Nâng cao hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP HCM - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

LUẬNVĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2001


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 nghóa ngân hàng thương mại : ........................................................................1
1.1.2.. Chức năng của ngân hàng thương mại :.........................................................1
1.1.2.1- Chức năng trung gian tín dụng: .......................................................................1
1.1.2.2- Chức năng trung gian thanh toán: ...................................................................2
1.1.2.3- Chức năng tạo bút tệ theo cấp số nhân...........................................................2
1.1.2.4. Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng: .................................................3
1.2. TÍN DỤNG – VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
3
1.2.1. Tín dụng và các hình thức biểu hiện quan hệ tín dụng ..................................3
1.2.1.1. Tín dúng – quan hệ tín dụng............................................................................3

2.3.2.1. Dư nợ cho vay……………………………………………………………………………………………………………………….15
2.3.2.1.1. Cho vay ngắn hạn và trung dài hạn………………………………………………………………………….19
2.3.2.1.2. Cho vay bằng đồng Việt nam và ngoại tệ…………………………………………………………….22
2.3.2.1.3. Cho vay các thành phần kinh tế………………………………………………………………………………..24
2.3.2.1.4. Cho vay bảo lãnh và thanh toán L/C trả chậm…………………………………………………….25
2.3.2.2. Nợ quá hạn…………………………………………………………………………………………………………………………….27
2.3.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn
TPHC……………………………………………………………………………………………………………………………………………………29
2.3.3.1. Các ngân hàng thương mại quốc doanh……………………………………………………………………29
2.2.3.2. Các ngân hàng thương mại cổ phần……………………………………………………………………………30
2.2.3.3. Các ngân hàng liên doanh…………………..30
2.2.3.4. Các ngân hàng nước ngoài…………………………………………………………………………………………….31
2.3.4. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cuả các
ngân hàng thương mại trong thời gian gần nay…………………………………………………………………31
2.3.4.1. Các nguyên nhân từ phiá ngân hàng…………………………………………………………………………31
2.3.4.1.1. Trình độ quản lý và năng lực của cán bộ chủ chốt tại các ngân hàng còn
hạn chế..31
2.3.4.1.2. Các ngân hàng không chấp hành đầy đủ các quy đònh về cho vay, bảo
lãnh, an toàn trong hoạt động…….32
2.3.4.1.3. Kỹ thuật cấp tín dụng còn thô sơ , sản phẩm tín dụng còn đơn điệu………….33
2.3.4.2. Các nguyên nhân từ phiá khách h àng ………………………………………………………..34
2.3.4.2.1. Trình độ quản lý cuả các doanh nghiệp còn yếu kém…………………………………….34
2.3.4.2.2. Sử dụng vốn không đúng mục đíc……………………………………………………………………………34
2.3.4.3. Các nguyên nhân từ môi trường kinh tế vó mô34
2.3.4.3.1. Thông tin tín dụng chưa đạt yêu cầu………………………………………………………34
2.3.4.3.2. Cơ chế điều hành lãi suất chưa hợp lý …………………………………………………………………35
2.3.4.3.3. Thủ tục xử lý tài sản thế chấp còn nhiều khó khăn. ……………………………………35
CHƯƠNG III. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM.
3.1. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ VĨ MÔ…………………………………………………………..37

3.2.1.5.2. Thực hiện nghiệm vụ cầm cố thuong phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn…….50
3.2.1.5.3. Cho vay trả góp………………………………………………………………………………………………………….50
3.2.1.5.4. Tín dụng thuê mua…50
3.2.1.5.5. Đa dạng hóa hình thức bảo lãnh 50
3.2.1.6. Chú trọng công tác kiểm soát nội bộ, củng cố chấn chỉnh hoạt động ngân
hàng………………………………………………………………………………………………………………………………………………………51
3.2.2. Chú trọng yếu tố con người………………………………………………………………………………………..52
3.2.2.1. Phân công lao động hợp lý52
3.2.2.2. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
của cán bộ ngân hàng ……………………………………………………………………………………………………………………52
3.2.2.3. Có chế độ khen thưởng đãi ngộ thích hợp……………………………………………………………..53
KẾT LUẬN

