1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
Phạm Thò Hằng
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP THANH TRA TẠI CHỖ
NGHỊÊP VỤ TÍN DỤNG CỦA THANH TRA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM -Năm 2005
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
Phạm Thò Hằng
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP THANH TRA TẠI CHỖ
NGHỊÊP VỤ TÍN DỤNG CỦA THANH TRA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
1.1.5.2.2. Nội dung thanh tra tại chỗ: ....................................................17
1.1.5.2.3. Những nội dung cụ thể trong TTTC:.......................................18
1.2. Tổ chức cho vay và quản trò danh mục cho vay: vấn đề cần quan tâm
của hoạt động thanh tra. .................................................................................20
1.2.1. Hệ thống tổ chức cho vay. .................................................................21
1.2.2. Chính sách cho vay.............................................................................22
1.2.3. Quy trình cho vay. ..............................................................................23
1.3. Sự cần thiết của công tác thanh tra đối với hoạt động ngân hàng.......26
Kết luận chương 1: ..........................................................................................29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÂN HÀNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................30
2.1. Tình hình hoạt động của các NHTMCP trên đòa bàn TP.HCM ...........30
2.1.1. Quá trình phát triển của NHTMCP . ...............................................30
2.1.2. Đánh giá diễn biến và cơ cấu hoạt động cấp tín dụng. ...................31
2.2.3. Chất lượng của hoạt động cấp tín dụng. ..........................................33
2.2. Thực trạng hoạt động thanh tra trên đòa bàn TP.HCM .......................34
2.2.1. Hoạt động: ..........................................................................................34
2.2.2. Nhân sự: ..............................................................................................35
2.2.3. Những quy đònh pháp lý về Thanh tra ngân hàng:..........................37
4
2.2.3.1. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng. ..........................................37
2.2.3.2. Mục đính của Thanh tra ngân hàng............................................37
2.2.3.3. Nội dung hoạt động của Thanh tra ngân hàng . .........................37
2.3. Phương pháp thanh tra tại chỗ nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện:....38
2.3.1. Thanh tra hoạt động cho va: ...........................................................39
2.3.2. Kiểm tra các cam kết ngoại bảng: ...................................................41
2.4. Những sai phạm thường gặp trong TTTC nghiệp vụ tín dụng..............42
5
3.3.1.2.1. Lập kế hoạch thanh tra cho vay:.............................................63
3.3.1.2.2. Chọn đối tượng kiểm tra. ........................................................64
3.3.1.2.3. Xác đònh mốc và lựa chọn khách hàng điển hình để kiểm tra:
...............................................................................................................65
3.3.1.2.4. Phân tích từng khoản cho vay: ...............................................65
3.3.1.2.5. Kết luận đánh giá, tổng hợp kết quả: .....................................68
3.3.1.3. Đánh giá hoạt động của kiểm tra nội bộ: ....................................71
3.3.2. Kiến nghò đối với Thanh tra ngân hàng Nhà nước Việt Nam........72
3.3.2.1. Cần xây dựng quy trình thanh tra tại chỗ:..................................72
3.3.2.2. Xây dựng sổ tay Thanh tra ngân hàng : ....................................73
3.3.2.3. Những giải pháp tăng cường cho yếu tố con người của TTNH để
đáp ứng tiến trình hội nhập. .....................................................................73
3.3.3. Kiến nghò đối với các TCTD .............................................................75
3.3.3.1. Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra và kiểm toán nội bộ:
