời dạy của thầy cô.
c. Bạn em sẽ cho em đồ chơi.
d. Vì bạn nhắc bài cho em trong bài kiểm tra.
e. Vì bạn che dấu khuyết điểm cho em.
g. Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn.
2- Gv mời Hs bày tỏ ý kiến và lí do vì sao?
3- Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi Hs. Khi quan tâm đến
bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn cho mình và tình bạn càng thm thắm thiết, gắn
bó.
- GDKNS: Giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ bạn.
- Dặn Hs thực hành những điều đã học.
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………............
Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2017
Toán
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 – 5
Hỏi: 13 – 5 = bao nhiêu? (…bằng 8). Gv ghi 13 – 8 = 5
HS viết phép trừ 13-5 theo cột ở bản con
HS làm xong trao đổi đôi bạn
HS nên cách đặt tính –tính –GV chốt
13
* 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 thẳng cột với 3 và 5.
- 5
8
- Chia các nhóm thao tác trên que tính để lập bảng trừ :
13 - 4 = 9 , 13 - 5 = 8 , 13 - 6 = 7, 13 – 7 = 6 , 13 – 8 = 5, 13 – 9 = 4 .
- HS luyện học thuộc bảng trừ .
* Kết luận: Giúp các em thực hiện được phép trừ dạng “13 - 5” và lập được bảng trừ.
Hoạt động 3: Luyện tập,Thực hành.
* Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức vừa học để làm tính và giải toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Tính nhẩm (Nhóm đôi)
-Bạn đọc, em nêu kết quả.
-Nhận xét, thống nhất kết quả.
-Trình bày trước lớp,nhận xét.
=>HS nhận xét mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ở bài tập 1 a
-Nhận xét kết quả của hai phép tính 13 – 3- 5 và 13 – 8 giải thích vì sao bằng nhau
Bài 2 : Phiếu bài tập
1 HS nêu yêu cầu bài: Tính
- Cá nhân làm phiếu bài tập
- Đổi phiếu kiểm tra kết quả
-HS nhận xét bài trên bảng phụ - đối chiếu kết quả
13
13
đôi bạn
Bài giải:
Số xe đạp còn lại là:
13 – 6 = 7 ( xe đạp)
Đáp số: 7 xe đạp
-GV chấm 1 số vở
- Sửa bài trên bảng
- GV hỏi thêm: + Muốn biết còn lại bao nhiêu xe đạp em làm như thế nào?
Hoạtđộng nối tiếp
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học.
- Cho 1 HS đọc thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số.
- Bài vận dụng:
+ Không thực hiện tính em hãy điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ chấm thích hợp và giải
thích vì sao?
13 – 5 ……. 13 – 3 – 2
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………............
Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
2. Kĩ năng: Kể lại được cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét
mặt cho hấp dẫn.
- Gv nêu yêu cầu bài 3. Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Hãy kể lại đoạn cuối câu chuyện theo ý đó .
- HS tập kể theo nhóm, sau đó thi kể trước lớp theo tưởng tượng:
- Cho học sinh thi kể trước lớp.
Hoạtđộng 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Khắc sâu kĩ năng kể chuyện
- Giáo dục học sinh phải biết vâng lời và kính yêu ba, mẹ.
- 1 học sinh xung phong kể lại câu chuyện .
- Dặn: Về nhà kể cho người thân của em nghe.
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….... ...........
Tự nhiên và xã hội:
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.Biết cách giữ gìn và xếp đặt một
số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp.
2. Kĩ năng: Biết phân loại các đồ dùng làm ra chúng. Biết cách bảo quản và sử dụng đồ
dùng.
3. Thái độ: Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : phiếu bài tập (2), phấn màu, (bảng phụ), tranh, ảnh trong SGK trang 26,
27.
- Học sinh : Vở
III. Các hoạt động dạy- học:
Tuỳ vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt
.
Hoạt động 3 : Luyện tập,Thực hành.
* Mục tiêu: Biết cách sử dụng và bảo quản một số đồ dùng trong gia đình . Có ý thức
cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp (đặc biệt khi sử dụng đồ dùng dễ vỡ).
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 trong sgk và nói xem các bạn trong từng hình
đang làm gì? Việc làm của các bạn đó có tác dụng gì?