3


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

CHƯƠNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Đònh nghóa ngân hàng thương mại
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngân hàng thương
mại được hình thành và phát triển một cách khách quan. Với bề dày lòch sử hàng
trăm năm, hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với sự thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; nhất là trong nền

4


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

thương mại sẽ khắc phục hạn chế này, cụ thể là tập trung vốn tiền tệ chưa sử dụng
hoặc tạm thời nhàn rỗi của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế; trên cơ sở đó cung
cấp cho các chủ thể có nhu cầu về vốn. Như vậy, ngân hàng thương mại vừa là “
người đi vay” vừa là “người cho vay”. Ngoài hình thức cho vay trực tiếp, ngân hàng
thương mại còn thực hiện các nghiệp vụ: chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng… và các khoản đầu tư khác để đáp ứng mục tiêu sử dụng vốn cho nhu cầu
phát triển của nền kinh tế như làm trung gian giữa đơn vò phát hành chứng khoán
với những nhà đầu tư chứng khoán, giúp những người cần vốn trên thò trường tài
chánh gặp được người đầu tư trực tiếp.
1.1.2.2- Chức năng trung gian thanh toán:
Cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế, các hoạt động kinh doanh,
thương mại và thanh toán cũng tăng theo; việc thanh toán qua ngân hàng cũng gia
tăng đáng kể vì với các phương tiện thanh toán hữu hiệu như : séc, thẻ thanh toán,
chi phiếu, ủy nhiệm chi,… giúp cho việc thanh toán được thực hiện nhanh chóng, an
toàn, chính xác, tạo thuân lợi cho khách hàng. Thật vậy, khi mua –bán, nhận tiền
hoặc chi trả với số lượng lớn, thông qua tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng , khách
hàng lệnh cho ngân hàng thực hiện việc thu – chi hộ cho mình một cách an toàn, ít
tốn kém thời gian và chi phí.
Ngày nay với công nghệ ngân hàng phát triển, các sản phẩm dòch vụ thanh
toán trung gian không dùng tiền mặt ngày càng nhiều, ngân hàng thương mại không
những là người “ thủ quỹ “ của các doanh nghiệp mà còn là người bạn đồng hành trợï
giúp đắc lực cho công việc kinh doanh của các doanh nghiệp và điều này cũng tác
động ngược lại, hỗ trợ cho các hoạt động của ngân hàng thêm tiến triển.


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

U1
: Số tiền ký thác ban đầu
1-q
: Dự trữ bắt buộc
q
: Công bội
q < 1, khi n Ỉ ∞ thì qn Ỉ 0
Do đó, công thức được viết lại:

S

n

=

u1
1 − q

Tuy nhiên nền kinh tế chỉ cần một lương tiền vừ đủ, nên ngân hàng Nhànước
đã sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để khống chế khả năng tạo ra tiền của các ngân
hàng thương mại, kiểm soát lượng tiền phát hành trong lưu thông.
1.1.2.4. Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng:
Đời sống kinh tế ngày càng phát triển các nhu cầu về dòch vụ ngân hàng cũng
ngày càng đa dạng hơn như: thu chi hộ, chi lương, cho thuê két sắt, chuyển tiền, mua
bán nhà, chi trả kiều hối…