...................................................................................................................75
3.3.3.2. Tăng cường năng lực quản lý và kinh doanh của cán bộ ngân
hàng: .........................................................................................................76
Kết kuận chương 3: .........................................................................................77
Kết luận .............................................................................................................78
CÁC BẢNG BIỂU THAM KHẢO ...................................................................91
6
Lời nói đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Ngân hàng thương mại cổ phần là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt
với các Ngân hàng thương mại cổ phần còn mang tính truyền thống, chưa đi sâu
vào đánh giá hoạt động hoạt động của nghiệp vụ tín dụng mà chỉ dừng lại ở việc
phát hiện và xử lý theo thẩm quyền những sai phạm, không mang tính chất ngăn
ngừa và cảnh báo rủi ro. Từ những vấn đề trên Luận văn xin trình bày đề tài “
Đổi mới phương pháp thanh tra tại chỗ nghiệp vụ tín dụng của Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần trên đòa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh”, từ đó đưa ra những kiến nghò đổi mới phương pháp làm việc,
mà thực chất là chuyển từ phương pháp thanh tra tuân thủ sang phương pháp
đánh giá rủi ro hoạt động, với hy vọng sẽ mang lại hiệu quả cao cho hoạt động
thanh tra khi tiến hành thanh tra tại các Ngân hàng thương mại cổ phần.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Qua việc phân tích mục đích, chức năng nhiệm vụ quyền hạn, đối tượng
thanh tra, phương thức hoạt động của Thanh tra ngân hàng trong thời gian qua để
nhận ra những vấn đề còn tồn tại, thiếu sót; Nghiên cứu hoạt động quản trò rủi ro
tín dụng của các Ngân hàng thương mại để từ đó đề xuất phương pháp thanh tra
mới đạt được mục đích của thanh tra ngân hàng là đánh giá hoạt động, ngăn ngừa
và cảnh báo rủi ro.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Những vấn đề cơ bản về thanh tra ngân hàng, đặc biệt là phương pháp
thanh tra đang được áp dụng.
- Phạm vi chủ yếu về thanh tra ngân hàng, đồng thời có đề cập đến hoạt
động quản trò rủi ro của các ngân hàng thương mại nhằm đạt được mục đích
nghiên cứu của đề tài.
8
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, duy vật lòch sử, kết hợp giữa lý
luận và thực tiễn tư duy lôgic để phân tích chứng minh.
1.1.1. Mục đích Thanh tra ngân hàng.
- Một là, đảm bảo NHTM hoạt động đúng kỷ cương pháp luật Nhà nước.
Tất cả các nước trên thế giới có hoạt động ngân hàng, thì đều phải có một
hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động đó. Đối với những nước khác
nhau thì phạm vi cũng như đối tượng mà pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân
hàng cũng khác nhau.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ, đặc thù riêng đối với mỗi ngân hàng
mà TTNH có thể đi sâu vào từng nội dung. Nhưng nói chung tất cả các mặt
nghiệp vụ đều phải được thanh tra, nhằm tăng cường sự tuân thủ pháp luật của
các NHTM. Thông qua hoạt động thanh tra, NHNN đã góp phần giữ cho các
NHTM hoạt động một cách lành mạnh đúng khuôn khổ nhà nước.
- Hai là, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.
Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền hợp pháp, và cũng chính vì an toàn
hệ thống ngân hàng một trong những biện pháp là NHTW phải thường xuyên
10
thanh tra các TCTD và hoạt động ngân hàng của tổ chức khác theo những nội
dung: vốn, chất lượng tài sản có, thu nhập, chi phí, khả năng điều hành và khả
năng thanh toán.
Qua thanh tra, phát hiện được những sai lầm, vi phạm nguyên tắc thể lệ chế
độ của Nhà nước, của ngành để từ đó có những biện pháp ngăn chặn, kiến nghò,
xử lý theo thẩm quyền; phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ
đạo với thực tế nảy sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản của cấp trên
phù hợp với thực tế hơn. Chỉ có như vậy thì quyền lợi hợp pháp của người gửi
tiền mới bảo đảm, và người gửi tiền mới thực sự yên tâm khi gửi tiền vào bất kỳ
NH nào mà họ muốn
- Ba là, phối hợp trong việc bảo hiểm tiền gửi.
