Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng dự án của ngân hàng ngoài quốc doanh đến năm 2015 - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN NGỌC LONG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG NGỒI
QUỐC DOANH VBBANK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2008


LỜI CAM ðOAN
Với sự chỉ dẫn tận tình về phương pháp nghiên cứu khoa học và bổ
sung những khiếm khuyết quan trọng cả về phương pháp luận lẫn tri thức từ
Giảng viên hướng dẫn, tôi ñã lao ñộng khoa học một cách nghiêm túc trong
thời gian dài ñủ ñể hình thành, phát triển và hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin cam ñoan về các thông tin ñã cung cấp và các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và xin chịu trách nhiệm với cam kết của
mình.
Học viên: Nguyễn Ngọc Long
Lớp: Quản trị Kinh Doanh K14

i


MỤC LỤC

Trang phụ bìa


1.3.2. Bước 2 – Thẩm đònh tính hiệu quả của dự án và khả năng
thu hồi khoản tín dụng ...................................................... 12
1.3.3. Bước 3 – Quyết đònh cho vay ........................................... 13
1.3.4. Bước 4 – Giải ngân, kiểm tra và giám sát ........................ 13
1.3.5. Bước 5 – Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh ................... 14
1.3.6. Bước 6 – Kết thúc hợp đồng tín dụng .............................. 14

1.4. Một số yếu tố ảnh hướng đến hoạt động tín dụng dự án 14
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài ....................................................... 14
1.4.1.1. Quy luật cung cầu của thò trường ........................... 14
1.4.1.2. Cơ chế chính sách của nhà nước ........................... 15
1.4.1.3. Quy mô của dự án .................................................. 16
1.4.1.4. Chất lượng và đạo đức của cán bộ quản lý dự án. 16
1.4.1.5. Các yếu tố bất khả kháng....................................... 16
1.4.2. Các yếu tố bên trong ........................................................ 17
1.4.2.1. Năng lực tài chính của tổ chức tín dụng ................ 17
1.4.2.2. Phương pháp sử dụng trong thẩm đònh................... 17
1.4.2.3. Đạo đức của cán bộ thẩm đònh............................... 18

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG DỰ ÁN THỜI GIAN QUA CỦA NGÂN HÀNG
VPBank

2.1. Giới thiệu về ngân hàng VPBANK ............................ 19
2.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển ...................................... 19
2.1.2. Bộ máy quản lý và nguồn vốn ........................................ 21
2.1.3. Sơ lược về sản phẩm và thò trường .................................. 25
iii




3.2.1. Quan ñiểm 1: Phù hợp với sự phát triển Kinh tế - Xã hội
của ñất nước..................................................................... 59
3.2.2. Quan ñiểm 2: Tuân theo ñặc thù của thẩm ñịnh tín dụng dự
án ..................................................................................... 60
3.2.3. Quan ñiểm 3: Coi trọng phát triển nguồn nhân lực........... 61

3.3. Một số giải pháp ñề xuất cho tín dụng dự án của
VPBank.............................................................................61
3.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng chính sách cho vay dự án có hiệu
quả .................................................................................. 61
3.3.2. Giải pháp 2: Thực hiện ñầy ñủ quy trình tín dụng ............ 63
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng công tác thẩm ñịnh ..... 66
3.3.4. Giải pháp 4: Thực hiện ñầy ñủ các quy ñịnh về bảo ñảm
tiền vay ............................................................................ 69
3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác quản lý và xử lý nợ...... 72
3.3.6. Giải pháp 6: Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý cho vay
dự án ................................................................................ 74

