TUẦN 27
Thứ Tiết Môn PPC
T
Tên bài học
Thứ 2
16.03
1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
Mĩ thuật
Toán
Đạo đức
53
27
131
27
Tranh laøng Hoà
Luyện tập
Em yêu hòa bình(tiết2)
Thứ 3
17.03
1
2
3
4
5
Toán
Đất nước
Luyện tập
Học bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa
Lắp máy bay trực thăng
Ôn tập về tả cây cối
Thứ 5
19.03
1
2
3
4
5
Toán
Lịch sử
Khoa học
Thể dục
Kể chuyện
134
27
54
54
27
Thời gian
Lễ kí hiệp định Pa - ri
Cây con có thể mọc …….của cơ thể mẹ.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
Thứ 6
20.03
1
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới:
Tranh làng Hồ.
b. Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
.Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi.
- Đoạn 2: Yêu mến …mái mẹ.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.
- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?
- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc sống làng
quê VN.
- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.
- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu.
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn.
Học sinh phát âm từ ngữ khó.
rất tinh tế, đặc sắc.
-*Yêu mến quê hương, nghệ só dân gian
làng Hồ đã tạo những bức tranh có nội
dung sinh động, kỹ thuật tinh tế
Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua đọc diễn cãm.
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng
Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh
Lai Xá.
Tiết 3 : MĨ THUẬT
Tiết 4: TOÁN
Tiết 131:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố khái quát về vận tốc.
2. Kó năng: - Thực hành tính v theo các đơn vò đo khác nhau.
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ, SGK .
+ HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. . Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
2. Bài mới
a.ới thiệu bài mới:
Học sinh sửa bài.
- Nêu công thức tìm v.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
Bài giải
5 phút = 300 giây
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5 (m/ giây)
Đáp số: 17,5 m/giây
Học sinh đọc đề.
- Nêu những số đo thời gian đi.
- Nêu cách thực hiện các số đo thời gian đi.
- Nêu cách tìm vận tốc.
- v= 49 km/giờ
- v= 35m/phút
- v= 78m/phút
- Học sinh sửa bài.
- nêu cách làm. Đổi nửa giờ = 0,5 giờ
- Tính v = km/ giờ.
Bài giải
Quãng đường đi ô tô là
25 – 5 = 20 (km)
Vận tốc của ô tô là
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
- Nêu công thức áp dụng thời gian đi = giờ
đến – giờ khởi hành.
- v = s : t đi.
Bài giải
Thời gian ca nô đi là:
7giờ 45 phut – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút =
- HS lắng nghe hướng dẫn.
Đó là :
- Góc tranh vẽ chủ đề vì hoà bình.
- Góc hình ảnh.
- Góc Báo chí
- Góc âm nhạc
- Ở mỗi góc, GV chọn 3 HS làm người phụ trách: nhận
các sản phẩm và trình bày trong góc cho đẹp mắt. GV
phát giấy rôki, bút, băng dính, hồ cho mỗi góc.
- Các HS làm việc theo hướng dẫn của GV.
- Các HS khác sẽ đưa sản phẩm đã sưu tầm được đến các
nhóm, các góc để trưng bày.
- Sau khi HS đã hoàn thành sản phẩm GV mời các HS
trưởng góc giới thiệu về sản phẩm ở góc của mình.
- Đại diện các trưởng nhóm giới thiệu về góc của
mình:
- Các HS khác lắng nghe, theo dõi và cùng tham
gia.
- GV theo dõi, nhận xét. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS sau giờ học đến từng góc để quan sát theo
dõi tốt hơn.
2. Hoạt động 2
VẼ CÂY HOÀ BÌNH
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ trên bảng (GV treo
hình vẽ) và giới thiệu: Chúng ta sẽ xây dựng gốc rễ cho
cây hoà bình bằng cách gắn các việc làm, hoạt động để
gìn giữ, bảo vệ hoà bình.
+ HS quan sát hình vẽ trên bảng.
+ Phát cho HS các băng giấy nhỏ để ghi ý kiến vào đó.
Tiết 132 QUÃNG ĐƯỜNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết tính quãng đường.
2. Kó năng: - Thực hành cách tính quãng đường.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV:
+ HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ:
+ u cầu HS nêu lại cách tìm và cơng thức tính vận tốc.
+ u cầu làm bài tập 1/139. Tính vận tốc đà điểu theo m/giây.
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Qng đường
b. Giảng bài: * Bài tốn 1:
+ HS đọc bài tốn 1 trong SGK trang 140
+ Bài tốn hỏi gì?
+ 1 HS lên bảng, lớp làm nháp.
+ HS nhận xét; GV nhận xét
+ Tại sao lấy 42,5 x 4?
42,5 x 4 = 170 (km)
v t = s
+ Từ cách làm trên để tính qng đường ơ tơ đi được ta làm thế
nào?
+ Muốn tính qng đường ta làm thế nào?
+ HS nhắc lại
b. Bài tốn 2: HS đọc bài tốn trong SGK
đường.
Bài 2: sgk trang 141u cầu HS đọc đề bài.
+ Có nhận xét gì về số đo thời gian và vận tốc trong bài tập?
+ Có thể thay thế các số đo đã cho vào cơng thức tính ngay chưa?
