N©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh cho c¸c doanh nghiƯp ngμnh viƠn th«ng ViƯt Nam trong qu¸ tr×nh héi nhËp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG MINH MẪN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số:
60.31.12
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2005
1
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây l công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các phân tích v
kết quả nêu trong Luận văn l thnh quả nghiên cứu khoa học của bản thân.
Tác giả luận văn
Trần Quang Minh Mẫn
1.1.1
Khái niệm cạnh tranh
Trang 3
1.1.2
Những nhân tố ảnh hởng đến cạnh tranh
Trang 5
1.2 Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
1.2.1
Khái niệm về viễn thông v các dịch vụ viễn thông
1.2.2 Cạnh tranh viễn thông
Trang 7
Trang 7
Trang 9
1.2.3 Tác động của cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
Trang 13
1.3 Một số mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông
Trang 15
Thực trạng hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam Trang 32
Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngnh viễn thông Việt Nam
2.3.1 Cơ sở hạ tầng mạng lới
Trang 38
3
Trang 38
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
2.3.2 Các dịch vụ viễn thông
Trang 39
2.3.3 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông Việt NamTrang 43
chơng 3: giải pháp ti chính nâng cao năng lực cạnh tranh
các doanh nghiệp ngnh viễn thông việt nam
3.1
Rủi ro v thách thức của ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội
nhập
3.2
Trang 49
Nhóm các giải pháp vĩ mô & vi mô nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam
Trang 63
3.3.2
Thuê mua ti chính
Trang 64
3.3.3
Thị trờng vốn Trang 66
3.3.4
Các giải pháp ti chính khác Trang 66
Trang 72
kết luận
phụ lục
ti liệu tham khảo
4
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
danh mục từ viết tắt
ADSL
AFTA
: Đờng dây thuê bao số.
: Công ty Công nghệ truyền thông FPT.
GPC
GPRS
GSM
IDD
ISP
ITU
: General Packet Radio
Service
: Global Service Mobilization
: International Direct Dialling
: Internet Service Provider
: International
Telecommuniation Union
MOBIFONE
OECD
PSTN
: Dịch vụ di động ton cầu.
: Quay số quốc tế trực tiếp.
: Nh cung cấp dịchvụ Internet.
: Liên minh viễn thông quốc tế
: Công ty Thông tin di động VMSMOBIFONE
: Bộ Bu chính Viễn thông Việt Nam.
VIETTEL
: Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
VISHIPEL
: Công ty thông tin điện tử Hng hải .
VNPT
: Tổng công ty Bu chính Viễn Thông
Việt Nam.
: Công ty Viễn thông Điện Lực.
: Tổ chức thơng mại thế giới
VP Telecom
WTO
: World Trade Organization
DANH MụC CáC bảng
Bảng 2.1 - Thống kê các doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ viễn thông tại Việt
Nam
Trang 33
Bảng 2.2 - Giá cớc một số dịch vụ viễn thông của VNPT khi bị cạnh tranh Trang 34
Bảng 2.3 - Giá cớc liên lạc quốc tế của VNPT khi bị cạnh tranh
Trang 35
Bảng 2.4 - Giá cớc dịch vụ di động của SPT
Trang 29
6
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
lời mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề ti
Ngnh viễn thông đợc đánh giá l ngnh kinh tế quan trọng trong kế hoạch
phát triển tổng thể nền kinh tế của Việt Nam. Sự phát triển của ngnh viễn thông sẽ
l động lực để phát triển các ngnh kinh tế khác, vì vậy mục tiêu hng đầu của
Chính phủ l phải phát triển ngnh viễn thông Việt Nam ngang tầm khu vực Asean
v thế giới. Để đạt đợc mục tiêu đó Chính phủ liên tục có những chính sách u đãi
cho ngnh viễn thông, tăng cờng các chính sách quản lý vĩ mô ngnh nhằm mục
đích tạo sự tăng trởng bền vững cho ngnh viễn thông.
Khi Chính phủ thấy đợc những lợi ích của cạnh tranh viễn thông, Chính phủ
đã xóa bỏ độc quyền trong kinh doanh viễn thông v cho các doanh nghiệp viễn
thông mới của Việt Nam hoạt động cạnh tranh tự do trên thị trờng viễn thông.