Rất nhiều nước trên thế giới, Chính phủ có quỹ bảo hiểm tiền gửi ngân
- Những nội dung cụ thể trong tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra thể
hiện trong thông tư số 04/2000/TT-NHNN3, ngày 28/03/2000 của Thống đốc
NHNN: việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực
hiện các quy đònh trong giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các đối tượng
quy đònh và theo quy đònh của pháp luật về thanh tra. Thẩm tra, xác minh, kết
luận, kiến nghò việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy đònh của Luật khiếu
nại, tố cáo liên quan đến tổ chức và hoạt động ngân hàng; tham mưu giúp Thống
đốc NHNN chỉ đạo công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong
Ngành ngân hàng. Phát hiện, ngăn ngừa và xử phạt vi phạm hành chính theo
thẩm quyền; kiến nghò các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về
tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Kiến nghò Thống đốc NHNN, giám đốc chi
nhánh NHNN tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác thực
hiện các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng.
1.1.3. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng.
12
Theo quy đònh pháp luật hiện hành ở nước ta, đối tượng của TTNH bao
gồm:
- Tổ chức và hoạt động của TCTD, gồm:
+ Các TCTD Nhà nước, gồm: NHTM, NH phát triển, NH đầu tư, NH chính
sách và TCTD phi ngân hàng.
+ Các TCTD cổ phần của Nhà nước và của nhân dân.
+ Các TCTD nước ngoài được phép hoạt động tại VN.
+ Các TCTD hợp tác.
- Hoạt động ngân hàng của các tổ chức không phải là TCTD được NHNN
cấp giấy phép.
- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và các cá nhân trong
báo cáo trước.
Tóm lại, mục tiêu chính của hệ thống GSTX là sử dụng để hỗ trợ cho
TTTC, chứ không phải thay thế nó. Thông tin chính xác là yếu tố then chốt của
quá trình giám sát, các nhà giám sát phải liên lạc thường xuyên với các nhà quản
lý ngân hàng và nắm bắt được các hoạt động của các đònh chế; phải có các
phương tiện để thu thập điều tra và phân tích các báo cáo về sự an toàn và thống
kê các nguồn thu nhập của các ngân hàng trên cơ sở riêng lẻ và tổng hợp; các
nhà giám sát phải có các phương tiện phê chuẩn các thông tin giám sát một cách
độc lập thông qua các cuộc TTTC hay sử dụng kiểm toán viên bên ngoài. Qua
TTTC bổ sung cho giám sát từ xa những chất lượng của cơ cấu cho vay hoặc
chính sách, thủ tục nghiệp vụ. Nói một cách đơn giản, GSTX và TTTC cần được
xem xét như bổ sung lẫn nhau. Cả hai đều đưa ra nhưng thông tin hữu ích góp
phần vào tiến trình TTNH có hiệu quả.
1.1.5.1.2. Hoạt động GSTX.
GSTX là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích các báo
cáo để đánh giá các nội dung hoạt động của TCTD. Về cơ bản, GSTX là một hệ
14
thống thông tin, đó là việc sử dụng bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu thống kê
đònh kỳ các TCTD để những nhà làm công tác quản lý vó mô của NHNN nắm
một cách thường xuyên tình hình, nhằm báo động cho các nhà lãnh đạo NHTM
những vấn đề cần thiết, hoặc kiến nghò biện pháp khắc phục thích hợp, kòp thời;
“chỉ điểm “ cho thanh tra tại chỗ những vấn đề trọng tâm, trọng điểm.
Các chỉ tiêu đánh giá trong GSTX gồm:
- Vốn tự có của TCTD:
Theo phương thức này TTNH căn cứ vào các quy đònh của thống đốc NHNN
để giám sát về vốn tự có đối với TCTD. Đó là hướng tới việc giám sát thực hiện
các quy đònh về bảo đảm đủ vốn, các qui đònh liên quan đến quản lý vốn của các
mềm qua máy vi tính.
- Tiến hành phân tích, đánh giá, nhận xét theo các tiêu chí trên.
- Lập báo cáo kết quả giám sát gửi theo qui đònh, đồng thời chuyển cho các
phòng thanh tra tại chỗ để khai thác, theo dõi và sử dụng trong TTTC.
