Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh trong tiến trình mở cửa thị trường ngân hàng theo Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ - Pdf 47

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TỐNG THANH HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG TIẾN TRÌNH
MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG THEO
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-HOA KỲ

Chun Ngành : Kinh Doanh Ngoại Thương
Mã số
: 300121073

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Ts. HÀ NAM KHÁNH GIAO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2004

MỤC LỤC


2

Trang


1.3.2

Quản lý nhà nước đối với loại hình NHTMC…………………………….13

1.3.3

Vị thế của NHTMCP trong hệ thống ngân hàng Việt Nam .....................14

1.4 Tự do hoá thị trường dịch vụ ngân hàng theo HĐTMVN-HK ......................15
1.4.1

Nguyên tắc chung của các cam kết trong HĐTMVN-HK .......................15

1.4.2

Cam kết của Việt Nam trong HĐTMVN-HK về mở cửa thị trường ngân
hàng ..........................................................................................................16

Kết luận chương 1................................................................................................19
Chương 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

và TÁC ĐỘNG CỦA HĐTMVN-HK ĐỐI VỚI CÁC

NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH……………………………..20

2.1 Tác động của việc hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng đối với hiệu quả kinh

doanh của các NHTM – Trường hợp các NHTMCP tại TP Hồ Chí Minh…...20
2.1.1


Kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTMCP trên địa bàn
Thành Phố Hồ Chí Minh ..........................................................................39

2.3 Phân tích định lượng mối quan hệ giữa lợi nhuận và các yếu tố khác của Ngân

hàng TMCP trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh………………………….41
2.3.1

Phương pháp phân tích và lựa chọn mô hìn………………………………41

2.3.2

Mô hình và dữ liệu sử dụng……………………………………………….42

2.3.3

Phân tích các mô hình……………………………………………………..44

2.3.4

Các kết luận từ mô hình…………………………………………………...46

2.3.5

Hạn chế của mô hìn……………………………………………………….46

Kết luận chương 1.,……………………………………………………………….47
Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN MỞ


Đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng…………………………….64

Kết luận…………………………………………………………………………...66


4

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..67

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
¾ HĐTMVN-HK : Hiệp Định Thương Mại Việt Nam – Hoa Kỳ
¾ HĐTM

: Hiệp định thương mại

¾ TCTD

: Tổ chức tín dụng

¾ NH

: Ngân hàng

¾ NHTM

: Ngân hàng thương mại

¾ NHTMCP


Trang
Bảng câu hỏi phỏng vấn ........................................................................................... i
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về nghiệp vụ của NHTM................................................. iv
Hình 1.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM................................... v
Hình 1.3 Hệ thống NHVN từ năm 1975-1986 ......................................................... vi
Hình 1.4 Hệ thống NHTM Việt Nam từ 1987-1990 ................................................ vi
Hình 1.5 Hệ thống NHTM Việt Nam từ 1990 –trở lại đây ...................................... vii
Hình 1.6 Cam kết mở cửa thị trường ngân hàng của Việt Nam theo HĐTMVN-HK viii
Bảng 1.1 Số lượng NHTM Việt Nam từ 1991-2003 ............................................... xi
Bảng 1.2 Tỷ trọng vốn và tài sản của NHTMCP trong ngành Ngân hàng.............. xi
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của các DN Việt Nam............................................. xii
Bảng 2.2 Khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng của các DN Vừa và nhỏ.............. xii
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng và thanh toán qua tài khoản cá nhân.......................... xiii
Bảng 2.4 Tỷ trọng một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của TP Hồ Chí Minh so với cả nước
.................................................................................................................................. xiii
Bảng 2.5 Danh Sách Các Ngân Hàng Có Hội Sở Trên Địa Bàn Tp HCM ............. xiv
Bảng 2.6 Tình hình lợi nhuận của các NHTMCP trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ... xv
Bảng 2.7 Lợi Nhuận của các NH trên địa bàn TP Hồ Chí Minh............................. xv
Bảng 2.8 Tình hình vốn tự có của các NHTMCP trên địa bàn TP HCM................ xvi
Bảng 2.9 Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh.. xvii
Bảng 2.10 Tình hình cho vay của các NHTM trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh ......... xvii
Bảng 2.11 Tỷ trọng doanh thu ngoài hoạt động tín dụng của các NHTM .............. xviii
Bảng 2.12 Bảng Kết Quả Khảo Sát ......................................................................... xix
Bảng 2.13 Chi phí (CP) trong hoạt động của các NHTM CP ................................. xx
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp số liệu cho mô hình ....................................................... xxi
Bảng 2.15 Kết quả phân tích hồi quy đối với biến phụ thuộc là lãi trước thuế....... xxii
Bảng 2.16 Kết quả phân tích hồi quy đối với biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận . xxiii
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát lợi thế cạnh tranh theo đối tượng khách hàng
.................................................................................................................................. xxiv
Bảng 2.18 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát lợi thế cạnh tranh theo lĩnh vực hoạt động

