Xây dựng mô hình vận dụng ABC và TOC trong việc xác định kết cấu sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN PHONG NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005


-1-

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH ABC VÀ TOC

1.1. Tổng quan về ABC................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về ABC................................................................................................ 1
1.1.2. Mô hình ABC......................................................................................................... 3
1.1.2.1. Giai đoạn xác đònh những chi phí các nguồn lực và các hoạt động .................. 5
1.1.2.2. Giai đoạn phân bổ những chi phí các nguồn lực vào hoạt động ....................... 7
1.1.2.3. Giai đoạn phân bổ chi phí các hoạt động vào đối tượng tập hợp chi phí .......... 8
1.1.3. Sự khác biệt giữa ABC và hệ thống chi phí truyền thống ............................... 8
1.1.3.1. Về đối tượng tập hợp chi phí ............................................................................. 9
1.1.3.2. Về tiêu thức phân bổ chi phí ........................................................................... 10
1.1.3.3. Về quan điểm chi phí....................................................................................... 10
1.1.4. Ưu điểm của ABC ............................................................................................... 11
1.1.4.1. Cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm với độ chính xác cao hơn hệ thống

1.3.1. Giai đoạn tìm hiểu về các hoạt động ................................................................. 29
1.3.2. Giai đoạn tập hợp chi phí vào các hoạt động ..................................................... 30


-3-

1.3.3. Giai đoạn xác đònh các nguồn lực giới hạn ........................................................ 30
1.3.4. Giai đoạn phân tích chi phí – lợi ích................................................................... 31
1.3.5. Giai đoạn xác đònh kết cấu sản phẩm sản xuất .................................................. 31
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 32
CHƯƠNG 2:

THỰC TẾ VẬN DỤNG ABC VÀ TOC Ở VIỆT NAM VÀ CÁC
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Hiện trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trò tại các DN Việt Nam . 33
2.1.1. Giai đoạn từ trước năm 1995 ............................................................................. 33
2.1.2. Giai đoạn từ sau năm 1995 ................................................................................. 36
2.2. Thực tế vận dụng ABC và TOC ở Việt Nam và các nước trên thế giới .......... 37
2.2.1. Thực tế vận dụng ABC và TOC ở Việt Nam ................................................... 38
2.2.1.1. Giá thành truyền thống ở các doanh nghiệp có mang đặc điểm của ABC tuy
nhiên mức độ hiểu biết và vận dụng ABC của các doanh nghiệp còn rất thấp38
2.2.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp và xu hướng biến đổi của những đặc điểm cho
thấy sự cần thiết phải vận dụng mô hình ABC và TOC ................................. 40
2.2.1.3. Việc vận dụng ABC và TOC ở các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam có thể
sẽ gặp nhiều khó khăn .................................................................................... 44
2.2.2. Mô hình ABC và TOC ở các nước trên thế giới .............................................. 47
2.2.2.1. Sự hình thành và phát triển của ABC.............................................................. 47
2.2.2.1.1. Về phương pháp tiếp cận.............................................................................. 47
2.2.2.1.2. Về mức độ vận dụng .................................................................................... 49



