Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Phương hướng nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp chế biến điều Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay và giải
pháp thực hiện
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
K
h
h
h
a
a
a
ù
ù
ù
i
i
i
n
n
n
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
m
m
m
n
n
h
h
h
4
4
4
1
1
1
.
.
.
1
1
1
.
.
.
2
2
2
ä
m
m
m
n
n
n
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
r
a
a
a
n
n
n
h
h
h
4
4
4
1
1
1
.
.
.
1
1
1
.
.
đ
i
i
i
e
e
e
å
å
å
m
m
m
v
v
v
e
e
ề
à
à
n
n
n
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
c
c
c
7
7
7
1
1
1
.
.
.
2
2
2
.
.
.
X
X
X
a
a
a
ù
ä
t
t
t
h
h
h
o
o
o
á
á
á
n
n
n
g
g
g
c
c
c
a
a
o
ố
á
á
c
c
c
a
a
ấ
u
á
á
u
u
t
t
t
h
h
h
a
a
à
l
ư
ư
ư
ï
ï
ï
c
c
c
c
c
c
a
a
ạ
ï
ï
n
n
n
h
h
h
c
c
c
a
a
a
ù
ù
ù
c
c
c
d
d
d
o
o
o
a
a
a
n
n
n
c
c
c
h
h
h
e
e
ế
á
á
b
b
b
i
i
i
e
e
e
á
á
á
n
n
n
t
t
t
N
N
N
a
a
a
m
m
m
7
7
7
u
u
a
a
á
ù
ù
t
t
t
r
r
r
ì
ì
ì
n
n
n
h
h
h
p
p
å
n
n
n
,
,
,
n
n
n
a
a
â
â
â
n
n
n
g
g
g
c
c
c
ư
ư
ư
ï
ï
ï
c
c
c
c
c
c
a
a
a
ï
ï
ï
n
n
n
h
h
h
c
c
c
a
a
á
ù
ù
c
c
c
d
d
d
o
o
o
a
a
a
n
n
n
h
c
h
h
h
e
e
e
á
á
á
b
b
b
i
i
i
e
e
e
á
á
á
n
n
n
Đ
Đ
o
o
ộ
ä
ä
1
1
1
3
3
3
1
1
1
.
.
.
3
3
3
.
.
h
o
o
ọ
ï
ï
c
c
c
k
k
k
i
i
i
n
n
n
h
h
h
n
n
n
V
V
V
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
t
t
t
N
N
N
a
a
a
m
.
.
.
2
2
2
.
.
.
1
1
1
.
.
.
.
.
.
N
N
N
a
a
a
ê
ê
ê
â
â
â
n
n
n
g
g
g
n
n
n
g
g
g
h
h
h
e
e
e
ä
ä
ä
2
2
2
0
0
0
2
2
2
.
.
.
2
2
2
.
.
.
2
2
2
.
.
.
ï
ï
ï
c
c
c
x
x
x
a
a
a
â
â
â
y
y
y
d
d
d
ư
ư
ự
h
h
h
i
i
i
e
e
e
ä
ä
ä
u
u
u
2
2
2
8
8
8
2
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ư
ï
ï
ï
c
c
c
t
t
t
h
p
h
h
h
a
a
â
â
â
n
n
n
t
t
t
í
í
í
c
c
c
h
h
h
ù
o
o
o
t
t
t
h
h
h
ò
ò
ò
t
t
t
r
r
r
ư
ư
ư
ơ
ơ
.
.
.
4
4
4
.
.
.
N
N
N
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
t
h
h
h
a
a
a
ù
ù
ù
c
c
c
t
t
t
h
h
h
ò
ò
ò
t
t
2
2
2
.
.
.
2
2
2
.
.
.
5
5
5
.
.
.
N
N
N
a
a
t
a
a
a
ø
ø
ø
i
i
i
c
c
c
h
h
h
í
í
í
n
n
n
h
h
h
N
N
N
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
â
â
â
n
n
n
l
l
l
ư
ư
ư
ï
ï
ï
c
c
c
4
4
4
7
7
7
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
t
t
t
h
h
o
à
à
à
n
n
n
n
n
n
g
g
g
u
u
u
y
y
y
e
e
ê
â
â
n
n
n
à
u
u
u
t
t
t
h
h
h
o
o
o
â
â
â
4
4
4
9
9
9
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
c
c
c
a
a
ạ
ï
v
e
e
e
à
à
à
g
g
g
i
i
i
a
a
á
ù
ù
v
v
v
a
a
à
ø
n
n
n
h
h
h
5
5
5
1
1
1
2.3. Các nhân tố khách quan tác động đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam 54
2.3.1. Tiềm năng phát triển của nguồn nguyên liệu 54
2
2
2
.