• Nhóm doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn mở rộng hoặc có nhu cầu đổi mới công
nghệ cần bổ sung vốn tạm thời, nhưng chưa tích lũy kòp vốn.
Trong điều kiện đó, đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi tạm thời
thừa vốn và nơi tạm thời thiếu vốn.
Khi nền kinh tế thò trường phát triển, nhu cầu về vốn ngày càng tăng để đầu
tư sản xuất, các doanh nghiệp phải dựa vào nguồn vốn trong xã hội thông qua việc
tiết kiệm vốn. Nguồn vốn tiết kiệm trong xã hội bao gồm: vốn tiết kiệm cá nhân,
vốn của doanh nghiệp, của nhà nước, người có vốn tiết kiệm có thể sử dụng để cho
vay, mua trái phiếu hoặc gửi vào các tổ chức tín dụng để sinh lời. Như vậy, sự ra đời
và phát triển của tín dụng không chỉ có tác dụng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi
thiếu vốn mà còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư vốn cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế. Theo thời gian, quan hệ tín dụng ngày càng
mở rộng và phát triển cả về qui mô lẫn đối tượng phục vụ. Tín dụng với tư cách là
một quan hệ vay mượn, nó tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau được
biểu hiện dưới hình thái một vật hoặc một số tiền nhất đònh mà người ta có thể sử
dụng trực tiếp hay gián tiếp qua trao đổi. Bản chất của tín dụng được thể hiện trong
quá trình hoạt động của nó và mối liên quan với quá trình sản xuất. Quan hệ kinh tế
trên đây được thể hiện thông qua sự vận động giá trò vốn tín dụng qua các giai đoạn
sau :
™ Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay :
Nội dung kinh tế của giai đoạn này là vốn tiền tệ hay giá trò vật tư hàng hóa
được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp đồng tín dụng
được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận, dựa trên quan hệ cung cầu của vốn cho vay.
™ Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất :
Giai đoạn này vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp ( nếu vay bằng hàng hóa
) hoặc vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của
người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trò đó mà chỉ
được tạm thời sử dụng trong một khoảng thời gian nhất đònh đã được ký kết trong
hợp đồng mà thôi.
™ Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng :

nó là kỳ phiếu thương mại.
Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa
sản xuất và tiêu thụ, do tính thời vụ trong sản xuất. Vì vậy, xảy ra hiện tượng có một
số nhà doanh nghiệp có hàng hóa muốn bán, đồng thời có một số nhà doanh nghiệp
muốn mua hàng nhưng lại chưa có tiền. Trong trường hợp này, dựa trên cơ sở quen
biết và uy tín, họ có thể thỏa thuận một quan hệ vay mượn; như vậy, người bán có
thể giải phóng nhanh lượng hàng hóa để giảm bớt những chi phí bảo quản, người
mua mặc dù chưa đủ tiền nhưng có hàng hóa để đưa vào chu kỳ sản xuất mới.
Mua bán chòu hàng hóa là một hình thức tín dụng vì : người bán chuyển giao
hàng hóa cho người mua được sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất đònh.
Khi đến hạn, người mua hoàn vốn và lãi cho người bán dưới hình thức tiền tệ.

8


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

Trong nền kinh tế thò trường, hiện tượng thừa, thiếu vốn của các doanh nghiệp
xảy ra thường xuyên. Vì vậy, hoạt động của tín dụng thương mại đáp ứng được nhu
cầu thiếu vốn tạm thời của các doanh nghiệp, đồng thời giúp các doanh nghiệp tiêu
thụ được hàng hóa của mình, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa,
phát triển sản xuất. Tín dụng thương mại tham gia điều tiết nhu cầu thừa, thiếu vốn
giữa các nhà sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm tiền mặt thông qua quá trình
lưu thông giữa các chủ thể thương mại trong thời gian kinh doanh có hiệu lực.
1.2.1.2.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác với các nhà doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư … được thực hiện dưới hình thức
cung ứng vốn tín dụng bằng tiền. Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân

Nguyễn Thò Hồng Liên

1.2.2. Vai trò cuả tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
1.2.2.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Với chức năng là trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại là cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm ; chính vì thế mà nó huy động
mọi nguồn lực vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh te,á đáp ứng
nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã
hội.
Cũng thông qua hoạt động phân phối vốn tín dụng, các ngân hàng thương mại
đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất được liên tục, đáp ứng vốn kòp thời cho sản xuất và lưu thông sản phẩm. Thực
tế cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động và vốn
cố đònh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà sản xuất tiến hành và mở rộng sản xuất,
đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc đẩy sản xuất
phát triển.
1.2.2.2..Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như : thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho
phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, giảm chi phí lưu thông tiền tệ .
Đồng thời với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
tín dụng cũng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn tại trong lưu thông. Đây là
nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế. Nếu lượng tiền
dư thừa trong lưu thông không được sử dụng kòp thời và có hiệu quả, có thể gây ảnh
hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ làm mất cân đối tiền – hàng, biến động
đến hệ thống giá cả. Vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế bò lạm phát, tín dụng được
xem như là công cụ làm giảm lạm phát.
Tùy theo mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ nhất đònh, lãi suất
tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để
thắt chặt hay mở rộng tín dụng, tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền cần thiết trong