3.4. Kiến nghị...........................................................................77
Kết luận
Tài liệu tham khảo

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBTD – Cán bộ tín dụng

Bảng 2.9: Thống kê nguồn vốn hình thành KS Park Hyatt............................ 44
Bảng 2.10: Biểu đồ mức tăng trưởng khách du lịch đến Việt Nam ............... 45
Bảng 2.11: Kế hoạch ngân sách trả nợ dự án khách sạn Park Hyatt .............. 48
Bảng 2.12: Các hạng mục giải ngân khách sạn Park Hyatt ........................... 49
Bảng 2.13: Danh sách các nhà thầu khách sạn Park Hyatt ............................ 50
Bảng 3.1: Kế hoạch dư nợ tín dụng dự án đến 2015 ..................................... 58
Bảng 3.2: Chỉ tiêu dư nợ cho dự án theo loại hình kinh tế ............................ 63
Bảng 3.3: So sánh quy trình tín dụng dự án ................................................. 65
Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn nhân lực của VPBank đến 2015 ............................. 76
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của VPBank............................................................. 23
Hình 2.2: Quy trình tín dụng dự án của VPBank thời gian qua ..................... 33
Hình 3.1: Mức tăng dư nợ tín dụng dự án đến 2015...................................... 59
Hình 3.2: Quy trình tín dụng dự án cải tiến................................................... 65

vii


LỜI MỞ ðẦU

1. Sự cần thiết của ñề tài.
Nền kinh tế ngày càng hội nhập phát triển, chính phủ và nhà nước luôn
quan tâm ñến việc triển khai nhiều dự án mang tầm vóc lịch sử. Trong trào
lưu kinh tế chung, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh cũng có những dự án
ñầu tư vừa giúp giải quyết các vấn ñề về xã hội và kinh tế. Tuy nhiên, hầu hết
các dự án ñều phải nhờ ñến sự tham gia tài trợ bởi các NHTM. Dự án càng
lớn thì các vấn ñề tài chính, ñầu tư càng phức tạp.
Tín dụng dự án hoàn toàn khác với các hình thức tín dụng khác như tín
dụng tiêu dùng, nhà ñất, du học…vì dự án là biểu hiện của những con số còn
nằm trên giấy khi cần vốn tài trợ chứ chưa phải là tài sản hiện hữu ñể có thể

những vướng mắc mà VPBank đang gặp phải đối với tín dụng dự án.
ðưa ra các định hướng cải tiến và các giải pháp áp dụng cho tín dụng dự
án tại VPBank.

3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về kinh nghiệm ngành nghề nên luận văn được nghiên cứu
và xây dựng theo hướng từ lý thuyết giải thích thực tiễn TDDA và từ thực
tiễn TDDA của VPBank tìm ra những điểm lệch lạc so với những chuẩn
mực lý thuyết và đề xuất giải pháp cải tiến.
Do thời gian và nguồn lực hạn chế, đề tài chỉ nghiên cứu về tín dụng dự
án và một sốc các dự án đặc trưng.

4. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu: các báo cáo và tài liệu về/của Ngân hàng VPBank.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thống kê, diễn dịch, quy nạp.
Phân tích số liệu và đánh giá số liệu về số tuyệt đối và số tương đối để
đưa ra nhận xét, kết luận về hoạt động tín dụng dự án của Ngân hàng.
ix


5. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo.
Luận văn bao gồm 3 chương sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng tín dụng dự án của Ngân hàng.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng dự án thời gian qua
của Ngân hàng VPBank
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng tín dụng dự án của
Ngân hàng VPBank từ nay ñến 2015..
Do hạn chế về thời gian, tài liệu nghiên cứu cũng như kinh nghiệm công
tác của bản thân, vì vậy, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong



Khoản lợi tức này chính là cơ sở để hình thành nên lãi suất tín dụng, là
một phạm trù kinh tế tổng hợp có quan hệ mật thiết với tín dụng đồng
thời cũng có vai trò to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế của chính phủ.
- Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng. Trong tiếng Anh, tín
dụng là Credit, tiếng Pháp là Crédit. Cả hai từ này xuất phát từ gốc
Latinh là Creditum có nghóa là lòng tin, sự tín nhiệm. Gốc Hán Việt của
từ tín dụng cũng có nghóa là sự tin dùng. Như vậy, quan hệ tín dụng hình
thành dựa trên sự tin tưởng của người cho vay vào người đi vay.
- Tín dụng luôn chứa đựng trong nó một mức độ rủi ro nhất đònh. Do căn
cứ hình thành của quan hệ tín dụng là là lòng tin nên khi lòng tin bò phá
vỡ thì rủi ro sẽ xuất hiện. Rủi ro phát sinh không phải chỉ do yếu tố chủ
quan của người đi vay mà còn do các yếu tố khách quan khác của nền
kinh tế phát sinh do môi trường kinh doanh biến động. Như vậy, rủi ro
cũng được xem là một phạm trù kinh tế quan trọng của tín dụng.
Từ những đặc điểm chung như đã phân tích ở trên, tín dụng được tiếp
cận trên cơ sở riêng của ngành ngân hàng có thể được hiểu như sau: Tín
dụng là một giao dòch về tài sản giữa bên cho vay (Ngân hàng và các đònh
chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất đònh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hoàn trả vô điều kiện phần vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi khoản vay
đến hạn thanh toán.