- HS làm việc theo cặp: Câu hỏi gợi ý.
. Muốn sử dụng đồ dùng bền, đẹp ta cần lưu ý điều gì?
. Khi sử dụng hoặc rửa, dọn( bát, đĩa, ấm, chén chúng ta cần lưu ý điều gì?
. Đối với bàn, ghế, giường, tủ chúng ta cần giữ gìn như thế nào?
. Khi sử dụng đồ dùng bằng điện chúng ta cần chú ý điều gì?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi một số nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết bảo quản và lau chùi thường xuyên, đặc
biệt khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp. Đối với đồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý
nhẹ nhàng, cẩn thận.
- Giáo dục học sinh phải biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà để được bền,
đẹp hơn...
Hoạtđộng 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học
- Hãy kể tên những đồ dùng bằng gỗ trong nhà em.
- Hãy kể tên những đồ dùng bằng sứ trong nh em.
- Hãy kể tên những đồ dùng bằng thủy tinh trong nhà em.
- Gv hệ thống lại bài học.
- Dặn HS thực hành tốt những điều đã học.
- Hỏi:. Từ các cành lá các đài hoa xuất hiện như thế nào?(…trổ ra bé tí nở trắng như
mây).
- Quả trên cây xuất hiện ra sao?(…lớn nhanh da căng mịn xanh ống ánh rồi chín Bài
chính tả có mấy câu?(…4 câu)
- Những câu văn nào có dấu phẩy?( Hs đọc các câu 1, 2,4)
- HS viết bảng con các từ : trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, dòng sữa, trào ra, ngọt
thơm.
- GV đọc bài lần 2 - Lưu ý cho học sinh cách trình bày bài viết.
- GV đọc cho học sinh viết vào vở.
- Đọc cho học sinh soát lại bài.
- Chấm và chữa bài: Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập,Thực hành.
* Mục tiêu: HS biết phân biệt ng/ngh; tr/ch
+ Bài 2 :1 HS đọc yêu cầu. Điền ngh hay ng.
- 1 HS làm bảng phụ // cả lớp làm vở. Chữa bài: người cha, con nghé,suy nghĩ, ngon
miệng ).
Đổi vở, sửa bài
+ Cho 2 học sinh nhắc lại quy tắc chính tả :
ngh : i, ê, e
ng: a, o, ô, u, ư, e
+Bài 3b : Gv nêu yêu cầu, chọn bài tập a : Điền vào chỗ trống: at hay ac
- Hs làm bài vào vở//1hs làm bảng phụ.Chữa bài:bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.
Hoạtđộng 4: vận dụng
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học
- Trò chơi tiếp sức: điền ac hay at, bài tập 3 b.
- Dặn hs về sửa lỗi,ôn lại quy tắc chính tả :với ng/ ngh đã học.
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………................
HS làm xong trao đổi đôi bạn
HS nên cách đặt tính –tính –GV chốt
33
* 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 , viết 8 nhớ 1.
- 5
3 trừ 1 bằng 2, viết 2
Hoạt động 3 Luyện tập,Thực hành
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa học để làm tính và giải toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Phiếu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài : Tính
Cá nhân tự làm vào phiếu bài tập ,đổi phiếu tự chấm đúng sai bằng bút chì cho bạn
- 1 HS làm phiếu lớn
63
23
53
73
83
- 9
- 6
-8
- 4
-7
54
17
45
69
76
-Sửa phiếu bài tập trên bảng lớp
- HS đối chiếu kết quả- báo cáo
x = 24
x = 35
Nhận xét và sửa bài trên bảng phụ.
=> Nêu thành phần và tên gọi phép tính. Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?
Hoạtđộng nối tiếp
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức vừa học.
- Bài vận dụng:
+ Không thực hiện tính em hãy điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ chấm thích hợp và giải
thích vì sao?
33 - 5 ….33 – 3 – 2
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..... ...........
Tập đọc
MẸ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.
2.Kĩ năng: Biết ngắt nhịp dúng câu thơ lục bát
3.Thái độ: gio dục HS tình cảm đối với mẹ
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc.Bảng phụ ghi câu cần hướng dẫn.
- HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới.