áûnh khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại. Nó được tính từ tiền lãi thu được
từ các khoản cho vay và đầu tư, từ các khoản phí dòch vụ khác, từ qui mô, chất lượng
và thành phần của các tài sản có. Ngoài ra, người ta còn đo lường hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thông qua các chỉ tiêu sau :
• Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay :
Đây là thước đo chất lượng hoạt đông tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng
cao có nghóa nhiều khoản vay không được hoàn trả trả đúng hạn, phải chuyển nợ
quá hạn, không thu được lãi nên ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
• Lợi nhuận trên tài sản có ( Return on assets – ROA ) :
Để đánh giá sự quản lý của nhà ngân hàng trong việc quản lý tài sản có của
mình, phân tích khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có,
nhằm xác đònh hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản có.
ROA

=

Lợi nhuận ròng
_____________

x 100%

Tổng tài sản có

11


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên


của ngân hàng thương mại càng lớn thì hiệu quả tác động tới xã hội càng cao.
Với vai trò là người tích tụ và tập trung vốn phục vụ cho yêu cầu phát triển
sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá, các ngân hàng thương mại góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm, thêm thu nhập cho người lao
động, ổn đònh xã hội và xây dựng đất nước.
Tóm lại : Với những hoạt động thiết thực mang lại lợi ích cho chính bản thân – tìm
kiếm lợi nhuận, các ngân hàng cũng không ngững đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngày
càng cao của các cá nhân cũng như các doanh nghiệp. Để đạt được điều này, các
ngân hàng phải cố gắng rất nhiều; nhất là trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, buộc các ngân hàng không ngừng tìm
kiếm những giải pháp tốt nhất để mở rộng hoạt động kinh doanh, đảm bảo phát triển
một cách an toàn và có hiệu quả.
12


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM.
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM :
Từ ngày thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam 1951 đến năm 1988, trong
một khoảng thời gian khá dài Việt Nam tồn tại mô hình ngân hàng một cấp và duy
nhất một hình thức ngân hàng quốc doanh, thuộc sở hữu nhà nước, coi trọng chức
năng quản lý hơn chức năng kinh doanh, tạo ra sự độc quyền cuả ngành ngân hàng .
Đến năm 1988, hệâ thống ngân hàng Việt Nam được phân thành 2 cấp với

dân thành phố.; đồng thời cũng thấy những khó khăn, vướng mắc mà các nhà ngân
hàng phải đối đầu trong hoạt động kinh doanh cuả mình.
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TP.HCM NĂM 2000 VÀ NHỮNG NHÂN
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG.
2.2.1. Tình hình kinh tế -xã hội TP.HCM năm 2000
TP.HCM là đơn vò kinh tế trọng điểm của cả nước, có nền kinh tế phát triển
liên tục, là thành phố năng động đi đầu trong công cuộc cải cách và phát triển kinh
tế, đóng góp trên 70% thu ngân sách Nhà nước hàng năm. Đây làø thành phố đông
dân nhất nước; thu nhập bình quân đầu người cao nhất ( 1.365 USD/năm ) ; do điều
kiện kinh tế năng động, hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
khá thuận lợi, phát triển.
Nhìn chung, tình hình kinh tế thành phố trong 5 năm qua ( 1995-2000 ) vẫn
tăng trưởng với tốc độ cao, cao hơn tốc độ phát triển kinh tế của cả nước. Giá trò
tổng sản phẩm xã hội ( GDP ) tăng bình quân 5 năm là 10,15%, trong khi cả nước
tăng chỉ 6,93% ( giá so sánh năm 1994 ).
• Năm 1996 : tăng 14,67%, cả nước tăng 9%
• Năm 1997 : tăng 12,09%, cả nước tăng 8,15%
• Năm 1998 : tăng 9,03%, cả nước tăng 5,8%
• Năm 1999 : tăng 6,16%, cả nước tăng 4,8%
• Năm 2000 : tăng 9%, cả nước tăng 6,6%
Đến cuối năm 2000, giá trò tổng sản phẩm xã hội là 52.860 tỷ đồng, tăng 9%
so với năm 1999 và tăng 41,4% so với năm 1996 ( trong đó từ các năm 97-98-99 do
ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế khu vực nên tốc độ tăng trưởng kinh tế bò chậm lại,
giá trò xuất nhập khẩu giảm thấp ). Cụ thể :
Công nghiệp : Giá trò sản xuất công nghiệp đến cuối năm 2000 là 57.206 tỷ đồng
tăng 15,4% so năm trước và vượt 4,5% kế hoạch. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm
là 14,14%;
‰