-5-

3.2.1. Tính giá thành sản phẩm và phân bổ chi phí ngoài sản xuất vào sản phẩm
theo ABC............................................................................................................. 60
3.2.1.1. Tại các trung tâm hoạt động............................................................................ 61
3.2.1.1.1. Lập phiếu sử dụng hoạt động ........................................................................ 61
3.2.1.1.2. Mở sổ theo dõi hoạt động............................................................................. 61
3.2.1.1.3. Lên báo cáo tình hình thực hiện hoạt động.................................................. 62
3.2.1.2. Tại bộ phận kế toán......................................................................................... 62
3.2.1.2.1. Thiết lập hệ thống tài khoản chi phí theo trung tâm hoạt động ................... 62
3.2.1.2.2. Mở sổ theo dõi chi phí phát sinh theo hoạt động ......................................... 64
3.2.1.2.3. Tách biệt chi phí theo trung tâm hoạt động thành biến phí và đònh phí và lập
báo cáo chi phí theo trung tâm hoạt động .................................................... 65
3.2.1.2.4. Lập bảng phân bổ chi phí hoạt động vào sản phẩm..................................... 66
3.2.2. Thiết lập mô hình TOC để xác đònh kết cấu sản phẩm tối ưu....................... 67
3.2.2.1. Xây dựng hàm mục tiêu .................................................................................. 67
3.2.2.2. Xây dựng những bất phương trình giới hạn liên quan đến đầu vào ................ 67
3.2.2.3. Xây dựng những bất phương trình giới hạn liên quan đến đầu ra................... 68
3.2.2.4. Xác đònh kết cấu sản phẩm sản xuất tối ưu .................................................... 69
3.3. Phương hướng tổ chức vận dụng mô hình ABC và TOC để xác đònh kết cấu sản
phẩm sản xuất vào các doanh nghiệp ở Việt Nam............................................ 70
3.3.1. Tổ chức xây dựng thông tin cho mô hình ABC và TOC ................................. 70
3.3.1.1. Xây dựng các chuẩn mực chi phí..................................................................... 70
3.3.1.2. Xây dựng các tiêu thức phân bổ chi phí .......................................................... 71


-6-


3.3.3.2.9. Phát triển hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hoá .............. 83
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 84
KẾT LUẬN CHUNG.................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 87

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:

Hai giai đoạn phân bổ chi phí trong mô hình ABC theo Metin Rehanoglu

Sơ đồ 2:

Chi phí cấp bậc ABC gắn liền với cấp độ hoạt động theo Blocher

Sơ đồ 3:

So sánh giữa hệ thống chi phí truyền thống và hệ thống ABC theo Cooper

Sơ đồ 4:

Những tình huống nguồn lực giới hạn là nguyên nhân ứ đọng hàng tồn kho

Sơ đồ 5:

Điều chỉnh giảm nguồn lực không giới hạn để tăng nguồn lực giới hạn

Sơ đồ 6:

Sơ đồ dòng dữ liệu sơ cấp mô hình ABC và TOC


Bảng 4:

Mức độ đồng ý của doanh nghiệp về những khó khăn có thể gặp phải khi
thực hiện ABC

Bảng 5:

Phân tích SWOT cho kế hoạch triển khai vận dụng ABC và TOC

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1:

Mức độ sử dụng tiêu thức phân bổ CPSXC (%)

Biểu đồ 2:

Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố cho thấy sự cần thiết phải vận dụng
ABC

Biểu đồ 3:

Hai nhóm trả lời khi so sánh về tỷ trọng CPSXC và CPNCTT

Biểu đồ 4:

Ý kiến về mức độ thay đổi tỷ trọng CPSXC trên tổng CPSX

Biểu đồ 5:

Mức độ đồng ý của doanh nghiệp với từng nguyên nhân ảnh hưởng đến

Batch level activities: Hoạt động ở cấp độ lô sản phẩm
Bottleneck: điểm tắc nghẽn, “điểm nút” trong hệ thống sản xuất kinh doanh


- 10 -

CAM-I (Computer Added Manufacturing – International): tổ chức quốc tế chuyên
nghiên cứu về tự động hóa sản xuất
Cost center: trung tâm chi phí
Cost driver: tiêu thức phân bổ chi phí
Cost hierarchies: chi phí cấp bậc
Cost pool: tổ hợp chi phí
Facility sustaining activities: Hoạt động ở cấp độ toàn doanh nghiệp
GAAP (General Accepted Accounting Principles): những nguyên tắc kế toán chung
được thừa nhận
JIT (Just In Time): hệ thống hàng tồn kho vừa kòp lúc
LP (Liner proramming): hồi quy tuyến tính
MRP (Material Resource Planning): hệ thống lập kế hoạch về nguyên vật liệu
Non value added activity: hoạt động không tạo ra giá trò
OPT (Optimized Production Timetables): lòch trình sản xuất tối ưu
Phase-in conversion: chuyển đổi từng phần
Pilot conversion: chuyển đổi thử nghiệm
Primary activity: hoạt động sơ cấp
Product sustaining activities: hoạt động ở cấp độ loại sản phẩm
Resource: nguồn lực
Resource consumption cost driver: tiêu thức phân bổ chi phí các nguồn lực
Secondary activity: hoạt động thứ cấp