Chính sách ny đã bắt đầu phát huy tác dụng từ khi có cạnh tranh giá dịch vụ viễn
thông đã giảm, chất lợng dịch vụ đợc nâng cao v ngời tiêu dùng trong nớc
quyền chọn lựa nh cung cấp v dịch vụ viễn thông tiện ích hơn để sử dụng. Thực tế
cho thấy mặc dù đã có những sự tiến bộ nhất định trong việc quản lý, kinh doanh
nhng các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đợc đánh giá chung có năng lực
cạnh tranh còn yếu kém. Do vậy khi thị trờng viễn thông mở cửa hon ton để cạnh
tranh quốc tế, thì các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải có biện pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình để có thể cạnh tranh bình đẵng với các doanh nghiệp
viễn thông nớc ngoi trong tơng lai.
2- Mục đích nghiên cứu của đề ti
trong môi trờng cạnh tranh viễn thông quốc tế.
6- Kết cấu của đề ti
Ngoi phần mở đầu v kết luận, đề ti đợc trình by theo kết cấu sau:
Chơng I: Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
Chơng II: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông
Việt Nam
Chơng III: Giải pháp ti chính nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam.
8
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
Chơng 1: Cạnh tranh viễn thông trong quá
trình hội nhập
1.1 Cạnh tranh & những nhân tố ảnh hởng đến cạnh tranh
1.1.1
Khái niệm cạnh tranh
Khi đề cập đến vấn đề cạnh tranh, có rất nhiều quan điểm khác nhau về cạnh
tranh kinh tế
Quan điểm cạnh tranh của Adam Smith
Ông cho rằng cạnh tranh kinh tế l quá trình tự nhiên chủ yếu thông qua thị
trờng v giá cả, do đó cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với thị trờng. Ông chỉ ra
rằng trong điều kiện cạnh tranh, do có nhiều ngời tham gia nên chẳng những họ
phải thờng xuyên theo dõi, chú ý tới sự biến động cung cầu v áp lực cạnh tranh.
Bằng ti phán đoán, khôn khéo điều chỉnh sản lợng cho thích ứng với tình hình
thay đổi cung cầu v áp lực cạnh tranh. Nh vậy cạnh tranh có thể lm cân bằng xã
nếu để quá trình cạnh tranh tự nhiên diễn ra sẽ dẫn đến độc quyền vì khi cạnh tranh
mỗi cá nhân đều muốn chiếm đợc vị trí độc quyền.
Quan điểm cạnh tranh hiện đại
Cạnh tranh hon hảo: Quan điểm cạnh tranh hon hảo chú ý đầy đủ tới vấn
đề hiệu quả phân phối hoặc sử dụng một cách tối u ti sản kinh tế. Trong mọi thể
chế kinh tế, mặc dù thể chế xã hội có khác nhau, quan trọng l phân phối một cách
hiệu quả ti nguyên hiện có v sản xuất đợc điều khiển bởi thị hiếu của ngời tiêu
dùng thông qua cơ chế thị trờng. Muốn đạt lợi ích tối đa, các doanh nghiệp phải bố
trí sản xuất theo nguyên tắc giá thnh cận biên ngang bằng với lợi ích biên
Cạnh tranh hon hảo hớng về ngời tiêu dùng, nó thúc đẩy các công ty điều
chỉnh quy mô sản xuất tới điểm thấp nhất của chi phí bình quân, tới giới hạn sản
xuất tối u. Điều ny lm cho giá cả giảm xuống m còn sử dụng ti nguyên một
cách hiệu quả nhất.
Thị trờng cạnh tranh hon hảo l thị trờng trong đó có nhiều ngời mua
v ngời bán đến nỗi không có bất kỳ doanh nghiệp, hay cá nhân no có thể ảnh
hởng đến giá cả thị trờng
Cạnh tranh không hon hảo: Cạnh tranh không hon hảo l có thể có một
doanh nghiệp, hay ngời mua có thể tác động đến giá cả hng hóa
Cạnh tranh không hon hảo thờng có xu hớng dẫn tới độc quyền do sự thôn
tính lẫn nhau hoặc tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng những ảnh hởng của những
doanh nghiệp có sự ảnh hởng đến giá cả trên thị trờng. Cạnh tranh không hon
hảo l cho giá bán cao hơn chi phí v mức tiêu thụ của ngời tiêu dùng giảm dới
mức hiệu quả.