- Gv cho học sinh lựa chọn quả mình thích.
- 3 Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi Sgk.
đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát)
+ Câu 3: HS đọc toàn bài.
-Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào? (…với hình ảnh những ngôi sao “thức”
trên bầu trời đêm; ngọn gió mát lành).
Hoạt động 3 Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HS học thuộc cả bài.
* Cách tiến hành:
- HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt. GV ghi bảng các từ ngữ đầu dòng thơ ( cả bài, em
kia nghe và kiểm tra( nhìn Sgk) để nhắc bạn đọc. Sau đó đổi vai.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, sáng tạo
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng học thuộc lòng.
- 2 đội thi đua học thuộc lòng bài thơ.
- Gv hỏi: Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài, vì sao?
GDKNS: nhấn mạnh nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.
- Dặn Hs về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thể dục
TIẾT 23 :TRÒ CHƠI : " NHÓM BA, NHÓM BẢY "
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học trò chơi: "Nhóm ba, nhóm bảy". Ôn bài thể dục phát triển chung.
2. Kỹ năng:: HS thực hiện được động tác chính xác,đều và đẹp. Bước đầu biết cách
chơi và tham gia chơi được.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
Định
lượng
Phương pháp
1 phút
- Đội hình 4 hàng dọc
1 phút
chuyển đội hình 4 hàng
60 - 80 m. ngang.
- Đội hình vòng tròn.
- Theo đội hình vòng tròn
- Từ đội hình vòng tròn
10 phút
17 phút
4 phút
5 lần
5 lần
1 phút
1 phút
1phút
GV nêu yêu cầu trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, làm
mẫu, thực hành.
- GV hô “Nhóm 3” hs
hình thành nhóm 3 người.
- GV hô “Nhóm 7” hs
hình thành nhóm7 người.
- HS chạy thành vòng tròn
-1 HS nêu các từ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của các đồ vật.
- Tìm những từ chỉ việc làm của em để giúp đỡ ông bà.
- Gv nhận xét đặt một số câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Luyện tập,Thực hành
* Mục tiêu: Hs biết 1 số từ về tình cảm gia đình và dùng dấu phẩy trong câu.
* Cách tiến hành:
+ Bài 1 : (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu: Ghép các tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu, thương, quý,
mến, kính. 1 HS làm bảng lớp // cả lớp làm bảng con.
Bài giải:: yêu mến , thương yêu, thương mến, quý mến mến yêu, yêu quý….
+ Bài 2 : Phiếu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu: Chọn từ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh. 1 HS làm
bảng lớp // cả lớp làm phiếu bài tập. Chữa bài: HS nối tiếp nhau nêu miệng để tạo thành
câu .
a/ Cháu kính yêu ( yêu quý, yêu thương…) ông bà.
b/ Con yêu quý ( kính yêu, thương yêu…) cha mẹ.
c/ Em yêu mến (yêu quý, thương yêu …) anh chị.
+ Bài 3 : 1 Hs đọc yêu cầu bài tập :Nhìn tranh nói 2 - 3 câu về hoạt động của mẹ và con.
Gv yêu cầu Hs quan sát tranh.
- GV gợi ý bằng các câu hỏi .
VD: Người mẹ đang làm gì ? Bạn gái đang làm gì ? Em bé đang làm gì? Vẻ mặt của
mọi người trong tranh như thế nào?
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau nói về bức tranh .
Ví dụ : Em bé đang ngủ trong lòng mẹ. Bạn học sinh đưa cho mẹ quyển vở ghi điểm 10
cho mẹ xem. Mẹ khen con gái mẹ giỏi quá.
+Bài 4 : 1 HS đọc yêu cầu. Có thể đặt dấu chấm phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau:
- Gv đọc câu a, đọc liền mạch không nghỉ hơi giữa các ý trong câu.
- Chăn màn quần áo được xếp gọn gàng.
- GV hướng dẫn làm câu a.
- Gọi 3 HS mang vở kiểm tra.
- HS viết bảng con // bảng lớp chữ I ( 2 lần ).