.
.
3
3
c
a
a
a
à
à
à
u
u
u
t
t
t
h
h
h
ò
ò
ò
t
t
t
r
r
.
.
.
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
C
C
C
h
h
h
í
í
í
h
h
u
u
u
y
y
y
e
e
ế
á
á
n
n
n
k
k
k
h
h
h
í
í
í
c
c
ơ
ï
ï
ï
c
c
c
u
u
u
û
û
û
a
a
a
N
N
N
h
h
h
a
a
2.3.4. Tác động chung từ xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta 60
2
2
2
.
.
.
4
4
4
.
.
.
Đ
Đ
Đ
a
a
a
ù
ù
ù
n
n
n
n
n
g
g
g
n
n
n
a
a
a
ê
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
t
t
r
r
r
a
a
a
n
n
n
h
h
h
v
v
v
a
a
a
ø
ø
ø
l
c
a
a
ạ
ï
ï
n
n
n
h
h
h
t
t
t
r
r
r
a
a
a
n
n
n
h
h
h
d
d
d
o
o
o
a
a
a
n
n
n
h
h
h
n
n
n
g
g
g
h
h
h
b
b
i
i
i
e
e
e
á
á
á
n
n
n
đ
đ
đ
i
i
i
e
e
e
à
à
à
u
m
6
6
6
2
2
2
2.4.1. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của các DNCBĐ VN 62
2.4.2. Vận dụng phương pháp Thompson – Strickland đánh giá so sánh
tổng thể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến điều
Việt Nam với các doanh nghiệp của n Độ, Braxin 64
C
C
C
H
H
H
Ư
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
A
A
Û
Û
Û
I
I
I
P
P
P
H
H
H
A
A
A
Ù
Ù
Ù
P
P
P
N
N
N
A
A
Ă
Ê
Ê
N
N
N
G
G
G
L
L
L
Ư
Ư
Ự
Ï
Ï
C
C
C
H
H
C
C
C
H
H
H
O
O
O
C
C
C
A
A
Á
Ù
Ù
C
C
C
I
E
E
Ệ
Ä
Ä
P
P
P
C
C
C
H
H
H
E
E
E
Á
Á
Á
B
B
B
Đ
Đ
Đ
I
I
I
E
E
E
À
À
À
U
U
U
C
C
C
U
U
Ủ
Û
Û
A
A
A
6
6
6
5
5
5
M
M
M
u
u
u
ï
ï
ï
c
c
c
t
t
t
i
i
t
t
r
r
r
i
i
i
e
e
ể
å
å
n
n
n
c
c
c
a
a
a
ù
ù
ù
c
c
h
i
i
i
e
e
e
ä
ä
ä
p
p
p
c
c
c
h
h
h
e
e
ế
á
á
u
u
đ
đ
đ
e
e
e
á
á
á
n
n
n
n
n
n
a
a
ă
ê
ê
m
m
3
.
.
.
1
1
1
.
.
.
P
P
P
h
h
h
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
n
n
n
g
g
a
a
á
ù
ù
t
t
t
t
t
t
r
r
r
i
i
i
e
e
ể
å
å
n
n
n
c
c
a
a
a
o
o
o
n
n
n
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
t
t
r
r
r
a
a
a
n
n
n
h
h
h
c
c
c
h
h
h
o
o
o
c
V
V
V
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
t
t
t
N
N
N
a
a
a
m
m
m
1
1
.
.
.
.
.
.
P
P
P
h
h
h
ư
ư
ư
ơ
ơ
ơ
n
n
n
g
h
u
u
u
n
n
n
g
g
g
p
p
p
h
h
h
a
a
a
ù
ù
ù
t
t
t
c
c
c
D
D
D
N
N
N
C
C
C
B
B
B
Đ
Đ
Đ
V
V
V
i
i
i
3
3
3
.
.
.
2
2
2
.
.
.
2
2
2
.
.
.
P
P
P
h
h
h
ư
g
n
n
n
a
a
â
â
â
n
n
n
g
g
g
c
c
c
a
a
a
o
o
o
c
c
c
c
a
a
ạ
ï
ï
n
n
n
h
h
h
t
t
t
r
r
r
a
a
a
c
c
D
D
D
N
N
N
C
C
C
B
B
B
Đ
Đ
Đ
V
V
V
i
i
i
e
o
n
n
n
g
g
g
g
g
g
i
i
i
a
a
a
i
i
i
đ
đ
đ
o
o
n
n
n
a
a
a
y
y
y
6
6
6
6
6
6
3
3
3
.