- 11 -

phương pháp truyền thống trước đây dần dần tỏ ra không phù hợp. Qua tìm hiểu cho
thấy, hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC – Activity Based Costing) có
thể được xem là một trong những giải pháp cho vấn đề trên. Khi theo dõi chi phí một
cách cụ thể cho từng hoạt động gắn liền với từng loại sản phẩm, ABC có thể khắc phục
được những nhược điểm của hệ thống chi phí truyền thống, vì thế thông tin về giá
thành sản phẩm cung cấp bởi hệ thống ABC có mức độ chính xác cao hơn.
Mặt khác, quyết đònh về kết cấu sản phẩm là một trong những nhu cầu cấp thiết
của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay trong điều kiện bò hạn chế về năng lực sản
xuất. Họ luôn gặp khó khăn khi phải đưa quyết đònh phải sản xuất những sản phẩm gì,
sản xuất bao nhiêu để có được lợi nhuận cao nhất khi các nguồn lực của họ đang bò
giới hạn. Đây là một bài toán phức tạp, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi sản phẩm
sản xuất trong các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ngày càng gia tăng. Để ra được quyết đònh đúng đắn về kết cấu sản phẩm sản
xuất cần phải thu thập và sử dụng thông tin chi phí với mức độ chính xác cao. Một công
trong những công cụ hỗ trợ cho quyết đònh về kết cấu sản phẩm là mô hình lý thuyết
về các nguồn lực giới hạn (TOC – Theory Of Constraints). Tuy nhiên, dữ liệu đầu vào


- 13 -

của mô hình này đòi hỏi phải lấy từ một hệ thống chi phí có mức độ chính xác cao.
Như đã nêu ở trên, ABC có thể thoả mãn yêu cầu này.
Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng mô hình vận dụng ABC và TOC trong việc xác
đònh kết cấu sản phẩm sản xuất tại các doanh nghiệp Việt Nam” được tác giả thực hiện
với mong muốn doanh nghiệp có đònh hướng vận dụng thông tin chi phí để ra quyết
đònh về kết cấu sản phẩm sản xuất. Đây là một trong những công việc cần thiết, nhằm
nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng cũng như góp phần làm tăng
sức bật của nền kinh tế Việt Nam nói chung trong giai đoạn mở cửa.
Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, luận văn được thực hiện nhằm tìm hiểu về thực trạng vận dụng kế

Nam trong tương lai.
Giai đoạn thứ hai, thông qua việc trình bày về cơ sở lý luận của mô hình ABC
và TOC tác giả sẽ tiến hành khảo sát thực tế một số doanh nghiệp Việt Nam về đặc
điểm sản xuất kinh doanh liên cũng như những điều kiện cần thiết để vận dụng mô
hình ABC và TOC. Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn và chi phí của phương
pháp điều tra từ phỏng vấn trực tiếp là tương đối cao, công việc khảo sát thực tế sẽ
được thay thế bằng bảng câu hỏi được gởi đến một số doanh nghiệp sản xuất trên đòa
bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ kết quả những bảng câu hỏi nhận được, tác giả sẽ
thống kê, phân tích và mong muốn có thể đánh giá về khả năng vận dụng mô hình ở
các doanh nghiệp Việt Nam.
Giai đoạn thứ ba, thông qua các tài liệu nghiên cứu, tác giả tìm hiểu về sự vận
dụng của mô hình ABC và TOC ở các quốc gia phát triển trên thế giới. Trên cơ sở đó,
tác giả sẽ so sánh và phân tích về những điều kiện vận dụng mô hình ABC và TOC
vào các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Những điều kiện này, cùng với kết quả
phân tích đánh giá những khả năng vận dụng ở giai đoạn hai, sẽ được so sánh và tổng
hợp để đề xuất những đònh hướng vận dụng mô hình trên quan điểm thống nhất về xây
dựng nội dung và tổ chức vận dụng của tác giả.