- Các phòng TTTC khai thác kết quả làm tư liệu phục vụ TTTC hoăc để
theo dõi; nhắc nhở, khuyến cáo hoặc xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
Sau hơn 10 năm thực hiện GSTX cho thấy, phương thức này đã thực sự bổ
ích và là phương pháp hiện đại, đáp ứng được yêu cầu quản lý ngân hàng hiện
nay ở VN, đã bước đầu phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên việc thực hiện
phương thức này còn không ít khó khăn, do đó hiệu quả chưa cao bởi GSTX là
một phương thức mới được áp dụng ở nước ta, nội dung và phương pháp giám sát
đang được tiếp tục hoàn thiện, trong khi đó những điều kiện để thực hiện rất
nhiều bất cập và hạn chế. Hiện nay, GSTX được tổ chức thực hiện cả ở
NHNNTW và các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.
1.1.5.1.3. Thiết lập hệ thống giám sát từ xa.
Hệ thống GSTX của NHNN được thực hiện theo Quyết đònh của Thống đốc
NHNN số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 về việc ban hành Chế độ báo
cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vò thuộc NHNN và các TCTD bao gồm rất
16
nhiều các bảng biểu chỉ tiêu có liên quan đến thực trạng tài chính và hoạt động
của ngân hàng: diễn biến về cơ cấu tài sản Nợ, tài sản Có; chất lượng tín dụng,
bảo lãnh, hùn vốn, liên doanh…; khả năng thanh toán; tình hình thu nhập, chi phí
và kết quả kinh doanh…; việc thực hiện các quy chế an toàn của NHNN.
Từ những nội dung chính đã được xác đònh để xây dựng hệ thống giám sát,
TTNH đã xây dựng một chương trình phần mềm giám sát áp dụng trên máy vi
tính. Từ những số liệu do các ngân hàng báo cáo, chương trình giám sát sẽ tự
động tính toán các chỉ số tài chính cần để phân tích từng ngân hàng, bao gồm cả
vò có sai phạm.
- Việc kết luận xử lý và xử lý kiến nghò khi thanh tra phải đảm bảo đúng
quy đònh của pháp luật hiện hành, thực hiện nghiêm túc việc xử phạt vi phạm
hành chính theo thẩm quyền đối với tập thể và cá nhân có hành vi vi phạm về
tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Đề nghò cấp có thẩm quyền đình chỉ những hoạt
động nghiệp vụ của các chi nhánh nếu vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
TTTC ở nước ta thường được tiến hành đònh kỳ (thường là một năm một lần)
hoặc đột xuất tuỳ theo yêu cầu của công tác thanh tra và kết quả theo dõi, phân
tích giám sát và đánh giá đối với đối tượng của TTNH.
1.1.5.2.2. Nội dung thanh tra tại chỗ:
Nội dung của một cuộc TTTC theo đònh kỳ thường được quy đònh rõ ràng
trong đề cương thanh tra. Đề cương thanh tra được xây dựng từ khi lập kế hoạch
thanh tra, phù hợp với từng loại hình TCTD và mục tiêu, yêu cầu của cuộc TT.
- Nội dung thanh tra đònh kỳ bao gồm; kiểm tra về quản trò, điều hành; kiểm
soát và kiểm toán nội bộ; kiểm tra nguồn vốn, chất lượng tín dụng, nghiệp vụ
bảo lãnh, hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hùn vốn liên doanh, nghiệp vụ tài
chính, kế toán và các hoạt động khác (nếu có).
-
Nội dung thanh tra đột xuất thường chỉ tập trung một trong những
nội dung cần thiết tuỳ yêu cầu thực tế phát sinh để xác đònh nội
dung thanh tra.
18
1.1.5.2.3. Những nội dung cụ thể trong TTTC:
Nội dung cụ thể về TTTC của NHNN đối với các TCTD hoạt động tại VN
thời gian qua đã thực hiện những việc như sau:
* Đánh giá về tổ chức của TCTD
quá lớn có thể làm cho mức vốn của TCTD thấp hơn với mức vốn tối thiểu qui
đònh và đó là nguyên nhân dẫn đến TCTD vi phạm quy chế về an toàn vốn.
* Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài sản có.