Quan điểm cạnh tranh trong điều kiện ton cầu hóa
Cạnh tranh trong điều kiện ton cầu hóa không còn nằm trong khuôn khổ của
thị trờng của một quốc gia m l thị trờng hng hóa ton cầu. Quan điểm cạnh
tranh của WTO l theo mô hình cạnh tranh hon hảo v theo xu hớng tự do cạnh
tranh lm nền tảng.
10
trên thị trờng.
o
Yếu tố thu nhập trung bình của l yếu tố cơ bản tác động đến nhu cầu
tiêu dùng của mọi ngời, thu nhập tăng thì nhu cầu tiêu dùng tăng khi giá
dịch vụ không thay đổi.
o
Yếu tố giá cả của hng hóa: nếu giá hng hóa giảm thì nhu cầu tiêu
dùng tăng v ngợc lại
11
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
o
Yếu tố thị hiếu tiêu dùng: điều ny thể hiện sự khác biệt về tác động
ảnh hởng của tính văn hóa, lịch sử. Chúng phản ánh về nhu cầu tâm lý,
sinh lý thuần túy (ham thích của cải, tình cảm...); v chúng có thể l những
ớc muốn chủ quan con ngời tạo ra (thuốc lá, xe ô tô...); v bao gồm cả
các yếu tố truyền thống tôn giáo.
Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp thờng tợng trng cho khái niệm cung trên thị trờng, các nhân
tố ảnh hởng đến đờng cung thờng do doanh nghiệp quyết định
o
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
o
Yếu tố hạn ngạch: hạn ngạch l yếu tố đợc Chính phủ các nớc sử
dụng nhiều để bảo vệ sản phẩm thị trờng trong nớc, ngay cả các nớc
phát triển cũng sử dụng công cụ ny.
Nhân tố quan trọng ảnh hởng đến cạnh tranh l nhân tố ngời tiêu dùng.
Thông thờng, nhu cầu tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì? giá
bao nhiêu...Chính phủ dùng các chính sách để đảm bảo môi trờng cạnh tranh lnh
mạnh, nhằm bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng
1.2 Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
1.2.1
Khái niệm về viễn thông v các dịch vụ viễn thông
a) Các khái niệm về viễn thông
Doanh nghiệp viễn thông: có 02 loại doanh nghiệp viễn thông
o
Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng mạng: l doanh nghiệp nh
nớc hoặc doanh nghiệp m vốn góp của Nh nớc chiếm cổ phần chi phối
hoặc cổ phần đặc biệt, đợc thnh lập theo quy định của pháp luật để thiết
lập hạ tầng mạng v cung cấp dịch vụ viễn thông.
o
Dịch vụ viễn thông cơ bản: l dịch vụ truyền đa tức thời loại dịch vụ viễn
thông qua mạng viễn thông hoặc Internet m không lm thay đổi loại hình
hoặc nội dung thông tin.
Dịch vụ giá trị gia tăng: l dịch vụ lm tăng thêm giá trị thông tin của ngời
sử dụng dịch vụ bằng các hon thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc
cung cấp khả năng lu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng
viễn thông hoặc Internet
Dịch vụ kết nối Internet: l dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau v với
Internet quốc tế.
Dịch vụ truy nhập Internet l dịch vụ cung cấp cho ngời sử dụng khả năng
truy nhập Internet.
1.2.2
a)
Cạnh tranh viễn thông
Các khái niệm về hnh vi cạnh tranh ở Việt Nam: Khái niệm về các
hnh vi cạnh tranh đợc đề cập trong Luật cạnh tranh của Việt Nam. Luật cạnh
tranh của Việt Nam đã đợc Quốc hội nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngy 3 tháng 12 năm 2004, có hiệu lực
thi hnh từ ngy 01 tháng 07 năm 2005.
Hnh vi hạn chế cạnh tranh: l hnh vi của doanh nghiệp lm giảm, sai
lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trờng, bao gồm hnh vi thỏa thuận hạn chế
14
coi l có vị trí thống lĩnh thị trờng nếu cùng hnh động nhằm gây hạn chế
cạnh tranh v thuộc một trong các trờng hợp sau đây: Hai doanh nghiệp có
tổng thị phần từ 50% trở lên thị trờng liên quan; Ba doanh nghiệp có tổng
thị phần từ 65% trở lên thị trờng liên quan; Bốn doanh nghiệp có tổng thị
phần từ 75% trở lên thị trờng liên quan.