.
.
2
2
2
a
á
ù
ù
p
p
p
n
n
n
a
a
a
â
â
â
n
n
n
g
g
g
c
c
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
c
c
c
a
a
a
ï
ï
ï
n
n
n
h
h
h
c
c
c
a
a
á
ù
ù
c
c
c
d
d
d
o
o
o
n
n
n
h
h
h
n
e
ế
á
á
b
b
b
i
i
i
e
e
ế
á
á
n
n
n
đ
đ
đ
i
i
i
N
N
a
a
a
m
m
m
6
6
6
7
7
7
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
ò
n
n
n
h
h
h
q
q
q
u
u
u
y
y
y
m
m
m
o
o
o
â
â
h
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
p
p
p
v
v
v
a
a
à
ø
ø
t
t
t
r
ô
â
â
n
n
n
g
g
g
n
n
n
g
g
g
h
h
h
e
e
ệ
ä
ä
p
6
7
7
7
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
2
2
2
.
.
.
N
N
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
c
c
6
6
6
9
9
9
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
n
n
n
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
l
l
l
ư
ư
ự
ï
ï
c
c
c
h
h
7
7
7
1
1
1
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
4
4
4
.
n
n
h
h
h
x
x
x
a
a
a
â
â
â
y
y
y
d
d
d
ư
ư
ự
ï
a
ù
ù
ù
t
t
t
t
t
t
r
r
r
i
i
i
e
e
e
å
å
å
n
n
n
e
ä
ä
ä
u
u
u
d
d
d
o
o
o
a
a
a
n
n
n
h
h
h
n
n
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
5
5
5
.
.
.
N
N
N
a
a
â
â
â
n
û
n
n
n
a
a
a
ê
ê
ê
n
n
n
g
g
g
t
t
t
h
h
h
u
u
o
â
â
â
n
n
n
g
g
g
t
t
t
i
i
i
n
n
n
,
,
,
p
p
v
v
v
a
a
à
ø
ø
d
d
d
ư
ư
ự
ï
ï
b
b
b
a
a
á
ù
ơ
ø
ø
ø
n
n
n
g
g
g
7
7
7
5
5
5
3
3
3
.
.
.
3
3
c
c
c
a
a
a
o
o
o
k
k
k
h
h
h
a
a
ả
û
û
n
n
n
a
t
t
t
r
r
r
i
i
i
e
e
ể
å
å
n
n
n
t
t
t
h
h
h
ò
ò
ò
6
6
6
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
7
7
7
.
.
.
N
N
N
h
h
a
a
ả
û
û
n
n
n
a
a
ă
ê
ê
n
n
n
g
g
g
t
t
t
y
y
y
e
e
e
â
â
â
n
n
n
l
l
l
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
u
u
u
7
7
7
7
7
7
3
3
3
.
.
.
3
3
3
.
.
.
8
8
8
.
.
.
h
h
h
i
i
i
e
e
ệ
ä
ä
u
u
u
q
q
q
u
u
u
a
a
ả
û
û
â
â
n
n
n
l
l
l
ư
ư
ư
ï
ï
ï
c
c
c
)
)
)
7
7
7
9
a
â
â
â
n
n
n
g
g
g
c
c
c
a
a
a
o
o
o
k
k
k
h
h
a
ạ
ï
ï
n
n
n
h
h
h
t
t
t
r
r
r
a
a
a
n
n
n
h
h
h
g
g
i
i
i
a
a
a
ù
ù
ù
t
t
t
h
h
h
a
a
à
ø
ø
n
n
n
h
h
m
m
m
8
8
8
1
1
1
K
K
K
E
E
E
Á
Á
Á
T
T
T
A
A
A
Ø
Ø
Ø
I
I
I
L
L
L
I
I
I
E
E
E
Ä
Ä
Ä
U
U
U
P
P
P
H
H
H
U
U
Ụ
Ï
Ï
L
L
L
U
U
U
Ï
Ï
Ï
C
C
C
I
I
I
:
:
:
T
T
T
i
i
i
e
e
ê
â
â
u
u
u
c
c
c
d
d
u
u
u
ï
ï
ï
n
n
n
g
g
g
c
c
c
h
h
h
o
o
o
n
đ
đ
đ
i
i
i
e
e
ề
à
à
u
u
u
X
X
X
K
K
K
P
P
P
I
I
I
:
:
:
B
B
B
a
a
ả
û
û
n
n
n
g
g
g
c
c
c
a
h
o
o
o
û
û
û
n
n
n
g
g
g
v
v
v
a
a
a
á
á
á
n
n
n
I
I
I
I
I
I
I
I
I
:
:
:
T
T
T
o
o
ó
m
ù
ù
m
m
l
o
o
à
à
à
c
c
c
h
h
h
e
e
e
á
á
á
b
b
b
i
i
i
e
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển có trình độ phát triển thấp.