Nông – lâm – ngư nghiệp : Giá trò sản xuất nông – lâm – thủy sản năm 2000 đạt


+ Xuất khẩu : tổng kim ngạch xuất khẩu TPHCM năm 2000 đạt 6.316 triệu
USD, tăng 35,9% so năm trước. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 21%, trong đó
năm 97, 98 giá trò xuất khẩu giảm thấp do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế khu vực.
+ Nhập khẩu : tổng kim ngạch nhập khẩu TPHCM năm 2000 đạt 3.844 triệu
USD tăng 14,7% so năm trước. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là : 6,86% trong đó
các năm 97, 98, 99 giá trò tăng chậm và giảm sút
.2..2.2. Những nhân tố tác động đến hoạt động ngân hàng:
™ Mặt thuận lợi :
- Những chủ trương phát triển kinh tế ở TP.HCM đã triển khai thực hiện như
chủ trương kích cầu thông qua đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay phục vụ nông nghiệp
phát triển nông thôn, kích cầu qua tiêu dùng… đã tạo điều kiện cho ngân hàng tham
gia đầu tư, tăng trưởng tín dụng- nhất là về vốn tín dụng trung và dài hạn; từ đó góp
phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế TP.HCM.
- Một số chuyển biến tích cực cuả kinh tế TP.HCM và những dấu hiệu khả
quan thể hiện qua các chỉ tiêu tăng trưởng về giá trò công nông nghiệp, thương mại,
xuất nhập khẩu… đã tạo cơ sở phát triển cho hoạt động ngân hàng. Nhiều doanh
nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động ( chỉ riêng năm 2000 theo thống kê
đã có khoảng 5.499 doanh nghiệp mới thành lập ), đây là nguồn tiềm năng lớn về
nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được ưu tiên đầu tư với nhiều hình thức và nhiều
nguồn vốn nên đã góp phần cải thiện cơ sở vật chất nhằm thực hiện công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước và cũng đã mở ra cho ngành ngân hàng những dự án
đầu tư với quy mô lớn.
15


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

Nguồn vốn huy động đạt 5.623 tỉ đồng tăng trưởng 37,6% so với năm 1999 (
chỉ tiêu đònh hướng tăng từ 25% đến 30% ) tăng nhanh hơn 2,7 lần tốc độ tăng trưởng
của năm 1999 ( 12,1%) và các năm trước chiếm tỉ trọng 29% trong tổng nguồn vốn
huy động của cả nước.
16


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

• Năm 1998 : tốc độ tăng vốn huy động ( 17,6%) nhỏ hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (36%).
• Năm 1999 : tốc độ tăng vốn huy động ( 12,1%) nhỏ hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (13,7%).
• Năm 2000 : tốc độ tăng vốn huy động ( 37,6%) nhanh hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (20,1%).
Chính điều này tạo nên lượng cung tiền tệ vượt cầu tiền tệ, làm vốn ứ đọng
tăng lên, có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn trong kinh doanh. Để khắc phục tình trạng
này, một số ngân hàng thương mại đã tâp trung đầu tư vào tín phiếu ngân hàng , trái
phiếu kho bạc và chứng khoán cuả các TCTD mua công trái với số tiền lên đến
270,6 tỷ đồng. Đến những tháng cuối năm , tiền đồâng trở nên khan hiếm do nhu cầu
chi trả tiền đồng cao hơn so với mức bình thường. Nhưng tính thanh khoản cuả các
loại tín phiếu,trái phiếu dài hạn này còn rất thấp, lãi suất cũng thấp nên các ngân
hàng không muốn bán ra sợ bò lỗ mà muốn giữ lại đến đáo hạn và để thế chấp vay
ngân hàng Nhà nước.
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động trung và dài hạn để phục vụ công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nước vẫn còn chiếm tỷ trọng rất thấp. Đến cuối năm 1999, đạt
khoảng 4% trong tổng vốn huy động và chỉ mới có ngân hàng Đầu tư huy động trái
phiếu dài hạn; ngoài ra chưa có hình thức huy động vốn trung dài hạn nào khác để


Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Bình quân

47,2
29,6
8,2
15,0

46,9
27,0
6,9
19,2

50,8
28,6
5,0
15,6

52,1
26,7
3,9
17,3

51,0

thanh toán, có thò phần bình quân là 16,8% và cuối cùng là các ngân hàng liên doanh
có thò phần họat động vốn bình quân là 5,4 % ( do không được phép huy động vượt
quá 25% vốn tự có ).
2.3.2. Tình hình đầu tư – tín dụng
2.3.2.1. Dư nợ cho vay
Tín dụng tăng trưởng liên tục qua các năm từ 1996 đến 2000 thể hiện qua dư
nợ cho vay, doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
-Tốc độâ tăng trưởng: dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2000,ø cứ 1%
tăng trưởng tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng 0,73% giá trò sản
xuất công nghiệp, tăng 0,17% giá trò sản xuất nông-lâm-thủy sản và tăng 0,22%
tổng mức hàng hóa bán ra… từ đó đã góp phần trong việc tăng trưởng GDP của
TP.HCM ( bảng 4 ).
18


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân 4 năm qua là 22,9%. Trong đó, năm 1996
là thời điểm chủ trương mở rộng cho vay ngòai quốc doanh nên đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất 58,7%. Đến năm1998 tốc độ tăng trưởng là 36%. Riêng năm 1999
chỉ tăng 13,7 % do ảnh hưởng của cuộc khủng hỏang khu vực làm nền kinh tế trì trệ,
tình trạng lạm phát kéo dài, sức mua và đời sống của người dân cũng giảm sút… đã
làm hạn chế việc đầu tư cho vay ra cuả ngân hàng. Đến năm 2000, tình hình tín dụng
có nhiều khả quan hơn.
Bảng 2. DƯ N THEO KHỐI NGÂN HÀNG TRONGHỆ THỐNG NHTM

ĐVT: Tỷ đồng
KHỐI

1.549
7.849

17.646
9.308
1.180
10.069

19.941
10.196
1.059
12.249

29.930
12.673
1.215
12.375

22.996

28.080

38.203

43.445

52..193

( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Đạt tốc độ phát triển nhanh hơn trong hệâ thống ngân hàng thương mại là các

1999

Năm
2000

96.330
91.413

133.195
122.447

( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )

19


Luận án tốt nghiệp

Nguyễn Thò Hồng Liên

Bảng 4. TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG DƯ N TRONG
HỆ THỐNG NH THƯƠNG MẠI
ĐVT: %
KHỐI
NGÂN HÀNG

Năm
97/96

-NHTMQD

- 10,3
21,6

30,0
24,3
14,7
1,0

33,9
13,2
0,1
32,0

22,1

36,0

13,7

20,1

22,9

( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Bảng 5. TỶ TRỌNG DƯ N CHO VAY TRONG HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ĐVT : %
KHỐI
NGÂN

28,6
5,5
28,0

46,2
24,4
3,1
26,4

45,9
23,5
2,4
28,2

49,6
24,4
2,3
23,7

43,9
26,9
3,9
25,3

Toàn
hệ thống

100

100

Năm
1999

Năm
2000

-NHTMQD
- NHTMCP
-NHLD
-NHNNg

47,8
58,4
46,7
60,1

59,6
61,3
38,3
64,1

60,8
62,4
36,3
63,5

60,7
59,9
41,2
64,8


Năm
1999

Năm
2000

2.003
6.077

22.773
10.000

26.322
11.543

31.528
15.254

28.080

32.773

37.865

46.782

( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )

21

2000

BÌNH
QUÂN

Tổng dư nợ

100

100

100

100

100

78,3
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung dài 22,7
hạn

69,4
30,6

69,5
30,5

67,4
32,6

phân công cho ngành ngân hàng không nhiều ( tổng số dự án kích cầu đầu tư đã
được Uỷ Ban Nhân dân TPHCM phê duyệt chính thức là 170 dự án, với số vốn đầu tư
là 3.871 tỷ đồng ) nhưng các ngân hàng thương mại đã tích cực tiếp cận tham gia tài
trợ và giải ngân một số dự án lớn.
‰

Đầu tư trực tiếp :
Tính đến năm 2000, đã ký hợp đồng cho vay 16 dự án với số tiền 532 tỷ đồng,
đã giải ngân 144 tỷ đồng; trong đó ngân hàng Đầu tư TP.HCM năm 1999 đã ký hợp
đồng và đang giải ngân được 3 dự án :
-

Xây dựng cầu đường Nguyễn Tri Phương nối dài ( 48 tỷ đồng )
Dự án cầu đường Điện Biên Phủ ( 54 tỷ đồng )
Dự án đường Hùng Vương ( 69,1 tỷ đồng )

Đầu tư thông qua cho vay hợp vốn với Quỹ ĐT phát triển đô thò TP.HCM :
Đến nay ngân hàng đã tham gia 3 dự án : cải tạo mở rộng nâng cấp bệnh viện
phụ sản Từ Dũ, bệnh viện Nhân dân Gia Đònh và bệnh viện Hùng Vương.
Cho vay trực tiếp các đơn vò thi công, cho vay bắc cầu :
Gồm 4 dự án, 7 hạng mục công trình, với tổng số tiền đã giải ngân là 83,3 tỷ
đồng.
Như vậy, tính đến nay, kể cả các dự án ngân hàng đang thẩm đònh thì số vốn
ngân hàng tham gia cho các dự án kích cầu có thể trên 1.300 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
khoảng 34% trong tổng vốn đầu tư cuả các dự án kích cầu TP.HCM, đã góp phần
quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn cuả ngân
hàng trong năm 2000 ( tăng 46,9% so với năm 1999, đạt tỷ trọng 32,6% trong dư nợ
cho vay ).
‰


động sản xuất chưa gắn liền với việc tiêu thụ sản phẩm; hơn nữa giá cả quá thấp
không đảm bảo chi phí sản xuất, làm tâm lý người nông dân không ổn đònh; từ đó
không dám đầu tư để sản xuất. Mặt khác, nông dân vùng ven TP còn mang nặng tính
sản xuất nhỏ , cá thể, manh múng…chưa có mô hình trang trại, hợp tác xã, các dự án
thiếu tính khả thi nên cũng khó phát triển đầu tư.
- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn chưa được chú trọng nên tỷ trọng đẩu tư vào
các dự án này còn quá thấp. Ngoài ra, các chương trình cho vay phục hồi nông
nghiệp, khắc phục hậu quả thiên tai đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội nhưng
việc thu hồi vốn chậm, gặp nhiều khó khăn.
-Việc thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều vướng mắc do gía
trò đất theo khung giá nhà nước còn quá thấp so với giá thực te.á Việc xử lý tài sản
thế chấp ( TSTC ) khi khách hàng không trả được nợ gặp nhiều khó khăn, làm hạn
chế cho vay nông nghiệp nông thôn.
2..3.2.1.2.. Cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Qua bảng dưới đây ta thấy hoạt động cho vay bằng ngọai tệ của hệ thống
ngân hàng thương mại trên đòa bàn TP.HCM đã phát triển nhanh chóng và tăng
trưởng đều qua các năm 97, 98, 99, 2000 với tỷ lê tăng bình quân năm là13,6%.
Tuy nhiên, trong năm 2000 đã xảy ra tình trạng mất cân đối trong huy động
và cho vay bằng ngoại tệ. Hoạt động cho vay bằng ngoai tệ dường như chựng lại ( so
với năm 1999 chỉ tăng 0,9% ) xuất phát từ việc điều hành lãi suất đồng Việt Nam và
lãi suất ngoại tệ chưa hợp lý. Lãi suất huy động VNĐ liên tục giảm ở mức xấp xỉ với
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status