- 15 -

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp sản xuất thuộc nhiều loại
hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, do kinh phí và thời gian thực hiện đề tài có
phần hạn chế, nên đối tượng nghiên cứu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp sản xuất
tại thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cả về mặt lý luận lẫn
thực tiễn của việc vận dụng mô hình ABC và TOC để phục vụ cho quyết đònh về kết
cấu sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Do mô hình ABC có liên
quan đến toàn bộ chi phí sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất,
vì vậy, để thông tin về chi phí sản phẩm do ABC cung cấp cho mô hình TOC được đơn

quản lý chi phí. Khi các doanh nghiệp ngày càng đẩy mạnh việc tự động hoá, sử dụng
các trang thiết bò hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, mối quan hệ giữa chi phí
gián tiếp và chi phí nhân công trực tiếp có sự thay đổi. Theo đó, tỷ trọng chi phí nhân
công trực tiếp trên tổng chi phí sản xuất đang dần dần sụt giảm, ngược lại, các khoản
chi phí cố đònh lại có sự gia tăng. Cũng từ đó, việc sử dụng số giờ lao động trực tiếp, có
chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng chi phí sản xuất, để làm tiêu thức phân bổ các
khoản chi phí gián tiếp trong các hệ thống chi phí truyền thống như trước đây dường
như không còn chính xác.
Mô hình ABC đã được phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ 90 bởi vì các doanh
nghiệp cho rằng nó có thể tránh được những khiếm khuyết của hệ thống chi phí truyền
thống trên khía cạnh phân bổ chi phí gián tiếp. Do ABC dựa trên nhiều tiêu thức phân
bổ có sự gắn kết trực tiếp giữa hoạt động sản xuất với chi phí sản xuất để phân bổ các
khoản chi phí gián tiếp vào giá thành sản phẩm, nên các nhà quản lý sẽ được cung cấp
thông tin về giá thành sản phẩm chính xác hơn, đặc biệt ở những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất phức tạp hoặc sản xuất những sản phẩm với sản lượng biến đổi liên tục
qua các kỳ. Johnson [43, 34] đã nhận xét “ABC được xem là một trong những mô hình
tiên tiến nhất của kế toán quản trò ở thế kỷ XX”.
1.1.1. Khái niệm về ABC
Trước khi đưa ra được khái niệm về ABC, cần phải làm rõ một số thuật ngữ
sau:
Hoạt động (activity): là những việc làm, hành động hay những công việc cụ thể được
thực hiện [55, 18]. Một hoạt động có thể là một hành động hoặc là tập hợp của nhiều
hành động có mối quan hệ với nhau. Chuyển nguyên vật liệu từ kho đến phân xưởng
sản xuất là một ví dụ về hoạt động chỉ gồm có một hành động. Chuẩn bò sản xuất là


- 17 -

một hoạt động bao gồm một vài hành động. Các hoạt động bao gồm những hành động,
gắn liền với sự vận động mang tính trình tự .