Sản phẩm nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân của nước ta. Nhìn lại chặng đường gần 20 năm đổi mới do Đảng ta khởi
xướng, có thể thấy nền nông nghiệp Việt Nam đã thu được những thành tựu
rất to lớn. Đặc biệt, cùng với quá trình CNH–HĐH đất nước, các ngành công
nghiệp chế biến đã phát triển mạnh mẽ và có những đóng góp lớn cho phát
triển kinh tế đất nước, trong đó chế biến điều được xem là một ngành công
nghiệp non trẻ nhưng ngày càng trở nên cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế
nước ta. Công nghiệp chế biến điều có vai trò quan trọng như vậy không
những chỉ vì nó đã thu về hàng trăm triệu đô la hàng năm cho đất nước từ
việc xuất khẩu mà còn vì nó đã giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao
động dư thừa ở nông thôn (một phần làm việc trực tiếp tại những nhà máy
chế biến và số còn lại làm việc ở các nông trường sản xuất), và rất nhiều lao
động làm việc ở khâu thu mua, vận chuyển. Nếu như vào năm 1990, sản
lượng điều nhân xuất khẩu của ta chỉ đạt khoảng 290 tấn thì đến năm 2005
sản lượng xuất khẩu đã lên đến 110.000 tấn; Lực lượng lao động từ khoảng
có một nghiên cứu mang tính toàn diện. Trong khuôn khổ đề tài này, các
doanh nghiệp chế biến điều VN sẽ được nghiên cứu tương đối toàn diện,
rộng rãi…
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài khi thực hiện nghiên cứu để đạt những mục tiêu cơ bản sau:
- Phân tích và đánh giá từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của một
doanh nghiệp chế biến điều VN nói chung.
- Phân tích và đánh giá những tác động từ các nhân tố mang tính môi
trường (khách quan) đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp chế biến
điều VN nói chung.
6
- Đánh giá, so sánh năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp chế biến
điều VN với một doanh nghiệp chế biến điều của các quốc gia khác thông
qua phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
- Trên cơ sở phương hướng, mục tiêu phát triển cho các doanh nghiệp chế
biến điều nước ta, kết hợp với những kết quả được nghiên cứu để đưa ra
“Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp chế biến
điều VN trong giai đoạn hiện nay và giải pháp thực hiện”
3. Phương pháp nghiên cứu
- Dùng phương pháp phân tích đònh lượng để phân tích các số liêu thứ cấp,
sơ cấp và đồng thời kết hợp phân tích đònh tính để từ đó đưa ra những đánh
giá, nhận xét về năng lực của từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp chế biến điều VN và những tác động của các nhân tố
khách quan đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến điều
thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”
[26]. Trong Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học, cạnh tranh được đònh nghóa là:
“sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh
nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai
cũng có thể giành được” [33]. Ngoài ra, còn có rất nhiều đònh nghóa không
đồng nhất về cạnh tranh do xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau, liên quan
tới nội dung và cấp độ xem xét khác nhau.
Cạnh tranh, xét về bản chất luôn được nhìn nhận trong trạng thái động
và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối. Vì vậy, mọi quan hệ giao
tiếp mà các bên tham gia nỗ lực tìm kiếm vò thế có lợi cho mình đều có thể
diễn tả trong khái niệm cạnh tranh. Trong xu thế hội nhập và trào lưu tự do
hóa thương mại, khái niệm cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên qui mô
toàn cầu, việc tiếp cận những khái niệm đó cũng cần được xây dựng trên cơ
sở logíc, hệ thống. Theo đó, khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp phải
được xem xét trong bối cảnh cạnh tranh của ngành, quốc gia, khu vực.
Ngoài ra, khái niệm cạnh tranh phải được xem xét đầy đủ trên cả hai mặt
của nó: tích cực hoạt động và tạo động lực để hướng tới một kết quả tốt
8
nhất; nhưng một khi những kỹ năng này được thể hiện một cách cực đoan, nó
có thể sẽ dẫn đến một thực trạng tiêu cực với kết quả trái ngược.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Đã có rất nhiều các nhà kinh tế học, các nhà nghiên cứu đi tìm câu trả
lời cho những câu hỏi như: Vì sao lại có những công ty này mạnh hơn những
công ty khác? Vì sao lại có những quốc gia này giàu có hơn những quốc gia
Heckscher và Ohlin, sau này đã được nhà kinh tế học nổi tiếng Paul
Sammuelson bổ sung nên còn gọi là mô hình Heckscher-Ohlin-Sammuelson.