1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng
Tín dụng đóng vai trò to lớn không chỉ trong lónh vực ngân hàng mà cả
trong nền kinh tế. Hầu như tín dụng xuất hiện trong mọi khu vực của nền
kinh tế từ tầm vi mô cho đến tầm vó mô. Qua việc xem xét tầm ảnh hưởng
–2–


đẩy quá trình phân công và hợp tác lao động quốc tế, nó hỗ trợ các nước
đang phát triển có cơ hội tiếp cận các nguồn vốn từ các quốc gia khác để
phát triển đất nước.
- Tín dụng giúp chính phủ điều tiết nền kinh tế một cách đắc lực:
Dự trữ tối thiểu bắt buộc là mức dự trữ mà tất cả các tổ chức tín dụng
khi thực hiện hoạt động tín dụng phải thực hiện theo quy đònh của chính
phủ. Mức dự trữ này tính trên tỷ lệ phần trăm của toàn nguồn vốn huy động
được của tổ chức tín dụng. Khi muốn tăng hoặc giảm khối lượng tiền tệ
trong lưu thông, chính phủ có thể yêu cầu các tổ chức tín dụng tăng hoặc
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên thì lượng tiền
trong lưu thông sẽ giảm xuống và ngược lại. Trong thực tế, chỉ một thay đổi
nhỏ của tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể làm ảnh hưởng rất lớn đến khối tiền tệ
và hoạt động tín dụng của toàn quốc gia. Bên cạnh đó, chính phủ có thể
thông qua Ngân hàng Trung ương ấn đònh cho các tổ chức tín dụng hoặc các
Ngân hàng Thương mại về hạn mức tín dụng, hạn mức này tăng hay giảm
đều ảnh hưởng rất lớn đến lượng tiền trong lưu thông của nền kinh tế. Như
vậy, khi lượng tiền trong lưu thông tăng hoặc giảm, nền kinh tế sẽ chòu ảnh
hưởng và biến động theo hướng điều tiết mà chính phủ mong muốn.
Cách thức điều tiết nguồn tiền trong lưu thông đồng thời cũng là một
phương thức hữu hiệu giúp chính phủ kiểm soát lạm phát vì lạm phát
thường bắt nguồn từ sự dôi thừa của lượng tiền trong lưu thông. Từ đó cho
thấy, tín dụng là một công cụ khá quan trọng và hiệu quả của chính phủ khi
muốn giảm lạm phát cho nền kinh tế.
Ngoài ra, trong hoạt động tín dụng, vốn khi lưu thông từ nơi thừa đến nơi
thiếu chủ yếu thông qua các tổ chức tín dụng và các ngân hàng. Hình thức
vận động này giúp hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, nó vừa
–4–



Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, Việt Nam cũng rất cần các nguồn vốn lớn
tài trợ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển kinh tế, văn
hóa, giáo dục, xã hội…để thúc đẩy sự tăng trưởng ở mọi khía cạnh của nền
kinh tế. Các dự án cần vốn đầu tư lớn không thể chỉ trông chờ vào sự đầu tư
của chính phủ từ ngân sách nhà nước mà các hình thức huy động tín dụng từ
nhân dân, từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại trong và ngoài
nước là đặc biệt quan trọng. Nếu một số dự án trọng điểm của quốc gia chỉ
dựa vào nguồn ngân sách thì khó có thể thực hiện được ở hiện tại vì vốn
đầu tư quá lớn so với tiềm lực của quốc gia, nếu không dựa một phần vào
tín dụng dự án, các dự án này có thể phải chờ đợi sự tích tụ vốn hàng chục,
thậm chí hàng vài chục năm mới có thể khởi động được. Ví dụ, các dự án
nhà máy thủy điện Trò An, hầm đèo Hải Vân, vệ tinh Vinasat, đường sắt
cao tốc Bắc Nam…là những dự án có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với
nền kinh tế hiện nay và trong tương lai của đất nước.
Tín dụng dự án thể hiện ý nghóa to lớn đối với nền kinh tế quốc gia trong
từng thời kỳ phát triển của đất nước với những biểu hiện cụ thể như sau:
- Khác với đầu tư dự án từ ngân sách nhà nước là loại đầu tư không hoàn
lại, tín dụng dự án là loại đầu tư có hoàn trả trực tiếp nên nó thúc đẩy
việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm và có hiệu quả.
- Tín dụng dự án là hình thức tín dụng đầu tư linh hoạt, nó có thể xâm
nhập vào nhiều ngành nghề với những quy mô lớn, vừa và nhỏ, do đó nó
cho phép phục vụ cho nhiều nhu cầu đầu tư từ xây dựng cơ sở hạ tầng
đến đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới máy móc, công nghệ…
- Tín dụng dự án là hình thức đầu tư bằng nguồn vốn tiết kiệm và tích lũy
trong xã hội, vì vậy nó cho phép khai thác và sử dụng triệt để các nguồn
vốn trong xã hội để tận dụng và khai thác các tiềm năng về lao động,
–6–


đất đai, tài nguyên…nhằm mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng còn cho vay tại một

thời điểm xác đònh nào đó và đây cũng là khoản mà ngân hàng còn cần
phải thu hồi về.

–7–




Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà

khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính
đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý
khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của
nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.


Hệ số thu nợ: Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh

số thu nợ.
Hệ số thu nợ =

Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

Rủi ro tín dụng mang lại hậu quả cho cả ngân hàng và xã hội, đặc biệt
là rủi ro xảy ra với tín dụng dự án thì thường gây tổn thất nặng nề cho tổ
chức tín dụng, thậm chí cho cả nền kinh tế vì giá trò tổn thất cao, phạm vi
ảnh hưởng của thiệt hại lớn. Việc đánh giá nguyên nhân gây nên rủi ro tín

trong nền kinh tế, tín dụng dự án cũng có nhiều hình thức khác nhau:


Tín dụng theo dự án đầu tư: Là hình thức đầu tiên của tín dụng dự án
và là cơ sở để hình thành nên các hình thức khác của tín dụng dự án.



Tín dụng theo hạn mức dự phòng: Là loại tín dụng dùng để dự phòng
trong trường hợp dự án chưa thực hiện xong nhưng nguồn tài chính tài
trợ cho dự án đã hết. Hạn mức dự phòng sẽ được tính trước khi dự án
được thực hiện, nếu thiếu hụt xảy ra, tổ chức tín dụng sẽ tiến hành cho
vay theo kế hoạch trên các số liệu xác minh thực tế.



Tín dụng hợp vốn: Trong trường hợp một dự án có tổng đầu tư quá lớn,
vượt quá giới hạn cho vay của một tổ chức tín dụng, khi đó, hình thức
–9–


tín dụng hợp vốn sẽ được áp dụng. Tổ chức cho vay chính sẽ kêu gọi
các tổ chức khác cùng cho vay và phân bổ hạn mức tín dụng cho từng
ngân hàng thành viên.
Tín dụng cho thuê tài chính: Là hình thức tín dụng dự án cao cấp, theo



đó tổ chức tín dụng có thể mua tài sản như máy móc, trang thiết bò,
công nghệ xây dựng cơ sở hạ tầng…rồi cho đối tượng cần đầu tư thuê

những đặc điểm chung nhất đònh. Trong điều kiện hội nhập hiện nay
của nền kinh tế Việt Nam, tín dụng dự án càng phải gắn liền với đònh
hướng phát triển của đất nước trong hầu hết mọi lónh vực của nền kinh
tế.