Theo từ điển kinh tế MBA Venture Line, ABC được đònh nghóa là “một hệ thống
chi phí trong đó xác đònh nhiều hoạt động cần phải được thực hiện trong một doanh
nghiệp và sử dụng nhiều tiêu thức phân bổ chi phí (dựa vào sản lượng hoặc không dựa
vào sản lượng) để phân bổ chi phí sản xuất chung (hoặc chi phí gián tiếp) vào các sản
phẩm. ABC ghi nhận mối quan hệ nhân – quả giữa những tiêu thức phân bổ chi phí với
những hoạt động”.
ABC được xem là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trò tập trung vào đánh
giá, đo lường chi phí của các hoạt động, sản phẩm hay của những đối tượng tập hợp chi
phí. Quan điểm chủ đạo của ABC là những đối tượng tập hợp chi phí như sản phẩm đều
cần đến những hoạt động cụ thể, các hoạt động này đều tiêu tốn các nguồn lực trong
doanh nghiệp. Vì vậy ABC phân bổ chi phí của các nguồn lực vào những đối tượng tập
hợp chi phí thông qua các hoạt động gắn liền với đối tượng tượng tập hợp chi phí đó.
Blocher đã mô tả về ABC như sau: “Để sản xuất sản phẩm, cần thiết phải thực
hiện một số các hoạt động. Những hoạt động này làm tiêu tốn các nguồn lực của doanh
nghiệp, chính vì vậy làm phát sinh chi phí. Qua việc xác đònh mức độ tiêu tốn các
nguồn lực của một hoạt động và số đơn vò hoạt động cần thiết để sản xuất một sản
phẩm, doanh nghiệp có thể theo dõi chi phí cho sản phẩm một cách trực tiếp hơn” [16,
136].
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về ABC: “ABC là một hệ thống tập hợp chi
phí các nguồn lực vào các hoạt động và phân bổ chi phí từ các hoạt động vào những
đối tượng tập hợp chi phí theo mức độ sử dụng hoạt động của đối tượng tập hợp chi phí
đó”


- 19 -

1.1.2. Mô hình ABC
Khi nói về mô hình của ABC, Cooper và các đồng sự [21, 187] cũng cho rằng hệ
thống ABC bao gồm những giai đoạn sau: xác đònh các hoạt động, phân bổ chi phí các
nguồn lực vào các hoạt động dựa trên phương pháp phân bổ trực tiếp hay phân bổ theo

Sản phẩm tiêu tốn các hoạt động

Giai đoạn thứ nhất là xác đònh được các trung tâm hoạt động (activity center)
quan trọng và phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng hoạt động đó căn cứ vào mức
độ sử dụng các nguồn lực của hoạt động. Những khoản chi phí sản xuất chung phân bổ
vào từng hoạt động tạo thành một tổ hợp chi phí (cost pool). Giai đoạn thứ hai là xác
đònh tiêu thức phân bổ chi phí thích hợp nhất ứng với từng trung tâm hoạt động, sau đó


- 20 -

chi phí sản xuất chung từ những tổ hợp chi phí sẽ được tính vào từng loại sản phẩm dựa
trên mức độ tiêu tốn các hoạt động (ứng với tổ hợp chi phí) để sản xuất loại sản phẩm
đó.
Metin Rehanoglu [37, 4] cho rằng các doanh nghiệp cần phải tổ chức thêm
nhiều trung tâm hoạt động (activity center) đóng vai trò như “kế toán các hoạt động”
(activity accountancy), trung tâm hoạt động có thể xem là trung tâm chi phí của doanh
nghiệp. Công việc của trung tâm hoạt động là kiểm soát chi phí phát sinh, ghi nhận và
xử lý số liệu về chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động. Để tổ chức được các trung
tâm hoạt động một cách hợp lý, doanh nghiệp phải:
-

Xác đònh được những nguồn lực gắn kết với từng hoạt động tương ứng để có kế
hoạch sử dụng các nguồn lực cho phù hợp.

-

Điều chỉnh, bố trí lại các hoạt động để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh.

-

dụng bảng câu hỏi, quan sát, phỏng vấn. Một số câu hỏi mà các thành viên trong bộ
phận phân tích hệ thống ABC có thể đặt ra đối với nhân viên hay các nhà quản lý là:
-

Những công việc hay những hoạt động gì mà ông/bà phải làm?