- 1 hs nhắc lại cụm từ ứng dụng : Hs viết chữ Ích
- Gv nhận xét đặt một số câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Hs biết viết chữ hoa K đúng mẫu. Hs hiểu được nghĩa của cụm từ ứng
dụng.
a- Hướng dẫn quan sát và nhận xét
+ Cấu tạo của chữ K: Chữ K cao 5 li gồm 3 nét 2 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ I
nét 3 là nét kết hợp giữa 2 nét cơ bản; nét móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền
nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
b- Chỉ dẫn cách viết :
- Nét 1 và nét 2 viết như chữ I đã học.
- Nét 3 : ĐB trên ĐK 5 viết nét móc xuôi phải , đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào
trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải , DB ở ĐK 2.
c- GV viết mẫu chữ K trên bảng lớp, vừa viết vừa nhắc lại cách viết .
d- Hs viết chữ K bảng con - GV nhận xét uốn nắn .
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng : 1 HS đọc cụm từ ứng dụng
- Giải nghĩa từ ứng dụng.
- Cho hs nhận xét về độ cao, cách đặt dấu thanh và cách nối nét trong từ ứng dụng - Hs
viết chữ Kề vào bảng con 2 lần. Gv nhận xét rút kinh nghiệm.
* Kết luận: Giúp các em hiểu được nghĩa của cụm từ ứng dụng.
Hoạt động 3:Luyện tập, Thực hành
* Mục tiêu: Viết vào vở tập viết đúng,đẹp.
- Hs viết một dòng chữ K cỡ vừa, 1 dòng chữ K cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Kề cỡ nhỏ, 1 dòng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Gv tổ chức cho học sinh tự tìm ra kết quả của phép trừ 53 -15.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán : Có 53 que tính, lấy bớt đi 15 que tính.
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
(…53 – 15) Gv ghi 53 – 15 = ?
- Cho hs thao tác trên que tính và nêu cách bớt15 que tính .
- GV hướng dẫn cách làm: trước hết lấy 3 qt. Sau đó mở 1 bó qt lấy tiếp 2 qt còn 4 bó qt
và 8 qt rời, rồi lấy thêm 1 bó qt còn 3 bó qt và 8 qt rời là 38 qt.
Vậy 53 qt bớt 18 qt còn bao nhiêu qt? ( 38 qt ).
- Hỏi: 53 – 18 =bao nhiêu? (…38) Gv ghi 53 – 15 = 38
- Đặt tính rồi tính :
-HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con- Hs trao đổi đôi bạn cách thực hiện
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và tính trước lớp- GV chốt
* 3 không trừ được 5 , lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ
- 53
15
* 1 thêm 1 bằng 2 , 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
Hoạt động 3: Luyện tập,Thực hành
* Mục tiêu: Hsbiết vận dụng kiến thức vừa học để làm tính và giải toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 :Phiếu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài : Tính
Cá nhân tự làm vào phiếu bài tập ,đổi phiếu tự chấm đúng sai bằng bút chì cho bạn
- 1 HS làm phiếu lớn
83
43
Bài 3: Vở
-1 HS nêu yêu cầu bài : Tìm x
-Cá nhân tự làm vào vờ ,đổi vở tự chấm đúng sai bằng bút chì cho bạn
- 1 HS làm phiếu lớn
- Nhận xét và sửa bài trên bảng phụ.
=> Nêu tên thành phần trong phép cộng và phép trừ
- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
+ Bài 4 : Phiếu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài :Vẽ theo mẫu
- Cá nhân tự vẽ vào phiếu bài tập
=> Hình vừa vẽ là hình gì?
- Hình vuông có đặc điểm như thế nào?
Hoạtđộng nối tiếp
*Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức vừa học.
- Bài vận dụng:
+ Không thực hiện tính em hãy điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ chấm thích hợp và giải
thích vì sao?
53 – 15 …. 53 – 10 - 5
* Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
2.Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng.
- GV nhận xét tiết học – tuyên dương những sản phẩm làm đẹp .
RÚT
KINH
NGHIỆM : ..........................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thủ công
ÔN TẬP CHƯƠNG I
KĨ THUẬT GẤP HÌNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Củng cố được kiến thức và kĩ năng gấp hình đ học.
2. Kĩ năng: Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi
3. Thái độ: HS yu thích gấp hình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các mẫu gấp hình của bài 1 ,2 ,3 ,4 ,5
- HS: Giấy mu + ko
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động: hát.