Tín dụng dự án cho một dự án có thể được huy động từ nhiều nguồn,
nhiều tổ chức tín dụng khác nhau. Tùy theo quy mô của dự án, nguồn
tín dụng tài trợ cho dự án có thể được huy động từ các tổ chức tín dụng
trong nước, nước ngoài hay kết hợp cả hai. Hình thức này chính là “Tín
dụng hợp vốn”, nó có vai trò quan trọng đối với các dự án có nhu cầu
vốn quá lớn mà một tổ chức tín dụng không thể đơn phương tài trợ.

Tín dụng dự án đóng vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay của nền kinh tế. Các tổ chức
tín dụng khi triển khai sản phẩm này cần phải cân nhắc sự phù hợp của sản
phẩm với nhu cầu thực tiễn và chính sách phát triển đất nước của chính
phủ.

1.3. Quy trình tín dụng dự án
Mỗi tổ chức tín dụng có quy trình tín dụng dự án (hay quy trình cho vay
dự án) riêng, tuy nhiên hầu hết đều có những trình tự cơ bản như sau:

1.3.1. Bước 1 – Hướng dẫn đối tượng đi vay lập hồ sơ vay
vốn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Tùy theo yêu cầu của mỗi tổ chức cho vay, một bộ hồ sơ hoàn chỉnh
thường có các chứng từ được liệt kê dưới đây:
- Văn bản đề nghò vay vốn
- Hồ sơ pháp lý của đối tượng đi vay
– 11 –



các bước tiếp theo sẽ được thực hiện. Lẽ đương nhiên, khi đó, hồ sơ đã
nhận được sự phê duyệt của người có thẩm quyền cao nhất.

1.3.3. Bước 3 – Quyết đònh cho vay
Từ kết quả của bước 2, những người có thẩm quyền quyết đònh sẽ chòu
trách nhiệm ra quyết đònh cho vay. Đối với các dự án lớn, việc quyết đònh
này thường được đưa ra sau khi có sự thảo luận kỹ lưỡng từ một hội đồng
tín dụng. Hội đồng này sẽ thống nhất mức tiền sẽ tài trợ, quy mô của dự án,
tính chất phức tạp của khoản cho vay…Người có thẩm quyền cao nhất sẽ ra
quyết đònh bằng văn bản có chữ ký và con dấu về việc đồng ý cho vay, từ
chối cho vay hay yêu cầu bổ sung hồ sơ. Kết quả xét duyệt sẽ được thông
báo cho khách hàng sau đó.
Trong quá trình ra quyết đònh cho vay, tổ chức tín dụng cũng phải quy
đònh các mốc thời gian cụ thể về việc luân chuyển, xét duyệt hồ sơ và ra
quyết đònh cho vay. Sau khi các thủ tục hoàn tất, hợp đồng tín dụng quy
đònh tất các các điều khoản cho vay sẽ được ký kết. Tại thời điểm này,
bảng theo dõi quá trình nợ vay cũng được lập để bắt đầu theo dõi.

1.3.4. Bước 4 – Giải ngân, kiểm tra và giám sát
CBTD phải hoàn tất các thủ tục kiểm tra trước khi giải ngân như thủ tục
bảo đảm tiền vay bằng tài sản, đăng ký hợp đồng tín dụng với các cơ quan
có thẩm quyền theo luật đònh, bàn giao hồ sơ vay cho các bộ phận có liên
quan trong tổ chức tín dụng và lưu giữ hồ sơ theo quy đònh.
Giải ngân được thực hiện trên cơ sở các bước kể trên đã được hoàn tất và
trên cơ sở đã được quyết đònh của những người có thẩm quyền.
Trong quá trình giải ngân và sau khi giải ngân, quá trình sử dụng nguồn
tín dụng được kiểm soát và đánh giá rất chặt chẽ theo lòch trình nhất đònh
hoặc kiểm tra bất thường. Đối tượng cần kiểm tra, kiểm soát là tình hình

chòu những tác động từ quy luật này và tín dụng dự án cũng không ra khỏi
tầm kiểm soát của quy luật. Những dự án mang lại lợi ích kinh tế cao
thường được các tổ chức tín dụng quan tâm và cạnh tranh lẫn nhau để dành
– 14 –



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status