Mại Thế Giới trong thời gian tới của Việt Nam.
3/ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:


7

Việc nghiên cứu tác động của Hiệp Định Thương Mại Việt Nam – Hoa Kỳ
được giới hạn trong phạm vi các NHTMCP có Hội sở đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh
và chỉ xem xét đến yếu tố hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu quan
trọng nhất là lợi nhuận của ngân hàng.
4/ Phương pháp nghiên cứu:
Để thưc thực hiện đề tài tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu bao
gồm phương pháp khảo sát trực tiếp thông qua các câu hỏi, phương pháp phân tích
định tính, phương pháp phân tích thống kê định lượng, phương pháp suy luận logic và
phương pháp phân tích duy vật biện chứng.
5/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
-

Hệ thống những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hiệu quả kinh

doanh, lợi nhuận của ngân hàng thương mại, hệ thống những cam kết của Việt Nam
về mở cửa thị trường tài chính ngân hàng theo Hiệp Định Thương Mại Việt Nam –
Hoa Kỳ.
-

Tổng hợp những nghiên cứu, đánh giá ở cấp độ toàn cầu, khu vực và quốc gia

về tác động của tự do hóa thị trường ngân hàng đến lợi nhuận của các ngân hàng trong
nước trong thời gian qua.
-

Chương 2: “Tác động của HĐTM Việt Nam-Hoa Kỳ và Thực trạng hoạt động
của các NHTMCP trên đĩa bàn TP Hồ Chí Minh” nghiên cứu, dự báo những tác động
của việc thực thi các cam kết trong HĐTM đến hiệu quả kinh doanh, mà cụ thể là lợi
nhuận, của các NHTMCP trong nước nói chung, đồng thời trình bày các kết quả
nghiên cứu của tác giả về thực trạng hoạt động của các NHTMCP trên địa bàn TP Hồ
Chí Minh, phân tích sự liên hệ giữa lợi nhuận NH và các nhân tố khác cũng như xem
xét những mặt mạnh, yếu cơ hội và nguy cơ của các NHTMCP trên địa bàn trong tiến
trình thực hiện tự do hóa thị trường ngân hàng
Chương 3 : “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP
Tp Hồ Chí Minh trong tiến trình mở cửa thị trường NH”. Trên cơ sử những phân tích
đã trình bày ở Chương 2, Chương 3 tác giả đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao lợi nhuận của các NHTMCP trong bối cảnh mở cửa thị trường dịch vụ NH theo
Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.


9

Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI và CAM KẾT CỦA VIỆT
NAM VỀ TỰ DO HOÁ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THEO
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ
1.1

Vai trò và hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngày nay, do sự phức tạp trong nghiệp vụ, sự khác biệt về tập quán, chính sách
và điều kiện phát triển của mỗi quốc gia nên việc định nghĩa thế nào là một NHTM
giữa các quốc gia thường không có sự đồng nhất với nhau. Tại Pháp, NHTM được
xem là doanh nghiệp mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền từ công chúng dưới