Các lý thuyết về lợi thế qui mô, khác biệt hóa nhằm tạo lợi thế cạnh tranh
trong thương mại quốc tế, về cạnh tranh không hoàn hảo của Krungman,
Helpman…
Có quan điểm cho rằng: “Những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là
những doanh nghiệp đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất
lượng hàng hóa và dòch vụ và/hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương
đối cho phép họ tăng được lợi nhuận (doanh thu – chi phí) và/hoặc thò
phần…”. Điều này đúng, nhưng ngày nay hầu hết các ưu thế không mãi mãi
thích đáng và ít lâu dài. Các ưu thế mang tính tạm thời. Dần dà, một công ty
thắng không phải bằng một ưu thế đơn lẻ nhưng bằng cách xếp tầng ưu thế
này lên ưu thế khác qua thời gian. Người Nhật đã là bậc thầy về vấn đề này,
đầu tiên đi vào với giá thấp, sau đó với các tính năng tốt hơn, rồi đến chất
lượng tốt hơn, và sau đó với khả năng vận hành nhanh hơn. Người Nhật đã
nhận ra rằng cạnh tranh là một cuộc đua không có điểm cuối cùng [31]. Đònh
nghóa trên chỉ ra được mục tiêu của cạnh tranh và những đặc điểm cơ bản
của việc cạnh tranh thành công. Nhưng nhược điểm của đònh nghóa trên là
không chỉ ra được đó là do đâu mà có. Và đònh nghóa trên làm cho khái niệm
năng lực cạnh tranh mang tính tónh. Nhưng thực tế, cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh là những khái niệm động. Một doanh nghiệp lúc này có lợi thế
cạnh tranh nhờ những ưu thế như nguồn lao động rẻ hay gần nguồn nguyên
liệu nhưng lúc khác có thể mất lợi thế cạnh tranh khi doanh nghiệp khác có
lợi thế trên cơ sở những tiến bộ của khoa học công nghệ hay nhờ ưu thế về
11
Tuy nhiên, đối với từng đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục
đích nghiên cứu vẫn phải cố gắng đưa ra một đònh nghóa về năng lực cạnh
tranh và hệ thống các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh (bao gồm cả vò
thế cạnh tranh hiện tại lẫn khả năng duy trì và phát triển vò thế đó trong
tương lai) cho riêng nó một cách chính xác, nhằm làm căn cứ khoa học cho
việc đưa ra những chính sách, những giải pháp hợp lý và hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của đề tài nghiên cứu và cơ sở lý luận,
khái niệm về năng lực cạnh tranh của các DNCBĐ có thể được hiểu như sau:
“Năng lực cạnh tranh của một DNCBĐ là một hay nhiều lợi thế mà doanh
nghiệp đó tạo ra nhằm duy trì và phát triển thò trường, tăng trưởng mức lợi
nhuận theo thời gian và đảm bảo được phát triển bền vững”
1.1.3. Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao năng lực cạnh tranh được coi là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu ổn đònh và bền vững. Trong
đó năng lực cạnh tranh được nhìn nhận từ hai góc độ, đó là năng lực cạnh
tranh của hàng hóa, sản phẩm và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Để xác đònh và đánh giá được một cách toàn diện năng lực cạnh tranh trên
tầm chiến lược quốc gia, các chuyên gia kinh tế cho rằng, nhất thiết cần hội
đủ hai khái niệm này.
1.2. Xác đònh hệ thống các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm các doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam
Ngành công nghiệp chế biến điều là một ngành công nghiệp gia công
hẳn. Do công việc cực nhọc, thu nhập không cao so với nhiều ngành công
nghiệp khác đang phát triển mạnh mẽ, nên số lượng người lao động làm việc
ở các nhà máy chế biến điều ngày càng giảm, đặc biệt là các nhà máy ở
miền Đông Nam Bộ.