b) Cạnh tranh viễn thông
Cạnh tranh viễn thông thờng diễn ra trên 2 lĩnh vực:
Thị trờng vốn: ở đó các công ty tìm kiếm vốn, mua bán chứng khoán
của mình. Có thể phát hnh cổ phiếu, cổ phần hóa, liên doanh v thâu tóm
các công ty
Trên thị trờng vốn các công ty cần tiếp cận thị trờng vì nhu cầu ti chính
v cổ phiếu công ty đợc trao đổi tự do. Chính vì thế nó gây áp lực lên ban giám
đốc các công ty phải cải thiện hoạt động kinh doanh của công ty nhằm thu hút các
nh đầu t. Mặt khác sự lớn mạnh của công ty khi đầu t cổ phiếu các công ty
khác sẽ thâu tóm đợc các công ty đó.
15
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
Cạnh tranh trên thị trờng vốn chính l đòn bẩy khuyến khích quan trọng
đến chính sách quản lý của công ty. Mục tiêu quan trọng nhất của công ty l lợi
nhuận đạt đợc. Các cổ đông của công ty mua v bán cổ phần dựa trên suy nghĩ
của họ về lợi nhuận tơng lai đạt đợc của công ty đó
Thị trờng sản phẩm: sự cạnh tranh diễn ra giữa các nh cung cấp
tranh trong thị trờng sản phẩm của mình khi mua thiết bị đợc chuyên
môn hóa đến mức không có những ngời mua khác.
o
Độc quyền tự nhiên: độc quyền tự nhiên l khái niệm trên thị trờng
có nh cung cấp duy nhất có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hng với
giá thấp hơn các nh cung cấp khác m không bị mất hiệu quả kinh tế nhờ
qui mô v hiệu quả kinh tế về phạm vi. Thông thờng độc quyền tự nhiên
xuất hiện trong dịch vụ điện thoại nội hạt, nh cung cấp hạ tầng mạng.
16
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
c) Các loại ro cản trong hoạt động cạnh tranh viễn thông
Trong hoạt động kinh doanh viễn thông, cạnh tranh viễn thông có thể gặp phải
những ro cản nh sau:
Các loại ro cản tự nhiên: Cấp phép, hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
trong cung cấp mạng, tính trì trệ đợc củng cố bởi ý thức thị trờng lớn
hơn về sự tồn tại của công ty lớn nhất, khớc từ trao đổi lu lợng với các
mạng cạnh tranh dựa trên các điều kiện hợp lý. Ngoi các ro cản cạnh
tranh tự nhiên còn có các ro cản do nh khai thác chủ đạo dựng lên.
tác động trở lại mang tính cạnh tranh v sự trả đủa của đối thủ cạnh tranh.
17
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
Ví dụ cơ bản về Lý thuyết trò chơi áp dụng giá cho song độc quyền
Giá công ty A
Giá công ty B
2 đồng
1 đồng
2 đồng
1 đồng
Lợi nhuận công ty A= 6
Lợi nhuận công ty A= 9
Lợi nhuận công ty B= 6
Lợi nhuận công ty B=-2
Lợi nhuận công ty A= -2
Lợi nhuận công ty A= 1
Các dịch vụ điện thoại công cộng quốc tế có thể cung cấp trên các đờng dây
thuê lại thay cho việc các nh khai thách sở hữu các kênh đó nếu qui định cho phép.
Có thuê đờng dây từ các nh khai thác sở hữu chúng giống nh cách thuê các
đờng dây đã xây dựng các ngạnh dùng riêng quốc quốc tế. Hoạt động khai thác sẽ
có lãi nếu có mức lợi nhuận đủ lớn giữa chi phí thuê đờng dây v giá thị trờng của
các cuộc điện thoại quốc tế.
1.2.3 Tác động của cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế gia nhập WTO của Việt Nam đang đợc
Chính phủ đm phán với các nớc trên thế giới, có thể đến quý 2 năm 2006 Việt
Nam sẽ chính thức gia nhập WTO. Có thể nói rằng quá trình cạnh tranh viễn thông
của Việt Nam l bớc đệm quan trọng, tiền đề cho các doanh nghiệp viễn thông Việt
Nam lm quen v có những bớc chuẩn bị tích cực cho sự cạnh tranh quốc tế sắp
diễn ra.