hàng được quản lý thông qua Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị là những người chủ
sở hữu nên đảm bảo phần nào quyền lợi của người góp vốn cũng như trách nhiệm của
họ đối với hoạt động của NH.
1.1.2 Chức năng của NHTM
NHTM có ba chức năng cơ bản như sau:
Chức năng của một tổ chức tài chính trung gian: NHTM là nơi giúp cho người
thừa vốn và người đang thiếu vốn gặp nhau thông qua hoạt động huy động vốn và cấp
tín dụng của ngân hàng. Tuy nhiên, NHTM không thực hiện chức năng này như một
công ty môi giới mà tự mình đứng ra kinh doanh.
Vai trò thủ quỹ giữ tiền và thanh toán: NHTM cung cấp tài khoản giao dịch và
tạo cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt cho nền kinh tế. Chức năng này của
NHTM vừa giúp giảm tổn phí giao dịch thanh toán của xã hội vừa đảm bảo được sự
an toàn, chính xác và nhanh chóng trong thanh toán.
Chức năng tạo tiền: NHTM tạo thêm tiền trong lưu thông trong hoạt động huy
động, tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng. Theo
Paul A Samualson và William D. Nordhalls, tổng số tiền mở rộng thêm trong hệ thống
ngân hàng sẽ bằng tích giữa số tiền mới đưa vào hệ thống ngân hàng với số nhân tiền
gởi. Số nhân tiền gởi bằng nghịch đảo của tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung
ương đối với các NHTM. Tóm lại ta có công thức: Td = d / r
Trong đó:

Td tổng số tiền mở rộng thêm trong hệ thống ngân hàng
d Số tiền gởi mới đưa vào hệ thống ngân hàng
r tỷ lệ dự trữ bắt buộc


11

1.1.3 Nghiệp vụ của NHTM
NHTM thực hiện rất nhiều nghiệp vụ trong quá trình hoạt động và số lượng các


lại nhiều tiện ích gia tăng cho khách hàng trong khi chi phí vốn của ngân hàng hầu
như bằng khơng. Chính vì đặc thù này mà ngày nay các NH trên thế giới thường rất
chú tâm đến khai thác các nghiệp vụ này nhằm gia tăng lợi nhuận.
1.2

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM
NHTM nói chung và loại hình NHTMCP nói riêng sử dụng vốn chủ sở hữu và
các nguồn huy động để cho vay và cung cấp các dịch vụ có thu phí khác với hy vọng
các khoản thu được sẽ nhiều hơn chi phí nhằm thu lợi nhuận cho các bên đã bỏ vốn
vào NH. Do đó, về mặt lý thuyết, giá trị cổ phiếu của Ngân hàng trên thị trường chứng
khốn sẽ là thước đo tốt nhất phản ánh tình hình và hiệu quả kinh doanh kinh doanh
của NH vì giá cổ phiếu phản ánh sự đánh giá của thị trường đối với hoạt động ngân
hàng đó. Nếu giá cổ phiếu được giao dịch tự do trên thị trường chứng khốn cao hơn
mệnh giá cổ phiếu của NH chứng tỏ thị trường và nhà đầu tư đã đánh giá cao hiệu quả
kinh doanh của NH nói chung và khả năng sinh lợi của NH nói riêng và ngược lại.
Tuy nhiên, chỉ số giá trị thị trường của cổ phiếu ngân hàng khơng phải lúc nào
cũng có sẵn và đáng tin cậy nhất là khi thị trường chứng khốn còn chưa phát triển,
các cổ phiếu ngân hàng còn chưa được giao dịch tự do chính thức trên thị trường như
ở Việt Nam. Do đó, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các NHTM, các nhà phân
tích phải sử dụng các chỉ số về lợi nhuận để thay thế chỉ số giá thị trường của cố phiếu
NH. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá lợi nhuận của ngân hàng thường được sử dụng là:
Tỷ lệ thu nhập trên
vốn chủ sở hữu (ROE)

=

Tỷ lệ thu nhập trên

vốn chủ sở
hữu (ROE)

Thu nhập
sau thuế
=

x

Tổng doanh thu
từ hoạt động

Tổng doanh thu
từ hoạt động

Tổng tài sản

(A)

(B)

x

Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu
(C)