Công nghệ chế biến điều của Việt Nam có thể nói là rất bài bản so với
các nước khác, nhưng lại thiếu sự hợp lý. Ngành chế biến điều (nhất là ở
nước ta, chủ yếu là xuất khẩu ở dạng bán thành phẩm) là ngành tận thu lao
động dư thừa, chỉ nên làm ở vùng nông thôn , quy mô nhỏ dưới 1000
13
tấn/năm, công nghệ vừa phải để giảm chi phí sản xuất. Nhưng phần lớn các
nhà máy chế biến điều của nước ta lại được xây dựng ở các đô thò với quy
mô lớn và hiện đại: từ vài ngàn tấn đến 15-20.000 tấn, thậm chí tới 25.000
tấn/năm, khiến cho chi phí sản xuất ngày một tăng cao [23]. Ngoài ra, vì các
phụ phẩm như vỏ hạt điều, thòt quả điều chưa được tận dụng tốt để làm ra
các sản phẩn khác nên hiệu quả kinh tế của các nhà máy chưa cao.
Vốn để mua điều nguyên liệu dự trữ của các doanh nghiệp hàng năm
thường là vấn đề nan giải. Một trong những kênh huy động vốn chính của
các doanh nghiệp là các ngân hàng, nhưng bản thân các ngân hàng vẫn chưa
đáp ứng được yêu cầu về vốn của họ. [29]
1.2.2. Hệ thống các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp chế biến điều Việt Nam
Việc xây dựng danh mục các nhân tố, năng lực bộ phận cấu thành năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thay đổi theo từng ngành và sản phẩm cụ
thể. Hiện nay, trong lónh vực chế biến điều vẫn chưa có một phương pháp
¾ Các nhân tố chủ quan (nội tại) cấu thành NLCT của các DNCBĐ VN
¾ Các nhân tố khách quan tác động đến NLCT của các DNCBĐ VN
1.2.2.1. Các nhân tố chủ quan (nội tại) cấu thành năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam
1.2.2.1.1.Công nghệ
Trong lónh vực chế biến điều, công nghệ đóng một vai trò như một nhân
tố có thể thay đổi, quyết đònh quá trình sản xuất, kinh doanh. Do vậy, khi đề
cập đến NLCT của các DN không thể không đề cập đến tình trạng công
nghệ của họ.
1.2.2.12. Xây dựng thương hiệu doanh nghiệp
Với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, có thể nói thương hiệu đã trở
thành vấn đề cốt tử của các DN và là trọng tâm của mọi chính sách kinh tế
có liên quan của Nhà nước
[17]. Chính vì vậy, đối với các DNCBĐ cũng
không phải là ngoại lệ và nó có tầm quan trọng to lớn trong việc thể hiện
NLCT của một DN.
1.2.2.1.3. Thu thập, xử lý thông tin và dự báo thò trường
15
Theo nhận đònh của Philip Kotler, tác giả cuốn sách Những hiểu biết sâu
sắc về tiếp thò từ A đến Z, thì trong tất cả các trận chiến – quân đội, kinh
doanh, võ thuật – chiến thắng sẽ đến với bên có thông tin tốt hơn. Nói như
vậy để chúng ta có thể thấy được thông tin có vai trò quan trọng như thế nào
đối với các DN và đặc biệt là đối với các DN XK. Xuất phát từ vai trò của nó
nên vô ích nếu không có đủ một nguồn nhân lực có phẩm chất, trình độ và
đáp ứng được yêu cầu đề ra [25]. Để có được một nguồn nhân lực tốt, các
DN phải tốn kém rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc để xây dựng nên.
Và nó là nhân tố sẽ dẫn dắt DN đi đến thất bại hoặc thành công trong hiện
tại lẫn tương lai.
1.2.2.1.7. Việc thu mua điều nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào là yếu tố khởi đầu cho một quá trình sản xuất, chế
biến. Do vậy, nếu như một DN nào đó không có khả năng hoặc kém cõi
trong việc thu mua, chuẩn bò nguyên liệu đầu vào thì nhất đònh sẽ dẫn đến
tình trạng ngưng trệ sản xuất và kết quả sẽ dẫn đến hàng loạt vấn đề, nguy
cơ nảy sinh như: phá vỡ hợp đồng với khách hàng, mất thò phần vào tay đối
thủ cạnh tranh… Tóm lại, NLCT của DNCBĐ còn được đánh giá thông qua
khả năng thu mua điều nguyên liệu.
1.2.2.1.8. Về giá và giá thành
Cũng như những DN khác, các DNCBĐ đang hoạt động trong một môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong số những nhân tố nói lên NLCT
của các DNCBĐ thì chi phí sản xuất hay giá thành sản phẩm sẽ là nhân tố có
vai trò quyết đònh và lâu dài để các DNCBĐ phát huy NLCT của mình.