Thông thường, các vấn đề của TCTD đều bắt đầu từ suy giảm chất lượng tài
sản Có. Do đó, đánh giá chất lượng tài sản Có của TCTD là một trong những nội
dung quan trọng nhất của TTTC.
+ Kiểm tra các khoản cho vay:
Trong các nghiệp vụ thuộc tài sản có, nghiệp vụ cho vay là chủ yếu
(thường chiếm khoảng 70-80% tổng tài sản có của TCTD). Cho vay là nghiệp vụ
mang lại lợi nhuận lớn nhất cho TCTD, nhưng nó cũng là nghiệp vụ chứa nhiều
rủi ro. Vì vậy, thanh tra tại chỗ cần phải kiểm tra, đánh giá được chính xác mức
độ rủi ro của các khoản cho vay của các TCTD, từ đó đưa ra những biện pháp
giúp TCTD phòng ngừa hoặc xử lý kòp thời, hạn chế những tổn thất có thể xảy
ra.
+ Kiểm tra ngân quỹ: kiểm tra ngân quỹ nhằm xem xét, đánh giá công tác
quản lý ngân quỹ và chính sách hoạt động tài chính của TCTD.
+ Kiểm tra các khoản góp vốn, mua cổ phần.
Các nội dung cần làm rõ là: thủ tục và hồ sơ góp vốn, mua cổ phần; tỷ lệ
góp vốn, nguồn vốn góp; vấn đề chọn đối tác hùn vốn, mua cổ phần, mục đích;
việc cử người tham gia quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức mà TCTD có
góp vốn; hiệu quả góp vốn, mua cổ phần; vấn đề hạch toán, theo dõi.
+ Kiểm tra về các tài sản Có khác của TCTD: đánh giá tài sản cố đònh,
kiểm ra các khoản phải thu, các tài sản Có khác.
20
+ Kiểm tra các cam kết ngoại bảng: kiểm tra sự thống nhất về số liệu giữa
các báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp mà ngân hàng đã nộp cho thanh tra.
* Kiểm tra hoat động kinh doanh ngoại tệ: kiểm ra kinh doanh ngoại tệ
chẽ của hệ thống tổ chức cho vay.
Mô hình tổ chức cho vay của ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào 4 yếu tố
sau: qui mô, năng lực quản trò, chất lượng đội ngũ nhân viên tín dụng và công
nghệ cho vay của ngân hàng. Trong thực tế ở Việt Nam đã hình thành hai phương
thức quản trò cho vay căn bản: quản trò theo phương thức tập quyền và quản trò
theo phương thức phân quyền; tuy nhiên mức độ tập quyền và phân quyền cũng
rất khác nhau giữa các ngân hàng.
Các ngân hàng mới thành lập, các ngân hàng qui mô nhỏ thường có đội ngũ
nhân sự thiếu kinh nghiệm, vì vậy mô hình tổ chức cho vay thường theo phương
thức tập quyền, trong đó mỗi nhân viên tín dụng thực hiện tất cả các khâu của
qui trình cho vay, như nhận hồ sơ và thu thập thông tin, phân tích tín dụng, giám
sát, xử lý các khoản cho vay có vấn đề…; riêng quyết đònh cho vay được thực
hiện theo hệ thống dọc, tức là nhân viên tín dụng lập tờ trình đề xuất cho vay
chuyển cho lãnh đạo phòng tín dụng, lãnh đạo phòng tín dụng xét lại quyết đònh
cho vay và giám đốc là người quyết đònh cuối cùng.
Đối với các ngân hàng có qui mô lớn hơn, đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm
trong cho vay thường tổ chức theo phương thức phân quyền. Việc phân quyền
được thực hiện trong các lãnh vực sau:
- Phân quyền theo các giai đoạn của quy trình cho vay: Hoạt dộng cho vay
được phân ra nhiều bộ phận khác nhau, như bộ phận thẩm đònh cho vay và giải
quyết các bảo đảm, bộ phận quyết đònh cho vay, bộ phận xử lý các khoản nợ có
vấn đề.