Từ việc phân tích này ta thấy rằng ROE phụ thuộc vào:
(A) là tỷ lệ sinh lời trong hoạt động của ngân hàng, tỷ lệ này phản ánh tính hiệu
quả của việc quản lý chi phí để đảm bảo rằng với mỗi đồng doanh thu tạo ra thì mức

bị tác động bởi chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia. Trong giai đoạn thực hiện thắt
chặt tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng trở nên khó khăn hơn do nhu cầu
vốn trong nền kinh tế giảm sút, các dự án đầu tư mới giảm làm giảm nhu cầu tín dụng
cũng như các nhu cầu về dịch vụ khác của ngân hàng , qua đó tác động tiêu cực đến
lợi nhuận của ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc áp dụng các công cụ quản lý của nhà nước như quản lý ngoại
hối, điều hành tỷ giá, quản lý lãi suất, dự trữ bắt buộc … cũng ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời của ngân hàng thông qua những cơ chế khác nhau. Ví dụ, với những quy
định quá chặt về trạng thái ngoại hối sẽ hạn chế các NH tham gia các cơ hội đầu cơ,
kinh doanh trên những đồng tiền có xu hướng biến động về giá; Việc quản lý tỷ giá
trong phạm vi giao động hẹp làm các NH gặp khó khăn khi khai thác các sản phẩm
như mua bán kỳ hạn (forward) hay mua bán quyền chọn (options)…
1.2.2.3 Môi trường văn hoá xã hội
Trình độ dân cư, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng, niềm tin của dân chúng
vào ngân hàng có tác động vào hiệu quả của các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp,
mức độ rủi ro trong kinh doanh qua đó tác động đến chi phí hoạt động của ngân hàng
như chi phí dự phòng rủi ro, chi phí tiếp thị quảng cáo cũng như tác động đến việc
khuyến khích các ngân hàng tung ra các sản phẩm dịch vụ mới… vì vậy tác động đến
lợi nhuận của ngân hàng. Đối các nước phát triển, niềm tin của công chúng vào hệ
thống ngân hàng, trình độ dân trí cao, người dân đã có thói quen sử dụng các dịch vụ
của ngân hàng nên các khoản dự trữ rủi ro trong hoạt động của các NH có xu hướng
thấp hơn và ngân hàng thường không phải mất nhiều thời gian và chi phí để giới thiệu


15

sản phẩm mới đến với người tiêu dùng như ở các nước đang phát triển.
1.2.2.4 Vốn tự có của ngân hàng
Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) là vốn riêng của ngân hàng có được do các chủ sở
hữu đóng góp cộng với lợi nhuận được giữ lại sau khi trừ các khoản đã bù lỗ trong

đối với các NH có thể khai thác được các nguồn vốn dài hạn, các nguồn vốn ít nhạy
cảm với lãi suất thì hiệu quả cho vay sẽ tăng lên nhờ giảm chi phí.
Chất lượng tài sản có. Chất lượng tài sản có liên quan mật thiết đến chất lượng
của các khoản cho vay và đầu tư của ngân hàng. Việc ngân hàng tập trung cho vay
trong những ngành hoặc đối tượng có nhiều rủi ro mặt dù thu được mức lãi suất cao,
gia tăng lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng có thể sẽ để lại những tổn thất lớn về sau. Do
đó, chất lượng của các khoản vay, các khoản đầu tư và chất lượng của khách hàng vay
đều có tác động lớn đến lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2.6 Trình độ quản trị Ngân hàng
Quản trị ngân hàng bao gồm rất nhiều lĩnh vực, dưới đây là một số lĩnh vực có tác
động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
a. Quản trị các rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Việc quản trị rủi ro có tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
vì nó góp phần giảm thiểu tổn thất trong quá trình hoạt động. Hơn nữa, việc quản trị
tốt các rủi ro trong ngân hàng còn đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế vì sự sụp đổ
của một ngân hàng sẽ có tác động đến toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là những người
gởi tiền, mà không chỉ đối với bản thân ngân hàng. Có nhiều loại rủi ro trong quá trình
hoạt động của ngân hàng (Hình 1.2), trong đó có bốn loại rủi ro đặc thù là rủi ro thanh
khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá.
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng phải dùng các khoản vốn khả dụng lãi
suất cao để thanh toán cho các nhu cầu chi trả của ngân hàng. Để nhận biết và lượng
hoá rủi ro thanh khoản chúng ta thường dùng các chỉ tiêu như tỷ trọng cho vay trên
tổng tài sản; tỷ trọng tiền mặt và tiền gởi thanh toán tại các Ngân hàng khác trên với
tổng tài sản. Hiện nay NHNNc quy định (bằng Quyết Định số 297/1999/QĐ-NHNN5
ngày 25/08/1999) hai chỉ tiêu cơ bản mà các NHTM phải đảm bảo duy trì để hạn chế
rủi ro thanh khoản của ngân hàng là tỷ lệ “tài sản có” có thể thanh toán ngay với “tài
sản nợ” phải thanh toán ngay (theo quy định phải bằng 1 vào thời điểm cuối ngày giao
dịch) và tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn (theo quy định chỉ 30%
vốn huy động ngắn hạn được cho vay trung dài hạn). Một trong những nguy cơ mà
các ngân hàng luôn phải quan tâm xử lý trong rủi ro thanh khoản là sự rút tiền hàng