1.2.2.2. Các nhân tố khách quan tác động đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp chế biến điều Việt Nam
Đối với các DNCBĐ nước ta, có rất nhiều yếu tố môi trường khách quan
có những ảnh hưởng, tác động nhất đònh lên các hoạt động sản xuất, kinh
doanh của DN. Tuy nhiên, trong phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài này
thì chúng tôi chỉ xin được nêu ra và đề cập đến một số yếu tố có những tác
động mạnh lên NLCT của các DNCBĐ Việt Nam: 18
1.3. Bài học kinh nghiệm từ quá trình phát triển, nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp chế biến điều Ấn Độ
1.3.1. Quá trình phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp chế biến điều Ấn Độ
Cây điều, có nguồn gốc từ Braxin, được đưa vào Ấn Độ bởi người Bồ
Đào Nha vào thế kỷ 16. Từ đó, cây điều đã thích nghi tốt với điều kiện khí
hậu, thổ nhưỡng của Ấn Độ và được trồng nhiều ở vùng duyên hải phía Đông
và Tây đất nước. Hiện nay, nó đã được trồng phổ biến ở hầu hết mọi miền
đất nước Ấn Độ.
Cùng với quá trình du nhập cây điều từ Bồ Đào Nha vào Ấn Độ, công
nghiệp chế biến điều cũng hình thành nên từ đó. Ban đầu, phương pháp chế
biến mà người Ấn Độ sử dụng là: đốt hạt điều cho cháy bớt dầu, rồi dùng
chày vồ đập lấy nhân. Trải qua nhiều thế kỷ, công nghệ chế biến điều ngày
nay của Ấn Độ đã có những bước cải tiến và phát triển.
Bảng 1-1: XK nhân điều và dầu vỏ điều của Ấn Độ từ niên vụ 2002 – 2003
đến 2004 – 2005
Nhân điều Dầu vỏ điều
Kim ngạch Kim ngạch
Niên vụ
Khối
lượng
(tấn)
(Triệu
Rupee)
7,0
3
3,5
2
2004 –
2005
1266
67
2709,2
4
1.354
,6
7474
7,9
1
Nguồn: CEPC [36] (*) Tỷ giá quy đổi: 1Rupee =
500 VNĐ
3,9
6
19
Công nghiệp chế biến điều của Ấn Độ về cơ bản cho ra 3 loại sản phẩm
chính từ trái điều, đó là: nhân điều, dầu vỏ điều (Cashew Nut Shell Liquid)
và nước quả điều (cashew apples). Trong số những sản phẩm đó, nhân điều
20
Singapore, New Zealand và các nước Trung Đông. Điều nhân của Ấn Độ nổi
tiếng với chất lượng ngon, hương vò thơm và đẹp mã.
Bên cạnh có thò phần XK điều nhân lớn nhất thế giới, Ấn Độ còn có một
thò trường nội đòa có sức tiêu thụ mạnh nhất nhì thế giới với mức tiêu thụ
khoảng 70 – 80 nghìn tấn điều nhân.
Song song với những thành tựu mà ngành công nghiệp chế biến điều Ấn
Độ đã đạt được trong thời gian qua, ngành công nghiệp chế biến điều của
Ấn Độ cũng đã và đang gặp phải một số vấn đề khó khăn:
- Các DNCBĐ của Ấn Độ hiện đang rất thiếu nguyên liệu chế biến, thậm
chí có nhiều DN phải đóng cửa do không có nguyên liệu để tiếp tục hoạt
động. Sản lượng thu hoạch điều thô của Ấn Độ mỗi năm trung bình khoảng
450 – 500 nghìn tấn. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu chế biến, trung bình
hàng năm các DN Ấn Độ cũng phải nhập khẩu khoảng từ 450 – 500 nghìn
tấn điều thô từ các nước mhư: Ivory Coast, Tanzania, Guinea-Bissau,
Indonesia, Mozambique, Benin và Ghana
[39]. Lượng điều thô mà Ấn Độ
phải NK hàng năm được thể hiện trong bảng 1-2.
Bảng 1-2: Khối lượng NK hạt điều thô của n Độ niên vụ 2000-2001 đến
2004-2005
Niên vụ
2000-
2001
2001-
2002
2002-
2003
2003-
tăng mạnh và mọc lên ở những khu vực không phù hợp cũng đã góp phần
đẩy nhiều DN rơi vào tình trạng thiếu nhân công trầm trọng.