Cạnh tranh tạo sự nâng cao chất lợng dịch vụ
Trong những bớc đầu tiên của sự phát triển viễn thông Việt Nam, Chính phủ
đã u tiên, tạo nhiều thuận lợi cho VNPT kinh doanh độc quyền các dịch vụ viễn
thông. Với các mục tiêu đã đạt đợc VNPT phần no đã đáp ứng đợc yêu cầu của
Chính phủ, nhng với đòi hỏi cần phải nâgn cao chất lợng phục vụ, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Với những yêu cầu thực tế đó Chính phủ đã xóa độc
quyền trong kinh doanh viễn thông v cho phép các doanh nghiệp tự do tham gia
kinh doanh trên thị trờng viễn thông Việt Nam. Chính sự cạnh tranh ny đã đem lại
nhiều lợi ích nh: giảm giá cớc viễn thông Việt Nam, giảm đợc chi phí đầu vo
của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng nh cung cấp đợc hầu hết các dịch vụ viễn
thông công nghệ cao.
Hiện tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã áp dụng các công nghệ
viễn thông tiên tiến trên thế giới nh CDMA, truyền số liệu GPRS, công nghệ vô
tuyến truyền thông thế hệ thứ 3 (third generation 3G). Mục tiêu cải cách quan
trọng nhất hiện nay phải thực hiện l ngnh viễn thông Việt Nam phải nhanh chóng
hỗ trợ Chính phủ xây dựng Chính phủ điện tử, bớc đầu đã thực hiện thí điểm tại
TP.HCM đó l áp dụng mạng MAN ở các cơ quan nh nớc tại TP.HCM
Tuy cha đợc mạnh nh VNPT, nhng SPT, Viettel đã thâm nhập v đứng vững
trên thị trờng bằng những mô hình kinh doanh gọn nhẹ v đầy hiệu quả của mình.
Quá trình cạnh tranh lm giảm giá thnh dịch vụ viễn thông cơ bản
20
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
Giá các dịch vụ viễn thông cơ bản của Việt Nam giảm từ 10% đến 40% so với
những năm trớc đây. Hởng lợi nhiều nhất l nền kinh tế Việt Nam, các doanh
nghiệp nớc ngoi khi đầu t vo Việt Nam họ thờng than phiền giá các dịch vụ cơ
bản tại Việt Nam khá cao lm giá thnh sản xuất tại Việt Nam cao hơn so với khu
vực. Hiện tại giá dịch vụ viễn thông đã phần no đáp ứng yêu cầu của các doanh
nghiệp khi đầu t vo Việt Nam. Sắp tới đây, trong quá trình hội nhập kinh tế, giá
dịch vụ viễn thông Việt Nam đã đáp ứng phần no của mục tiêu hội nhập kinh tế
khu vực v thế giới, giá viễn thông Việt Nam thời điểm ny đã đạt mức thấp hơn
hoặc bằng mức trong bình của khu vực Asean + 3.
Quá trình cạnh tranh viễn thông Việt Nam đã có tác động mạnh mẽ đối với các
doanh nghiệp viễn thông Việt Nam. Các doanh nghiệp ny gần nh đợc thực tập
trong môi trờng cạnh tranh để họ nhanh chóng phải đổi mới mình để có thể đứng
vững đợc trớc sức ép cạnh tranh. Hội nhập kinh tế l một cơ hội để các doanh
nghiệp viễn thông Việt Nam thể hiện bản lĩnh, khả năng cạnh tranh trên thị trờng
viễn thông cạnh tranh m các đối thủ của họ l các nh kinh doanh viễn thông kinh
nghiệm, khổng lồ đến từ khắp nơi trên thế giới.
1.3 Một số mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông của các nớc trên thế
giới
1.3.1 Phát triển cạnh tranh viễn thông ở một số quốc gia phát triển
Phát triển cạnh tranh viễn thông ở Mỹ
Cơ cấu độc quyền truyền thống trong viễn thông đã trải qua một thay đổi lớn
gia v giữa các ngnh công nghiệp nh viễn thông v truyền thông đã xuất hiện.
Phát triển cạnh tranh viễn thông ở Anh
Anh l nớc dẫn đầu trong việc thách thức ý tởng truyền thống của một độc
quyền viễn thông tự nhiên trên thế giới. Đợc khởi đầu vo năm 1981 bằng một đạo
luật viễn thông mới, cuộc cải tổ viễn thông ở Anh lúc đầu l một phần chính sách
của Chính phủ về việc thúc đẩy những ngnh công nghiệp quốc doanh.