là tổ chức theo chức năng và tổ chức theo đối tượng khách hàng.
Tổ chức theo chức năng là phân chia các bộ phận giao tiếp với khách hàng theo
từng chức năng mà nó đảm nhiện như bộ phận tín dụng, kế toán, quản lý tài khoản và
giao dịch, bộ phận thanh toán quốc tế…. Nhược điểm lớn nhất của hệ thống tổ chức


18

này khi một khách hàng cần nhiều dịch vụ thì phải liên hệ với nhiều bộ phận trong
ngân hàng tạo cho khách hàng cảm giác phức tạp, e ngại khi sử thêm dịch vụ. Hơn
nữa kiểu tổ chức này làm các nhân viên từng bộ phận không quan tâm nhiều đến các
nhu cầu khác của khách hàng mà ngân hàng có thể đáp ứng được vì nhân viên của bộ
phận này thường không biết rõ về các sản phẩm của bộ phận khác, do đó hạn chế số
lượng các dịch vụ một khách hàng có thể sử dụng tại ngân hàng và làm cho giá trị mà
một khách hàng có thể mang lại cho ngân hàng không thể đạt mức tối đa. Cuối cùng,
việc quản lý, theo dõi và chăm sóc khách hàng của ngân hàng không được chặt chẽ vì
trách nhiệm đối với khách hàng bị phân tán ở các bộ phận khác nhau.
Hình thức tổ chức theo đối tượng khách hàng là việc ngân hàng thiết lập các bộ
phận giao tiếp với khách hàng theo từng nhóm đối tượng khách hàng với những loại
nhu cầu giống nhau như phòng phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, phục vụ khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, … Với cách tổ chức này, mỗi loại khách hàng khi
giao dịch với ngân hàng sẽ chỉ cần phải liên hệ một bộ phận cụ thể, một nhân viên cụ
thể và nhân viên này sẽ đáp ứng hầu như tất cả các nhu cầu dịch vụ của khách hàng.
Cách tổ chức này khắc phục các hạn chế của tổ chức theo chức năng, tuy nhiên nó lại
đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có trình độ cao hơn, hiểu biết sâu hơn để cùng một
lúc có thể hiểu và thực hiện nhiều nghiệp vụ khác nhau. Hiện nay, ngân hàng ở các
nước phát triển thường tổ chức bộ máy theo đối tượng khách hàng.
Hệ thống quy trình, quy chế nội bộ bao gồm toàn bộ các văn bản, quy định liên
quan đến trình tự thực hiện các nghiệp vụ, trình tự kiểm tra, giám sát trong ngân hàng
và cơ cấu bộ máy để thực hiện những quy định đó. Hệ thống quy chế nội bộ hoàn

toán thẻ tín dụng, thẻ ATM, giao dịch qua internet, ngân hàng tại nhà… .Vì vậy,
những ngân hàng có sự đầu tư thoả đáng cho công nghệ sẽ có nhiều khả năng mở rộng
khai thác thị trường thương mại điện tử cũng như thu hút được các khách hàng nhờ
triển được sản phẩm gia tăng giá trị mới cho khách hàng.
1.3

Hoạt động của NHTMCP trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay

1.3.1 Sự hình thành và phát triển NHTMCP tại Việt Nam
Sự hình thành và phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam gắn liền với những
biến động chính trị, xã hội của đất nước. Trước 1975, Việt nam có hai hệ thống ngân
hàng khác nhau ở hai miền. Miền Bắc có hệ thống Ngân hàng Nhà nước được tổ chức
thống nhất từ trung ương đến địa phương theo địa giới hành chính và do nhà nước độc
quyền sở hữu và quản lý. Miền Nam tổ chức hệ thống ngân hàng theo mô hình của