- Phân quyền theo khu vực đòa lý: đối với các ngân hàng có phạm vi cho vay
rộng việc xử lý cho vay đïc phân cho các ngân hàng khu vực, các chi nhánh.
22
- Phân quyền theo loại cho vay hoặc đối tượng khách hàng, như cho vay
kinh doanh và cho vay tiêu dùng; cho vay các doanh nghiệp lớn và cho vay các
phản ứng thụ động đối với chính sách của đối thủ cạnh tranh. Thiết lập chính
sách tín dụng phải gắn với môi trường kinh tế trong nước, quốc tế và những yêu
cầu của khu vực giao dòch mà ngân hàng phục vụ.
Chính sách tín dụng nên được xem xét trong bối cảnh của chính sách kinh
doanh chung, và được phối hợp chặt chẽ và phù hợp với các chính sách khác của
ngân hàng như đầu tư, quản lý tài sản và nợ, marketing và nguồn nhân lực.
Mục tiêu của chính sách tín dụng:
Mục tiêu cơ bản của chính sách tín dụng là cung cấp tối đa các dòch vụ tín
dụng cho các khu vực thò trường mà NH phục vụ theo nguyên tắc thận trọng, an
toàn, và thanh khoản. Chính sách tín dụng có thể đònh lượng các mục tiêu về mức
tăng trưởng tín dụng thu nhập. Chính sách tín dụng được công bố bằng văn bản là
thật sự cần thiết nhằm thống nhất trong việc xử sự đối với khách hàng.
Các yếu tố cơ bản của chính sách cho vay:
Việc thiết lập chính sách cho vay phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
Xây dựng danh mục cho vay và các tiêu chuẩn cho vay lành mạnh để bảo toàn
quỹ tiền gửi và nâng cao khả năng sinh lời, thúc đẩy sự phát triển ổn đònh trong
hệ thống ngân hàng, hướng dẫn nhân viên tín dụng thực hiện nhiệm vụ cho vay
thống nhất và thiết lập các tiêu chuẩn nhằm mục đích kiểm soát danh mục cho
vay và giao dòch tín dụng.
1.2.3. Quy trình cho vay.
Qui trình cho vay là trình tự thực hiện việc cho vay theo các nguyên tắc, thủ
tục, đồng thời tuân thủ quy đònh của pháp luật và chính sách cho vay của NH.
Xây dựng qui đình cho vay là một bộ phận quan trọng của quản trò ngân
hàng. Nếu thiết lập được một hệ thống quy trình cho vay khoa học sẽ góp phần
đáng kể trong việc hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH.
Một khung quy trình cho vay bao gồm các giai đoạn cơ bản sau:
24
dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
* Quyết đònh tín dụng và giải ngân.
Quyết đònh tín dụng là việc chấp thuận hay không chấp thuận cho vay. Đây
là khâu quyết đònh thiết lập quan hệ tín dụng. Nó không những ảnh hưởng đến
tiến trình hoạt động của khách hàng, mà còn ảnh hưởng đến cả uy tín của NH.
* Giải ngân: là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng
đã cam kết theo hợp đồng.
25
Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng gắn liền vận
động của hàng hoá. Hay nói một cách khác, việc phát tiền vay phải có hàng hoá
đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.
* Giám sát và thanh lý tín dụng.
Giám sát tín dụng: Mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc thực hiện các
điều khoản đã cam kết theo hợp đồng tín dụng, bao gồm:
Khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không?
Kiểm soát mức độ rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay.
Theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng, kòp
thời phát hiện những vi phạm để có những ứng xử thích hợp.
Theo dõi và ghi nhận việc thực hiện qui trình tín dụng của các bộ phận/cá
nhân có liên quan đến ngân hàng.
Các phương pháp giám sát chủ yếu như sau;:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng; Phân tích
báo cáo tài chính theo đònh kỳ.
+ Viếng thăm và kiểm soát đòa điểm hoạt động kinh doanh/nơi cư trú của
khách hàng đi vay; Kiểm tra các bảo đảm tiền vay.
+ Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với các khách
hàng khác.