Trước hết phải làm gì?
+ 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Giải thích cách đổi 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút.
+ Khi tính qng đường, ta cần lưu ý điều gì về đơn vị thời gian
trong số đo thời gian và số đo vận tốc?
Bài 3: sgk trang 141 u cầu HS đọc đề bài.
+ Bài tốn u cầu gì?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
+ Hãy giải thích cách thực hiện phép trừ:
11giờ - 8giờ 20phút
+ HS nhắc lại cơng thức và cách tính qng đường.
3. Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6km
- 1 HS đọc đề.
- Số đo thời gian tính bằng phút và vân tốc
tính bằng km/giờ
- Đổi 15phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra đơn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS
- GV đọc một số tên riêng nước ngồi cho HS viết : Mao
Trạch Đơng, Tây Ban Nha, An -giê - ri, In -đơ - nê - xi - a,
Lê -ơ- na-đơ Đa Vin - xi.
- GV nhận xét cho điểm
- HS 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí nước ngồi.
HS2 : Viết trên bảng lớp tên riêng theo GV
đọc.
b. Giới thiệu bài mới: Trong giờ Tập đọc tuần trước, các em đã được biết đến “Cửa sơng”, nơi biển tìm về
với đất, nơi cá về sinh đơi, nơi những con tàu ngân lên tiếng còi tạm biệt đất liền... Một cánh cửa thật là đặc
biệt phải khơng các em? Và ngày hơm nay, các em một lần nữa gặp lại hình ảnh những cửa sơng thân thương
ấy trong đoạn chép bốn khổ thơ cuối bằng cách ghi nhớ ngay trên vở chính tả của mình.
2. HƯỚNG DẪN HS VIẾT CHÍNH TẢ
HĐ1: Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc u cầu của bài
-GV : Em nào xung phong lên đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối
của bài Cửa sơng ?
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc thuộc lòng
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ.
- Luyện viết những từ ngữ HS dễ viết sai : Nước lợ, tơm rảo,
lưỡi sóng, lấp lố.
- HS viết ra nháp
HĐ2 : Cho HS viết chính tả
- GV nhắc các em cách trình bày thơ 6 chữ, chữ cần viết hoa... - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài.
HĐ3 : Chấm, chữa bài
+ GV: Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam.
+ HS: Phiếu học tập, bảng phụ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài
tập 3.
2.Bài mới
a. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống.
b. Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các nhóm làm báo.
Học sinh đọc ghi nhớ (2 em).
Bài 1
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên
phiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đã
nêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ.
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu
tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn
thống đã nêu.
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
a. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạt phấn
của nhị gọi là hiện tượng gì?
Câu 2: Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn
kết hợp với tế bào sinh dục cái của nỗn gọi là gì?
- Kiểm tra bài cũ.
b. Giới thiệu bài mới: Nhờ đâu hạt có thể mọc được thành cây? Có cái gì bên trong hạt khơng? Bài học hơm
nay sẽ giải đáp phần nào những câu hỏi trên.
2.Hoạt động 1
THỰC HÀNH TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA HẠT
1.GV nêu nhiệm vụ:
2.Tổ chức:
- HS chia nhóm và lấy hạt cây đã gieo thử.
- Trong nhóm, từng học sinh chọn một hạt cây mới
ngâm từ đêm hơm trước như hạt lạc, hạt đỗ… để
quan sát. Các em có thể tách đơi hạt để quan sát bên
trong; chỉ cho bạn những gì mình thấy và đặt cho bộ
phận ấy một cái tên.
-Sau khi thống nhất việc quan sát hạt mới ngâm, HS
lại lấy hạt đã nảy mầm để tìm hiểu. Các em chỉ cho
3. Trình bày:
- GV yêu cầu HS dừng lại hoạt động
bạn thấy các bộ phận của mầm mà mình quan sát và
cũng gắn cho nó 1 cái tên.
- 4 HS đại diện các nhóm xung phong
nhóm và chuẩn bị trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình.
- GV treo ảnh hình 1,2 lên bảng lớn để học sinh quan
sát chỉ hình và trình bày. Khi HS không đưa ra 1 cái tên
khoa học thì GV nêu chính xác tên gọi. Chú ý khen ngợi
nhóm. Chú ý ghi lại những điều kiện chung mà cả
nhóm làm và đã thấy để cho hạt nảy mầm; chọn ra
những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu.
- Đại diện nhóm lên trình bày cách gieo hạt (theo
phương án tốt nhất đã chọn lựa) và đưa ra điều kiện
cần cho việc nảy mầm.
- Điều kiện: nước, nhiệt độ thích hợp.
- HS ghi bài.
4. Hoạt động 3
1.GV nêu nhiệm vụ:
2.Tổ chức:
- GV treo ảnh hoặc bật băng hình cho học sinh xem.
3.Trình bày:
- HS lắng nghe yêu cầu mới.
- HS xem băng hình hoặc quan sát hình trong SGK
trang 109.
- Trao đổi với bạn quá trình phát triển của cây mướp
từ hạt.
- GV yêu cầu HS chỉ hình và nêu lại quá trình phát triển - Sau 2 phút làm việc nhóm thì lớp dừng hoạt động