Trước những khó khăn trên, các chuyên gia của Ấn Độ nhận đònh cần
phải được cơ giới hóa hoàn toàn trong những hoạt động như trồng, xử lý sau
thu hoạch và chế biến. Ấn Độ đã đưa ra nhiều giải pháp và biện pháp để
khắc phục những khó khăn trên và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
DNCBĐ. Dưới đây là một số giải pháp và biện pháp mà họ đưa ra trong thời
gian qua:
- Mỗi năm, Ấn Độ sản xuất và trồng khoảng 600.000 cây điều
ghép nhằm tăng mạnh diện tích và chất lượng cây điều trong tương lai với
mong muốn đáp ứng nhu cầu thiếu hụt nguồn nguyên liệu của các DN.
- Trong kế hoạch thứ 10, ngân sách mà chính phủ Ấn Độ chi cho
NRCC hàng năm đã tăng lên khoảng 56,8 triệu Rupee và dành khoảng 45,4
triệu Rupee cho AICRP [21]. Mục đích của chương trình này là nhằm đẩy
mạnh công tác nghiên cứu điều, đặc biệt là các sản phẩm có giá trò từ thòt
quả điều. Theo các chuyên gia, những sản phẩm chế biến từ thòt điều như
mứt, tương, nước quả và syro rất giàu vitamin C và tìm năng áp dụng khái
niệm “làm giàu từ phế phẩm” trong ngành điều là rất lớn.
- Ấn Độ đã quy hoạch một số vùng trồng điều có tìm năng thành
vùng XK điều như Maharashtra, Goa, Karnartaka, Kerala, Tamil Nadu và
bang miền Đông Orissa nhằm tập trung đầu tư để tăng năng suất và chất
lượng cây điều. Ngoài ra, còn có mục đích hướng tập trung các DNCBĐ về
22
các vùng này, giúp họ có điều kiện thuận lợi hơn trong thu mua nguyên liệu
23
Ấn Độ đã triệt để tận dụng lực lượng lao động dồi dào, rẻ tại các vùng
nông thôn. Nếu xét dân số và trình độ nguồn lao động trong điều kiện nước
ta với nền kinh tế đang phát triển thì đây là một yếu tố cần xem xét và học
hỏi. Cần quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến điều nước ta gắn
liền với các vùng nông thôn, đặc biệt là các vùng nguyên liệu sẵn có nhằm
tận dụng tốt nguồn lao động tại đây cũng như giải quyết nạn dư thừa lao
động.
Trong điều kiện Việt Nam, nếu đầu tư công nghệ quá hiện đại (Vốn cố
đònh lớn) trong khi không tận dụng được nguồn lao động giá rẻ vốn có sẽ dẫn
đến kết quả là giá thành sản phẩm cao và lực lượng lao động thất nghiệp
tăng mạnh. Nhà nước và DN cần xem xét kỹ điều này trước khi quyết đònh
đầu tư, đặc biệt là đầu tư công nghệ chế biến. Tuy nhiên, cũng cần phải nói
thêm, Ấn Độ với lực lượng lao động hùng hậu như vậy nhưng vẫn xảy ra
hiện tượng thiếu hụt lao động, do vậy ngành CNCBĐ của Việt Nam cũng cần
phải linh hoạt trong khâu ứng dụng các thành tựu công nghệ nhằm tăng tỷ lệ
cơ giới hóa, tự động hóa khi nguồn lao động trở nên khan hiếm.
Các DNNN thường là những DN có quy mô vốn lớn so với các DN
ngoài quốc doanh, tuy nhiên, tính hiệu quả trong hoạt động thì thường kém
hơn so với DN ngoài quốc doanh. Điều này có nhiều nguyên nhân, nhưng
nguyên nhân dễ thấy nhất đó là bởi sự đầu tư quá mức về cơ sở vật chất mà
không tính đến tính hiệu quả. Đặc biệt, trong ngành CNCBĐ, nếu các DNNN
cũng làm như vậy thì rõ ràng cần phải xem xét lại. Việc cổ phần hóa, sắp
xếp lại các DNNN nên được chú trọng nhằm giúp cho các DN nâng cao
NLCT.
và một số nhà lãnh đạo thành phố trước đó 1,2 năm, sau đó năm 1984 nhóm
kỹ sư trên gồm 1. ông Nguyễn Văn Lãng, 2. ông Lê Ngọc Mến, 3. ông Lê
Công Thành, 4. ông Nguyễn Minh Sơn, đã bắt tay vào công việc sưu tập tài
liệu, nghiên cứu thò trường, lên quy trình sản xuất và đã tiến hành sản xuất
thử thành công…”. Đến năm 1985, lô hàng nhân điều (gần 5 tấn) đầu tiên của
Việt Nam đã được xuất qua một công ty tại Pháp do ông Nguyễn Văn Lãng