* Kiểm tra bài cũ: HS nhớ lại những kiến thức đã học để gấp hình
- Gv nêu Yêu cầu HS chọn 1 hình để gấp 1 sản phẩm.
- Hs thực hành, Gv theo dõi.
* Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh về sản phẩm.
* Mục tiêu: HS biết nhìn sản phẩm để đánh giá.
* Cách tiến hành:
- Hs tự đánh gia, xếp loại.
+ Hoàn thành
+ Chưa hoàn thành.
*Mục tiêu: HS viết đoạn văn nói về người thân
*GV treo bảng phụ có câu hỏi gợi ý. Hs đọc yêu cầu
1. Ông , bà ( hoặc người thân ) của em bao nhiêu tuổi ?
2 . Ông bà ( hoặc người thân) của em làm nghề gì ?
3 . Ông bà ( hoặc người thân ) của em yêu quý , chăm sóc em như thế nào ?
-HS kể trước lớp, GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung
-GV chú ý HS cách dùng từ.
HS lấy vở viết bài . GV quan sát giúp HS làm chậm
- Chấm vở - đọc bài làm hay nhất
Hoạt động 3: Vận dụng
*Mục tiêu-: Khắc sâu kiến thức vừa học
-Ông, bà hoặc người thân của em luôn chăm sóc, lo lắng cho chúng ta. Vậy chúng ta cần
làm gì để ông bà người thân của mình vui lòng?
GV giáo dục HS
GV nhận xét tiết học
- Dặn dò :
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:Thuộc bảng 13 trừ đi một số. Thực hiện được phép trừ dạng 33 - 5, 53 - 15,
Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 –15.
2.Kĩ năng: Tính nhẩm, đặt tính và tính, giải toán có lời văn
3.Thái độ: Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán.
a/
63
73
33
- 35
- 29
-8
28
44
25
- Cho hs nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: Phiếu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài : tính
-Cá nhân tự làm vào phiếu bài tập ,đổi phiếu tự chấm đúng sai bằng bút chì cho bạn
- 1 HS làm phiếu lớn
33 – 9 – 4 =
63 – 7 – 6 =
42 – 8 – 4 =
33- 13
=
63 – 13 =
42 – 12 =
-Sửa phiếu bài tập trên bảng lớp
- HS đối chiếu kết quả- báo cáo
=> Cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính ở cột đầu và giải thích vì sao kết quả
bằng nhau?
Bài 4 : Vở
- 1Hs đọc đề - tự phân tích đề toán theo nhóm đội bạn- sau đó giao lưu giữa các nhóm
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Chính tả
MẸ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Chép lại chính xác một đoạn trong bài thơ Mẹ. Biết viết chữ hoa đầu bài,
đầu dòng thơ, biết trình bày các dòng thơ lục bát.
2. Kỹ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt iê / yê / ya ; gi / r .
3. Thái độ: Rèn viết chữ, viết đúng
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết bài tập chép, viết nội dung các bài tập 2, 3a.
- HS: Bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: * Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới
- Gọi 3 HS mang vở kiểm tra.
- 1 HS làm bài tập điền ng hay ngh ?
- Hs viết bảng con // bảng lớp: cái chai, con trai, trổ ra, xuất hiện, da căng mịn, dòng sữa
trắng.
- - Gv nhận xét đặt một số câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài thơ “Mẹ”.
* Mục tiêu: Hs Viết chính xác 1 đoạn trong bài thơ Mẹ.
* Cách tiến hành:
a- GV đọc bài chép. 1 hs đọc lại.
- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? (…như ngôi sao trên bầu trời, ngọn
gió mát)
Thể dục
ÔN ĐIỂM SỐ 1-2, 1-2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
ÔN TRÒ CHƠI : BỎ KHĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Ôn điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn. Ôn trò chơi: “Bỏ khăn”.
2. Kỹ năng: Biết cách điểm số, thực hiện nhanh, chủ động.Biết cách chơi và tham gia
chơi một cách chủ động.
3. Thái độ: Yêu thích môn thể dục, tập hăng say.
II. Địa điểm phương tiện: Sân trường, còi
III. Các hoạt động dạy học