Đạo luật viễn thông 1981 đã chia tách Bu chính Viễn thông v đa cạnh
tranh vo các lĩnh vực kinh doanh viễn thông.
Năm 1984, một Đạo luật viễn thông mới dẫn đến sự cạnh tranh đợc gia tăng
v mở rộng rất nhiều. Đạo luật 1984 loại bỏ độc quyền trong các dịch vụ viễn thông
công cộng, đồng thời cổ phần hóa các công ty do nh nớc quản lý.
22
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
Trong thời gian ny văn phòng Viễn thông đã đợc thnh lập nh một cơ
quan điều tiết, Chính phủ bắt đầu ban hnh giấy phép dịch vụ gia tăng giá trị v cho
phép bán tất cả những loại thiết bị đầu cuối đến khách hng.
Năm 1991 Chính phủ đã chấm dứt cơ cấu song độc quyền trong thị trờng
viễn thông đờng di, những nh khai thác di động bấy giờ đã đợc phép thâm nhập
vo những dịch vụ cố định v ngợc lại các nh khai thác khác đợc phép thâm nhập
vo thị trờng di động. Đến năm 1999 thị trờng viễn thông Anh đã đợc mở cửa
hon ton.
1.3.2 Mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông ở Trung Quốc
Thị trờng viễn thông Trung Quốc tăng trởng khoảng 20% từ năm 1997 đến
2002, l thị trờng viễn thông tăng trởng nhanh nhất v mạnh nhất trên thế giới.
Mức độ đầu t vo thị trờng viễn thông Trung Quốc trung bình khoảng 25 tỷ USD
trong năm 2004, với 1,3 tỷ dân Trung Quốc sở hữu mạng điện thoại di động, cố định
Quốc đã thay đổi vì sự phát triển nhanh chóng của ngnh viễn thông. Mức độ phát
triển viễn thông tơng đơng với mức tăng trởng chung của nền kinh tế vĩ mô ở
Trung Quốc. Thị trờng viễn thông đã chuyển từ sức hút của ngời mua đến sức đẩy
của ngời bán. Do đó, không giống nh trong thời kỳ độc quyền viễn thông, khi tốc
độ phát triển l mục tiêu quan trọng lớn hơn, thì sự cải tiến chất lợng dịch vụ v
giảm giá cớc hiện nay đã trở thnh trọng tâm chủ yếu của chính phủ. Thông qua
việc sử dụng kinh nghiệm từ các nớc phát triển, cạnh tranh đợc xem nh một cơ
chế hữu hiệu để nâng cao hiệu quả v cải tiến chất lợng dịch vụ. Bớc thứ 2 l quá
trình mở cửa thị trờng viễn thông đã đợc bắt đầu từ giữa năm 1990, dẫn đến một
thị trờng song độc quyền.
Trong năm 1994, Unicom đợc thnh lập. Cũng vo thời điểm ny, chính
sách quản lý đợc tổ chức theo cơ cấu độc quyền truyền thống cũng đợc thay đổi.
Đây l một phần cải cách của chính phủ đã đợc khởi xớng bởi chính quyền trung
ơng, nhằm vo việc tách các chức năng quản lý doanh nghiệp khỏi chức năng quản
lý nh nớc của các ban nghnh chính phủ. Do vậy Cục viễn thông (DGT) đã thay
đổi từ một bộ phận chức năng của Bộ Bu chính Viễn thông (MPT) sang một doanh
nghiệp chịu trách nhiệm về khai thác v quản lý các mạng di động v cố định của
MPT có tên l China Telecom (CT). Tại thời điểm đó, các công ty thuộc sở hữu nh
nớc China Telecom v Unicom l hai nh khai thác công cộng duy nhất. Unicom
đã bắt đầu vo việc cạnh tranh với China Telecom trong các dịch vụ di động. Việc
cạnh tranh cục bộ đã nổ ra ở thnh phố Thiên Tân vo năm 1997 v dần lan rộng
sang các thnh phố khác. Tại thời điểm đó, China Telecom vẫn chịu sự kiểm soát
của MPT về điều kiện ti chính, đầu t v nhân sự. Do đó, China Telecom không
24
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngnh viễn thông Việt Nam trong quá trình hội nhập
phải l một doanh nghiệp thực sự v MPT cũng không phải l một cơ quan quản