20

các nước tư bản chủ nghĩa bao gồm Ngân hàng trung ương, ngân hàng phát triển,
NHTM thuộc sở hữu nhà nước, các NHTM tư nhân, NHNNg và cơ sở tiết kiệm. Từ
1975 đến 1986 hệ thống Ngân hàng Việt Nam được tổ chức thống nhất theo mô hình
của Miền Bắc trước đó. (Hình 1.3)
Từ 1986, cùng với chính sách cải tổ của Việt Nam, hệ thống ngân hàng cũng có
sự thay đổi, mặc dù các NHTM được hình thành nhưng tất cả thuộc sở hữu nhà nước,
các thành phần kinh tế khác chưa được phép tham gia hoạt động ngân hàng (Hình
1.4). Tuy nhiên, hệ thống tổ này bộc lộ nhiều bất cập, không thích ứng được với tiến
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, làm cản trở tiến trình hội nhập và thu hút đầu
tư nước ngoài của Việt Nam nên đến 1990 hệ thống được cải tổ.
Từ 1990, Pháp lệnh NHNNc và Pháp lệnh các Tổ chức tín dụng đã đánh dấu sự
cải tổ trong hệ thống ngân hàng trong đó tách bạch dần vai trò của NHNNc như là

thị và NHTMCP nông thôn trong đó các NHTMCP đô thị có phạm vi nghiệp vụ được
phép hoạt động rộng hơn. Hiện nay Chính phủ và NHNNc đang quản lý các
NHTMCP trên các mặt chủ yếu như sau:
Về phạm vi hoạt động: Hiện 25 NHTMCP đô thị hoạt động ở các tỉnh, thành
phố trên cả nước về nguyên tắc có thể tham gia đầy đủ các nội dung của nghiệp vụ
ngân hàng như các ngân hàng thương mại quốc doanh, tuy nhiên có một số lĩnh vực
mà các NHTMCP đô thị phải xin phép NHNNc trước khi thực hiện như kinh doanh
ngoại hối, vàng trên thị trường trong và ngoài nước, phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái
phiếu để huy động vốn, thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tham gia các hệ thống
thanh toán quốc tế.
Về sở hữu: Theo quy định tại Quyết định 1122/2001QĐ-NHNN ngày
04/09/2001 của thống đốc NHNN thì các NHTMCP đô thị phải có ít nhất 35 cổ đông
trong đó bị khống chế về cơ cấu cổ phần như cá nhân không được phép sở hữu quá
15% vốn điều lệ của NHTMCP; tổng cổ phần sở hữu bởi những người trong một gia
đình tại một ngân hàng không được phép vượt quá 30% vốn điều lệ; Phần sở hữu của
Doanh nghiệp Nhà nước không được vượt quá 40% vốn điều lệ của ngân hàng; Phần
sở hữu của các pháp nhân không phải doanh nghiệp nhà nước không được vượt quá
30% vốn điều lệ của NHTMCP. Hơn nữa, việc chuyển nhượng cổ phần trong một số
trường hợp phải được sự cho phép của NHNNc như cổ phần ghi tên của hội đồng
quản trị, thành viên ban kiểm soát, chuyển nhượng cổ phiếu ký danh vượt quá 20%
vốn điều lệ… . Tuy nhiên, Luật sửa đổi Luật các TCTD của Quốc Hội ban hành năm
2004 có hiệu lực từ 1/10/2004 đã bãi bỏ yêu cầu về vốn của nhà nước trong các


22

NHTMCP và do vậy các NHTMCP hiện nay không còn được gọi là NHTMCP nhà
nước và nhân dân nữa.
Về vốn điều lệ: NHTMCP bị giới hạn và kiểm soát về việc sử dụng vốn điều lệ
như không được phép đầu tư vào tài sản cố định vượt quá 50% vốn điều lệ, việc thay