-

Thời gian ông/bà dành cho những hoạt động đó là bao nhiêu?

-

Những nguồn lực nào cần thiết phải sử dụng để thực hiện những hoạt động đó?

-

Hoạt động tạo ra giá trò gì cho sản phẩm, dòch vụ, khách hàng hay cho công ty?
Thông qua quan sát, bộ phận phân tích hệ thống ABC có thể thu thập các dữ

liệu về hoạt động và lập một danh sách các hoạt động.
Những khoản chi phí cấp bậc (Cost hierarchies)
Để xác đònh chi phí các nguồn lực tính vào các hoạt động, doanh nghiệp phải
phân loại các hoạt động từ danh sách các hoạt động đã lập, công việc được thực hiện
trên nguyên tắc hoạt động nào đã sử dụng các chi phí các nguồn lực thì phải tính đúng,
tính đủ chi phí các nguồn lực đó. Theo Blocher [16, 139], có thể phân loại các khoản
chi phí ở bốn nhóm cấp bậc hoạt động:
Cấp độ đơn vò sản phẩm (unit level activities): chi phí được đưa thẳng trực tiếp vào sản
phẩm ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp.





- 23 -

động và chi phí các nguồn lực. Một số tiêu thức phân bổ chi phí các nguồn lực được ví
dụ là:
- Số giờ lao động – hoạt động sản xuất trực tiếp
- Số lần chuẩn bò sản xuất – hoạt động chuẩn bò sản xuất một lô sản phẩm mới
- Số giờ sửa chữa và bảo trì máy móc – hoạt động sửa chữa và bảo trì
- Số chuyến xe, quãng đường – hoạt động chuyên chở nguyên vật liệu về xưởng
- Diện tích – hoạt động bảo vệ, quét dọn,…
Tuy nhiên có một vấn đề trở ngại là hầu hết hệ thống sổ sách kế toán tại các
doanh nghiệp cung cấp thông tin chi phí theo yếu tố ví dụ như chi phí lương, chi phí
khấu hao, chi phí nguyên vật liệu, chi phí bằng tiền khác… chứ không cung cấp thông
tin chi phí theo hoạt động. Vì thế, để thực hiện được ABC, cần phải xây dựng một hệ
thống sổ sách báo cáo riêng để theo dõi chi phí theo từng hoạt động được xác đònh.
Chi phí các nguồn lực có thể được đưa vào các hoạt động theo mức sử dụng thực
tế hay được phân bổ theo số ước tính. Cách làm dựa trên mức độ sử dụng thực tế đòi
hỏi sự đo lường liên tục để xác đònh các hoạt động thực sự tiêu tốn bao nhiêu chi phí
các nguồn lực. Ví dụ như tiền điện dùng để chạy máy có thể theo dõi trực tiếp đến
từng hoạt động của máy bằng cách gắn đồng hồ điện đến từng máy. Trong trường hợp
không theo dõi được theo mức sử dụng thực tế, doanh nghiệp có thể dùng phương pháp
ước tính với mục tiêu phân bổ chi phí các nguồn lực vào hoạt động sao cho chính xác.
1.1.2.3. Giai đoạn phân bổ chi phí các hoạt động vào đối tượng tập hợp chi phí
Giai đoạn cuối cùng trong mô hình ABC là phân bổ chi phí các hoạt động hoặc
một nhóm các hoạt động vào những đối tượng tập hợp chi phí như: sản phẩm, dòch vụ,
khách hàng, dự án,… Việc phân bổ được căn cứ vào tiêu thức phân bổ chi phí các hoạt
động. Khi xác đònh một tiêu thức phân bổ chi phí các hoạt động, doanh nghiệp phải
giải thích được mối quan hệ giữa nó và tổng chi phí được phân bổ cho sản phẩm, lô sản




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status