Trong những năm gần đây, hoạt động của khối NHTMCP đã có những bước tiến
vượt bật trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay.
Tổng huy động vốn của khối NHTMCP từ chỗ chỉ chiếm 10,8% thị phần trong năm
2002 đã tiến lên đạt 11,9% thị phần trong năm 2003. Tương tự, lĩnh vực cho vay cũng
gia tăng từ 9,2% thị phần lên mức 10,6% thị phần. Việc gia tăng thị phần huy động và
cho vay cũng đã làm tăng được tỷ trọng tài sản của các NHTMCP trong tổng tài sản
của các ngân hàng từ mức 9,7% lên mức 10,9%.
Một điều đáng quan tâm nữa là mặc dù có sự gia tăng mạnh dư nợ tín dụng so
với các loại hình ngân hàng khác nhưng tỷ trọng nợ quá hạn của các NHTMCP trong
toàn ngành ngân hàng lại có sự giảm sút đáng kể từ mức chiếm 16,8% tổng nợ quá
hạn năm 2001 xuống còn 6,4% trong năm 2003. Điều này chứng tỏ các NHTMCP đã
xử lý vấn để nợ quá hạn rất tốt đồng thời việc giảm này cũng cho thấy chất lượng tài
sản có (các khoản cho vay và đầu tư) của các NHTMCP đã được cải thiện đáng
kể(Bảng 1.2).
1.4

Tự do hoá thị trường dịch vụ ngân hàng theo HĐTMVN-HK
Hiệp định Thương Mại Việt Nam – Hoa Kỳ (HĐTMVN-HK) là một trong những

hiệp định về thương mại quan trọng nhất của Việt Nam, không những hiệp định mở
đường cho hàng hoá Việt Nam được thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ mà Hiệp Định
còn là bước tiếp cận của Việt Nam đối với những nguyên tắc trong tự do hoá thương
mại, đặc biệt là thương mại dịch vụ, toàn cầu trong khuôn khổ WTO.
1.4.1 Nguyên tắc chung của các cam kết trong HĐTMVN-HK
Cam kết của các bên trong hiệp định được thực hiện theo hai nguyên tắc là Nguyên
tắc đối xử tối huệ quốc và Nguyên tắc về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia.
Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc. Các Bên dành ngay lập tức và vô điều kiện cho các
dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn
so với sự đối xử mà Bên đó dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự
của bất kỳ nước nào.

(2) Sử dụng ở nước ngoài - Là hình thức người sử dụng dịch vụ Việt Nam đến Mỹ
và sử dụng các dịch vụ tài chính tại đó. Chúng ta cam kết không hạn chế hoạt động
này theo Hiệp Định.
(3) Hiện diện thể nhân – Là hình thức nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ sẽ cử đại diện
của mình (một thể nhân) đến Việt Nam để cung cấp dịch vụ. Việt Nam cũng không có


25

các cam kết mở cửa cụ thể cho loại hình cung cấp dịch vụ này.
(4) Hiện diện thương mại – Là hình thức nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ thiết lập
sự có mặt của mình tại Việt Nam thông qua các pháp nhân như Ngân hàng chi nhánh,
Ngân hàng con. Việt Nam cam kết không hạn chế sự hiện diện thương mại của các
Ngân hàng Hoa Kỳ, trừ các quy định sau:
Quy định hạn chế chung:
a. Việc hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Chi nhánh Ngân Hàng Hoa Kỳ,
Ngân hàng Liên Doanh Việt Nam - Hoa Kỳ, Ngân hàng con của ngân hàng Hoa Kỳ
đều phải nộp đơn xin phép.
b. Vốn của Ngân hàng mẹ cấp cho chi nhánh của Ngân hàng Hoa Kỳ tại Việt
Nam tối thiểu là 15 triệu USD và phải có văn bản bảo lãnh chịu mọi trách nhiệm về
chi nhánh tại Việt Nam. Vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nam – Hoa Kỳ, Ngân
hàng con của Ngân hàng Hoa Kỳ tối thiểu là 10 triệu. Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ
không được đặt các điểm giao dịch phụ thuộc.
c. Việt Nam được quyền hạn chế việc tham gia cổ phần của các Ngân hàng Hoa
Kỳ tại các NHTMQD được cổ phần hoá như mức tham gia của các ngân hàng Việt
Nam vào các ngân hàng này.
Quy định hạn chế cụ thể theo lộ trình.
a. Trong vòng ba năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực (cụ thể là đến 10/12/2004)
Ngân hàng liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc chi nhánh Ngân hàng Hoa Kỳ không
được nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất. Sau thời hạn này, các Chi nhánh Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status